+) Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi[r]
Trang 1Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012 Tuần 10
Ngày soạn: 16 / 10 / 2011
CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT
Tiết 19:
NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
I Mục tiêu:
Kiến thức: Hs được ôn lại và phải nắm vững các nội dung sau: Các khái niệm về “hàm số”,
“biến số”; hàm số có thể đựơc cho bằng bảng, bằng công thức Khi y là hàm số của x, thì có thể viết
y = f(x) ; y = g(x), Giá trị của hàm số y = f(x) tại x0 , x1 , được ký hiệu f(x0) , f(x1) , .
Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt toạ độ
Kĩ năng: Hs biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biết biểu diễn các cặp số (x ; y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, bảng phụ
Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm
Kiến thức liên quan: Tính giá trị của một biểu thức Biểu diễn một điểm trên mặt phẳng tọa độ
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Học sinh vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Bài mới:
G/v nêu vấn đề: (2 ph) Ở lớp 7, ta đã được biết định nghĩa về hàm số, vẽ đồ thị của hàm số y = ax
Trong chương II đại số lớp 9, ta tiếp tục nghiên cứu về hàm số gồm các chủ đề:
1/ Bổ sung về khái niệm hàm số ; Hàm số bậc nhất
2/ Đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0)
3/ Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
4/ Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( a 0)
Hôm nay ta nghiên cứu: §1 Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số
Tiến trình dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
18
ph
Hoạt động 1:
- Khi nào đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng thay đổi x?
- Hàm số có thể được cho bằng
những cách nào?
- Yêu cầu Hs nghiên cứu ví dụ 1:
(a , b )
- Sau đó giải thích ví dụ a tại sao
nó là một hàm số?
- Cho công thức y = x 1
- Hs đứng tại chỗ nêu định nghĩa về hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi
là biến số
- Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức
- Hs đọc 2 ví dụ trên
- Vì đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x, sao cho với mỗi giá trị của x
ta luôn xác định chỉ một giá trị tương ứng của y
- Hs quan sát các công thức
và suy nghĩ trả lời
1 Khái niệm hàm số:
+) Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số +) Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức
+) Khi y là hàm số của x, ta có thể viết y = f(x)
+) Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số
y được gọi là hàm hằng
Trang 2Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012
10
ph
y là hàm số của x được cho bởi
một trong bốn công thức
- Yêu cầu Hs hãy giải thích vì sao
các công thức trên là một hàm số?
- Đưa bảng phụ: Bảng này có xác
định giá trị y là hàm số của x
không? Vì sao?
- Sau đó Gv chốt lại:
+ Hàm số có thể cho bằng bảng
nhưng ngược lại không phải bảng
nào ghi các giá trị tương ứng của x
và y cũng cho ta một hàm số y của
x
+ Nếu hàm số được cho bằng
công thức y = f(x), ta hiểu rằng
biến số x chỉ lấy những giá trị mà
tại đó f(x) xác định
- Vận dụng điều trên, hãy cho biết
biến số x có thể lấy các giá trị
nào? Vì sao?
- Giải thích tương tự như vậy cho
các biểu thức còn lại
- Công thức y = 2x ta còn có thể
viết: y = f(x) = 2x
- Em hiểu như thế nào về: f(0) ,
f(1) , … , f(a) ?
- Cho Hs thực hiện ?1
Tính f(0) ; f(1) ; f(a) ?
- Thế nào là một hàm hằng? Cho
ví dụ?
* Lưu ý: Cho Hs nhận xét hàm số
y = 0x + 2 có đặc điểm gì ?
Hoạt động 2:
- Yêu cầu Hs thực hiện ?2 dưới
hình thức hoạt động nhóm
Nhóm lẻ: câu a
Nhóm chẵn: câu b
- Sau đó Gv thu kết, xem xét và
giới thiệu các kết quả điển hình để
lớp nhận xét và đánh giá
- Sau đó Gv chỉ ra tập hợp các
điểm trên mặt phẳng toạ độ trên là
- Trả lời: Vì đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi
x, sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định chỉ một giá trị tương ứng của y
- Bảng trên không xác định
y là hàm số của x, vì: ứng với 1 giá trị x = 3 ta có 2 giá trị của y là 6 và 4
- Hs chú ý nghe
- Biểu thức y = 2x xác định với mọi giá trị của x vì ứng với mỗi giá trị của x đều xác định tương ứng 1 giá trị tương ứng của y
- Là giá trị của hàm số tại x
= 0 ; 1 ; … ; a Hs: f(0) = 5 ; f(1) = 5,5 ; f(a) = 1
2 a + 5
- Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng
- Khi x thay đổi mà y luôn nhận giá trị không đổi y = 2
y = 2 là một hàm hằng
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm tham gia nhận xét và đánh giá
- Hs chú ý đến nội dung mà
Gv giới thiệu
2 Đồ thị của hàm số:
Tập hợp tất cả các điểm biểu
diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ gọi
là đồ thị của hàm số y = f(x)
Trang 3Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012
10
ph
5
ph
đồ thị của hàm số
- Vậy thế nào là đồ thị của hàm số
y = f(x) ?
- Vậy đồ thị của ?2 là gì ?
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu Hs thực hiện ?3
- Sau đó Gv đưa kết quả trên bảng
phụ để kiểm tra lại kết quả mà Hs
đã thực hiện
- Em có nhận xét gì về các hàm số
trên ?
Về : các biểu thức được xác định
với những giá trị nào ?
- Khi x tăng dần thì các giá trị
tương ứng của 2 hàm số như thế
nào ?
* Giới thiệu: Ta nói:
Hàm số y = 2x + 1 là hàm số
đồng biến trong R Hàm số y = -2x
+ 1 nghịch biến trong R
- Vậy em hiểu thế nào là hàm số
đồng biến, hay nghich biến trong
R?
Hoạt động 4: Củng cố:
*) Gv giới thiệu lại các khái niệm
đã học:
Khái niệm về hàm số; Đồ thị hàm
số; Hàm số đồng biến, hàm số
nghịch biến
- Hs suy nghĩ và trả lời
- Hs: a) Tập hợp các điểm A , B , C , D, E , F trong mặt phẳng toạ độ Oxy
b) là đường thẳng OA trong mặt phẳng toạ độ Oxy
- Hs thực hiện
- Các biểu thức các định với mọi x R
- Khi x tăng dần thì : + Giá trị tương ứng của hàm
số
y = 2x + 1 tăng dần + Giá trị tương ứng của hàm
số
y = -2x + 1 giảm dần
- Hs chú ý đến các nội dung
mà Gv giới thiệu
- Hs chú ý và ghi lại nội dung trong SGK tr44 vào vở
3 Hàm số đồng biến, nghịch biến :
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị x thuộc R
a) Nếu giá trị của x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng tăng lên thì hàm số f(x) được gọi là hàm số đồng biến trên R (gọi tắt
là hàm số đồng biến) b) Nếu giá trị của x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng giảm
đi thì hàm số f(x) được gọi là hàm số nghịch biến trên R (gọi tắt là hàm số nghịch biến) Nói cách khác :
Với x1, x2 bất kỳ thuộc R:
+) Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên
R +) Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Học kỹ lại các khái niệm trên
- Bài tập về nhà: bài 1, 2, 3 SGK tr44 - 45
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
………
………
12
10 8 6
4 2
-2 -4
F E D C B A
Trang 4Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012 Tuần 10
Ngày soạn: 16 / 10 / 2011
Tiết 20:
HÀM SỐ BẬC NHẤT
I Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất
Kĩ năng: Hs hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R, hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đĩ thừa nhận trường hợp tổng quát: Hàm số y = ax + b đồng biến trên R khi a >
0 , nghịch biến trên R khi a < 0
Thái độ:Tốn học được vận dụng trong thực tế, tăng ham thích học tốn.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, bảng phụ
Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhĩm
Kiến thức liên quan: Định nghĩa hàm số Hàm số đồng biến, nghịch biến trên R
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Học sinh vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Hs1: a) Hàm số là gì ? Hãy cho một thí dụ về hàm số được cho bởi cơng thức
b) Điền vào chỗ ( )
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R Với mọi x1 , x2 bất kỳ thuộc R
- Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R
- Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R
Đáp án: a/ ( SGK )
b/ Đồng biến ; Nghịch biến
3 Bài mới:
G/v nêu vấn đề : (1 ph) Ta đã biết khái niệm về hàm số và biết lấy thí dụ về hàm số được cho bởi cơng thức
Hơm nay ta sẽ học một hàm số cụ thể , đĩ là hàm số bậc nhất Vậy hàm số bậc nhất là gì ? Nĩ cĩ tính chất như thế nào ? Đĩ là nội dung bài học hơm nay: Hàm số bậc nhất
Tiến trình dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13
ph
Hoạt động 1:
- Gv giới thiệu: Để đi đến định nghĩa
thì ta xét bài tốn sau:
- Yêu cầu Hs đọc bài tốn trong
SGK trang 46
- Gv đưa gảng phụ cĩ hình vẽ và yêu
cầu như SGK và yêu cầu Hs thực
hiện hoạt động nhĩm để trả lời ?1 và
?2 như SGK trang 46 , 47
- Gv kiểm tra, nhận xét, đánh giá
- Gv giới thiệu: Từ cơng thức
s = 50t + 8 , nếu ta thay s bởi chữ y,
t bởi chữ x, 50 bởi a và 8 bởi b thì
biểu thức trên được viết lại như thế
nào?
- Biểu thức trên ta gọi là hàm số bậc
nhất Vậy hàm số bậc nhất là gì?
- Yêu cầu Hs thực hiện bài tập sau:
Các cơng thức sau cĩ phải là hàm số
bậc nhất khơng? Vì sao ?
- Hs đọc bài tốn trong SGK
- Các nhĩm thực hiện theo yêu cầu của Gv
- Hs tham gia và đánh giá kết quả của các nhĩm
- Ta viết: y = ax + b
- Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bỏi cơng thức:
y = ax + b , trong đĩ a, b là các số cho trước và a 0
- Trả lời:
a) Là hàm số bậc nhất vì nĩ được cho bởi cơng thức y =
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất:
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bỏi cơng thức : y = ax + b , trong đĩ a , b là các số cho trước và a 0
Chú ý : Khi b = 0 , hàm số cĩ dạng y = ax
8km
Huế Bến xe
Trung tâm Hà Nội
Trang 5Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012
15
ph
8
ph
a) y = 1 – 5x ; b) y = 1
x + 4 c) y = 1
2 x ; d) y = 2x2 + 3
e) y = mx + 2 ; f) y = 0x + 7
- Như vậy nếu b = 0 thì có phải là
hàm số bậc nhất không?
Hoạt động 2:
- Gv giới thiệu: Để tìm hiểu tính
chất của hàm số bậc nhất ta xét thí
du sau: Cho hàm số y = -3x + 1
- Hàm số trên xác định với những
giá trị nào của x? vì sao?
- Hãy chứng minh hàm số trên
nghịch biến trong R?
- Hs lần lượt trả lời theo hướng dẫn
của Gv
- Có những giá trị nào của x làm cho
hàm số không có giá trị không?
- Gợi ý: ta lầy x1 và x2 R sao cho
x1 < x2 thì ta cần chứng minh điều
gì?
- Như vậy để chứng minh thì ta phải
làm như thế nào?
+ Tính f(x1) ; f(x2)
+ Nhận xét gì về : f(x1) – f(x2)?
- Cho Hs thực hiện ?3 dưới hình
thức hoạt động nhóm
- Gv theo dõi các nhóm thực hiện
- Đưa kết quả lên bảng, sau khi đã
kiểm tra và yêu cầu Hs nhận xét
- Theo chứng minh trên thì hàm số y
= -3x + 1 nghịch biến trên R; hàm số
y = 3x + 1 đồng biến trên R
- Vậy tổng quát hàm số bậc nhất y =
ax + b đồng biến khi nào? nghịch
biến khi nào?
- Sau đó Gv cho Hs đọc nội dung
tổng quát ở SGK
Hoạt động 3: Củng cố
*) Bài tập 8 SGK tr 48
a) y = 1 – 5x là hàm số bậc nhất, có
a = -5 , b = 1 là hàm số nghịch biến
trên R
b) y = -0,5x là hàm số bậc nhất , có a
= -0,5 , b = 0 là hàm số nghịch biến
trên R
c) y = 2(x –1) + 3 = 2x +
ax + b , a = -5 0
b) Không phải là hàm số vì không có dạng y = ax + b
c) Là hàm số bậc nhất
d) Không phải là hàm số bậc nhất
e) Không phải là hàm số bậc nhất vì chưa có điều kiện
m 0
f) Không phải là hàm số bậc nhất vì a = 0
- Hs trả lời
- Hs chú ý lắng nghe
- Hàm số y = -3x + 1 xác định với moị giá trị của x
- Hs: f(x1) > f(x2)
Ta có: f(x1) – f(x2) = -3x1 – (-3x2) = -3x1 + 3x2
= 3(x2 –x1)
Vì x1 < x2 nên x2 – x1 > 0 Nên 3(x1 – x2) > 0
Vậy f(x1) – f(x2) > 0 hay f(x1)
> f(x2)
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm nộp kết quả và tham gia nhận xét và đánh giá
- Hs chú ý nội dung mà Gv nêu vấn đề
- Hs suy nghĩ
- Hs đọc nội dung trên trong SGK tr 47
- Hs đứng tại chỗ trả lời:
a) y = 1 – 5x là hàm số bậc nhất , có a = -5 , b = 1 là hàm
số nghịch biến trên R
b) y = -0,5x là hàm số bậc nhất , có a = -0,5 , b = 0 là hàm số nghịch biến trên R
c) y = 2(x –1) + 3 = 2
2 Tính chất:
Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau: a) Đồng biến trên R, khi a> 0 b) Nghịch biến trên R, khi a< 0
Trang 6Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012
3 2 là hàm số bậc nhất , có a =
2 và b = 3 2 là hàm số đồng
biến trên R
d) Hàm số y = 2x2 + 3 không phải là
hàm số bậc nhất
*) Bài tập 9 SGK tr48
Hàm số y = (m – 2)x + 3 đồng
biến khi m – 2 > 0 hay m > 2
- Hàm số y = (m – 2)x + 3 nghịch
biến khi m – 2 < 0 hay m < 2
x + 3 2 là hàm số bậc nhất , có a = 2 và b =
3 2 là hàm số đồng biến trên R
d) Hàm số y = 2x2 + 3 không phải là hàm số bậc nhất
- Hàm số y = (m – 2)x + 3 đồng biến khi m – 2 > 0 hay
m > 2
- Hàm số y = (m – 2)x + 3 nghịch biến khi m – 2 < 0 hay
m < 2
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
- Về nhà học và nắm chắc: Định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
- Bài tập về nhà: bài 10 ; bài 11 SGK tr48
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
………
………
Tuần 11
Trang 7Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012 Ngày soạn: 23 / 10 / 2011
Tiết 21:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất
Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất, kỹ năng áp dụng tính chất hàm
số bậc nhất để xét tính đồng biến hay nghịch biến trên R, biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, bảng phụ
Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm
Kiến thức liên quan: Định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Học sinh vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Bài mới:
Tiến trình dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
18
ph
Hoạt động 1:
- Gv gọi 3 Hs lên bảng để giải các
bào tập: bài 9, 10, 11 SGK tr 48
- Số Hs còn lại giải vào vở số bài
tập trên
- Sau đó cho Hs nêu phần nhận
xét và đánh giá kết quả các bài
giải trên
- Gv chốt lại cho Hs các kiến thức
:Về hàm số bậc nhất
y = ax + b (a 0) Qua bài tập 10,
hãy chỉ rõ các kiến thức có liên
quan
- Khi nào thì hàm số bậc nhất
đồng biến (hay nghịch biến) trong
R?
- Vận dụng tính chất này đe làm
gì?
- Gv đ a b ng ph có n i dung: ư ả ụ ộ
Hãy ghép m t ô c t trái v i m t ộ ở ộ ớ ộ
ô c t ph i đ đ c m t n i ở ộ ả ể ượ ộ ộ
dung đúng
A/ Mọi điểm trên mặt toạ độ
có tung độ bằng 0
B/ Mọi điểm trên mặt phẳng
toạ độ có hoành độ bằng 0
- Hs lên bảng để giải các bài tập trên
- Các Hs khác giải vào vở
- Hs tham gia nêu nhận xét
và đánh giá kết quả
- Hs chú ý đến các điều mà g/v chốt lại
a = -4 ; b = 100
- a > 0 thì hàm số bậc nhất đồng biến trên R
- a < 0 thì hàm số bậc nhất nghịch biến trên R
- So sánh giá trị của hàm số
mà không phải thực hiện phép tính
- Hs hoạt động nhóm
1/ đều thuộc trục hoành
Ox có phương trình y=0 2/ đều thuộc tia phân giác của góc phần tư I hoặc III , có phương trình y = x
3/ đều thuộc tia phân
1 Chữa bài tập ở nhà:
Bài tập 9 SGK tr 48.
a/ Hàm số đồng biến trên R khi m – 2 > 0 m > 2
Vậy khi m > 2 thì hàm số y = (m – 2)x + 3 đồng biến trên R b) Hàm số nghịch biến trên R khi
m – 2 < 0 m < 2 Vậy khi m < 2 thì hàm số y = (m – 2)x + 3 nghịch biến trên R Bài tập 10 SGK tr 48
x 30(cm) x
20 (cm) Chiều dài hình chữ nhật sau khi bớt: 30 – x (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật sau khi bớt: 20 – x (cm)
Chu vi hình chữ nhật mới là:
y = 2[(30 – x) + (20 – x)] = 2[30 – x + 20 – x] = 100 – 4x Bài 11 SGK tr 48: y
3 C
B 1 D
A E -3 -1 O 1 3 x
H -1 F -3 G Đáp án ghép:
A 1 ; B 4
Trang 8Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012
24
ph
C/ Bất kỳ điểm nào trên mặt
phẳng toạ độ có hoanh độ và
tung độ bằng nhau
D/ Bất kỳ điểm nào trên mặt
phẳng toạ độ có hoành độ và
tung độ đối nhau
Hoạt động 2:
- Cho Hs đọc đề bài 12,Sgk, sau
đó yêu cầu Hs cho biết đề bài cho
gì? Hỏi gì?
- Theo em để giải quyết dạng bài
toán này thì ta thực hiện như thế
nào?
- Cho Hs đọc đề bài 13.Sgk, sau
đó yêu cầu Hs nêu: đề bài cho và
hỏi gì?
- Sau đó Hs hoạt động nhóm để
thực hiện yêu cầu của bài toán
trên
- Gv quan sát các nhóm thực
hiện
- Sau đó thu kết quả , kiểm tra và
giới thiệu kết quả tiêu biểu để Hs
tham gia nhận xét và đánh giá
- Cho Hs đọc đề bài 14,Sgk và
nêu yêu cầu
- Để thực hiện các yêu cầu trên
thì ta phải thực hiện như thế nào?
giác của góc phần tư II hoặc IV, có phương trình
là y = -x 4/ đều thuộc trục tung
Oy có phương trình x = 0
- Hs đọc đề
Cho : hàm số và một điểm
có toạ độ thuộc hàm số
Hỏi : Xác định hệ số a
- Ta thay x và y vào hàm số
đã cho, sau đó tìm a bằng cách giải phương trình có ẩn
là a
- Hs đọc đề
Hỏi: Tìm điều kiện để có hàm số bậc nhất
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm tham gia nêu nhận xét và đánh giá kết quả
- Hs thực hiện theo yêu cầu -Hs:
+ Tìm hệ số a và xem hệ đó dương hay âm
+ Thay x vào biểu thức của hàm , sau đó tính giá trị của nó
C 2 ; D 3 Tổng quát: Trên mặt phẳng toạ
độ Oxy + Tập hợp các điểm có hoành độ bằng 0 là trục hoành, có phương trình y = 0
+ Tập hợp các điểm có hoành độ bằng 0 là trục tung, có phương trình là x = 0
+ Tập hợp các điểm có hoành độ
và tung độ bằng nhau là đường thẳng y = x
+ Tập hợp các điểm có hoành độ
và tung độ đối nhau là đường thẳng y = -x
2 Luyện tập:
Bài 12 SGK tr 48
Ta thay x = 1 và y = 2,5 vào hàm
số y = ax + 3 , ta có : 2,5 = a.1 + 3 a = 2,5 – 3 a = -0,5
Vì a 0 , nên a = 0,5 (thoả mãn)
Vậy hệ số a của hàm số trên là – 0,5
Nên hàm số y = -0,5x + 3 Bài 13 SGK trang 48 : c) Hàm số y = 5 m (x – 1)
y = 5 m x 5 m là hàm
số bậc nhất khi
a = 5 m 0 5 – m > 0
m < 5 Vậy m < 5 thì hàm số
y = 5 m (x – 1) là hàm số bậc nhất
b) Hàm số y = m 1
m 1
x + 3,5 là hàm số bậc nhất khi m 1
m 1
0
Để m 1
m 1
0 thì m + 1 0 và
m – 1 0 m 1 Vậy m 1 thì hàm số
y = m 1
m 1
x + 3,5 là hàm số bậc nhất
Bài 14 SGK trang 48 :
a Ta thấy a = 1 5 < 0 , nên hàm số y = 1 5x – 1 nghịch biến trên R
Trang 9Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012
- Sau đó gọi 3 Hs lên bảng để
thực hiện
- Sau đó Gv chốt lại cho Hs cách
thực hiện theo yêu cầu của bài tập
trên
+ Thay giá trị của y vào hàm số , sau đó tính giá trị của x
- Hs lên bảng thực hiện
- Hs chú ý lắng nghe
b Khi x = 1 + 5 giá trị của hàm số y = 1 5 1 5 - 1
y = (1 – 5) – 1 = -5 Vậy khi giá trị của x = 1 + 5 thì giá trị của hàm số y = -5
c Khi y = 5 , ta có:
5 = (1 - 5).x – 1
(1 - 5).x = 1 + 5
x = 1 5
= 1 52
1 5
=
= 1 5 2 5 2 3 5
x = 3 5
2
Vậy khi giá trị của y = 5 thì giá trị của x là: 3 5
2
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
- Bài tập về nhà : Cho hàm số y = 3 2x + 1
a/ Hàm số là đồng biến hay nghịch biến trên R ? Vì sao ?
b/ Tính giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị sau : 0 ; 1 ; 2 ; 3 + 2 ; 3 2
c/ Tính giá trị tương ứng của x khi y nhận các giá trị sau : 0 ; 1 ; 8 ; 2 + 2 ; 2 2
- On lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax Xem trước bài : Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
………
………
Tuần 11
Trang 10Trường THCS Lê Lợi Năm học: 2011 - 2012 Ngày soạn: 23 / 10 / 2011
Tiết 22:
ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b ( a 0 )
I Mục tiêu:
Kiến thức: Hs hiểu được đồ thị của hàm số y = ax + b ( a 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b 0; hoặc trùng với đường thẳng y =
ax nếu b = 0
Kỹ năng: Biết cách vẽ và vẽ đúng đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b ( a 0)
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Đồ dùng dạy học:Thước thẳng, bảng phụ
Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm
Kiến thức liên quan: Đồ thị của hàm số ; Đồ thị hàm số y = ax
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Học sinh vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Hs1: a) Thế nào là đồ thị hàm số y = f(x) ?
b) Đồ thị của hàm số y = ax ( a0) là gì ? Hãy nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a0) Đáp án: a) Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng ( x;f(x) ) trên
mặt phẳng tọa độ
b) Đồ thị hàm số y = ax ( a0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Cách vẽ: Cho x = 1 y = a ; A( 1 ; a ) đồ thị của hàm số y = ax ( a0)
OA là đồ thị của hàm số y = ax ( a0)
3 Bài mới:
Gv nêu vấn đề: (1ph) Ở lớp 7, ta đã biết dạng đồ thị của hàm số y = ax ( a 0)và cách vẽ đồ thị này Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định dạng của đồ thị hàm số y = a x + b hay không và vẽ
đồ thị đó như thế nào? Đó là nội dung của tiết học hôm nay: Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a 0) Tiến trình dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
17
ph
Hoạt động 1:
- Yêu cầu Hs thực hiện ?1 SGK
trang 49
- Gv vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy có
lười ô vuông, gọi 1 Hs lên bảng
biểu diễn các điểm trên hệ toạ
độ đó Số Hs còn lại thực hiện
vào vở
- Em có nhận xét gì về các điểm
A , B , C ? Vì sao ?
- Có nhận xét gì về các điểm A’,
B’, C’ ? Vì sao ?
- Gv rút ra nhận xét: Nếu A, B,
C cùng nằm trên một đường
thẳng (d) thì A”, B’, C’ cùng
nằm trên đường thẳng (d’) song
song với (d)
- Sau đó yêu cầu Hs thực hiện ?
2 SGK trang 49
- Hs lên bảng thực hiện theo yêu cầu của Gv
- Số Hs còn lại thực hiện vào vở
- 3 điểm A , B , C thẳng hàng vì cùng thuộc đường thẳng
y = 2x
- 3 điểm A’, B’, C’ thẳng hàng
vì AB // A’B’ ; BC // B’C’
- Hs chú ý lắng nghe và ghi vào vở
- Hs đứng tại chỗ nêu kết quả
1 Đồ thị của hàm số y =ax + b ( a
0) :
Lê Quang Long Đại Số 9
2 4
6 7 9
A B C B' C'
y
A'
5