- Tiến hành hoạt động nhóm. Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: Thịt lợn, thịt bò, pho mát, thịt gà, cá, tôm.. Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc thực vật: Dầu ăn[r]
Trang 1Bài 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Cách tiến hành:- GV chia nhóm cho HS
quan sát và thảo luận theo cặp
+ Con người cần gì để duy trì sự sống?
HS chuẩn bị đồ dùng sách vở
- HS theo dõi
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm, cửđại diện nhóm lên trình bày
- Con người cần phải có không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, các
đồ dùng gia đình.
Trang 2- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng
thêm sau đó rút ra kết luận
Để sống con người cần: Không khí, thức
ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng gia
đinh, các phương tiện đi lại… Cần tình
cảm gia đình, bạn bè hàng xóm…
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
Mục tiêu: HS nhận biết được những yếu tố
mà con người cũng như các sinh vật khác
cần để duy trì sự sống…
Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trong SGK trang 4,5 và hỏi:
+ Con người cần những gì cho cuộc sống
- GV kết luận, ghi những ý chính lên bảng
*Hoạt động 3: Trò chơi “ Cuộc hành
trình đến hành tinh khác”
- Cần có hiểu biết và được học, được vui chơi , giải trí, hoạt động thể dục thể thao.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- HS quan sát tranh minh hoạ và trả lờicâu hỏi
- Con người cần ăn uống, thở, xem ti vi,
đi học, được chăm sóc khi đau ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc…
- Con người cần không khí, nước, ánhsáng, thức ăn để duy trì sự sống
+ Hơn hẳn động vật, con người cần cónhà ở, bệnh viện, tình cảm gia đình, bạn
bè, phương tiện giao thông, vui chơi,giải trí…
- Các nhóm hoàn thành phiếu HT củamình, sau đó đại diện các nhóm lên trìnhbày
- HS nhắc lại
Trang 3có ý tưởng hay, nói tốt và kết luận chung.
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học
4 Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại những điều cần thiết
của con người cần để duy trì sự sống
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị
bài học sau “ Trao đổi chất ỏ người”
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm nộp túi phiếu và trả lời:
- Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặcnhịn uống lâu được
- Mang theo đài để nghe dự báo thờitiết…
- Mang theo quần áo để thay đổi, giấybút để ghi chép những gì cần thiết…
- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạn cầnbiết”)
Trang 4IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi :
+ Giống như động vật, thực vật con người
cần gì để sống ?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b.Tìm hiểu bài:
+Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất
ở người.
Mục tiêu : - Kể ra được những gì hàng ngày cơ
thể lấy vào và thải ra trong quả trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
Cách tiến hành: GV chia nhóm cho HS quan sát
và thảo luận theo cặp
+ Trong quá trình sống của mình cơ thể lấy vào
và thải ra những gì?.
- GV nhận xét câu trả lời của HS rút ra kết luận
Hàng ngày cơ thể người phải lấy từ môi trường
thức ăn, nước uông, khí ô xy và thải ra ngoài
môi trường phân, nước tiểu, khí các - bô - níc.
* Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ
sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường
Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theonhóm, cử đại diện nhóm lên trìnhbày
- Con người lấy thức ăn, nước uống
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
Lấy vào Thải ra
Khí ô-xi Khí các bô-níc
Trang 5những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường
Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 nhóm theo
tổ và phát các thẻ có ghi chữ cho HS và yêu
cầu:
Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất giữa
cơ thể người với môi trường
GV nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của
từng nhóm, tuyên dương khen thường cho
nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò:
- Thế nào là sự trao đổi chất? Quá trình trao
đổi chất có tác dụng gì trong đời
sống con người ?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài học
sau “ Trao đổi chất ở người” (tiếp theo)
+ Đại diện các nhóm lên giải thích
sơ đồ và trình bày theo ý tưởng củanhóm mình
- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạncần biết”)
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổ định TC1’
II Kiểm tra bài cũ 3’
? Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
? Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất?
Hát
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh vẽ
Cơ thể người
Trang 6- Nhận xét, cho điểm.
III Dạy học bài mới 28’
1 Giới thiệu bài
Con người, thực vật, động vật sống được
là do quá trình trao đổi chất với môi trường
vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình
đó ? và chúng có vai trò như thế nào ? bài
học hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu
hỏi đó ?
Hoạt động 1: chức năng của cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất
- Hoạt động cả lớp: quan sát các hình
minh hoạ trang 8 sách giáo khoa
? Hình minh họa cơ quan nào trong
quá trình trao đổi chất ?
? Cơ quan đó có chức năng gì trong
quá trình trao đổi chất ?
- Gọi 4 học sinh lên vừa chỉ vào hình
vừa giải thích
- Nhận xét
- Kết luận: trong quá trình trao đổi
chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng để
tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm
+ Hình 3: cơ quan tuần hoàn cóchức năng vận chuyển các chất dinhdưỡng đi đến các cơ quan của cơ thể
+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết cóchức năng thải nước tiểu từ cơ thể ramôi trường
- Tiến hành thảo luận theo nộidung phiếu
- Đại diện hai nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập
Nhóm: …………
Điền nội dung thích hợp vào chỗ … trong bảng
Lấy vào Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất Thải ra
Trang 7Bài tiết nước tiểuDa
Nước tiểu
Mồ hôi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Quá trình trao đổi khí do cơ quan
nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra
những gì ?
- Quá trình trao đổi thức ăn do cơ
quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế
nào ?
- Quá trình bài tiết do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
- Nhận xét
- Kết luận (3 ý trên)
Hoạt động 3 sự phối hợp hoạt
động giữa các cở quan tiêu hoá, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện
quá trình trao đổi chất.
* Hoạt động cả lớp:
- Dán sơ đồ phóng trang 7 lên, học
sinh đọc phần “thực hành”
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ các từ
cho trước vào chỗ chấm gọi 1 học sinh lên
Đưa ra: sơ đồ trao đổi chất.
* Học sinh làm việc theo cặp quan
sát sơ đồ và trả lời câu hỏi
- Nêu vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất
- HS1: cơ quan tuần hoàn có vai trò
gì ?
- Quá trình trao đổi khí do cơquan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấykhí ô xi và thải ra khí các-bô-níc
- Do cơ quan tiêu hoá thực hiện,
cơ quan này lấy vào: nước và thức ănsau đó thải ra phân
- Do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ranước tiểu, và mồ hôi
- Suy nghĩ và làm bài theo yêucầu
ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân
- HS2: cơ quan hô hấp làm nhiệm
vụ gì ?
- HS1: cơ quan hô hấp lấy khôngkhí để tạo ra ô xi và thải ra khí các-bô-níc
- HS2: nhận chất dinh dưỡng và ô
xi đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể
và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hôhấp
Trang 8- HS2: cơ quan bài tiết có nhiệm vụ
gì ?
Kết luận
- Các cơ quạn trong cơ thể đều tham
gia vào quá trình trao đổi chất mỗi cơ
quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng
đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao
đổi chất giữa cơ thể và môi trường
Hoạt động khác
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngưng hoạt động ?
Nhận xét tiết học
- Về nhà học phần bạn cần biết và vẽ
sơ đồ ở trang 7 trong sách giáo khoa
- HS1: thải ra nước tiểu và mồhôi
- Thì quá trình trao đổi chất sẽkhông diễn ra và con người sẽ khônglấy được thức ăn, nước uống, khôngkhí, khi đó con người sẽ chết
Bài 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I) Mục tiêu
- Kể được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chấtbéo, vi-ta-min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô,sắn,
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cầnthiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 10, 11 trong sách giáo khoa
- Phiếu bài tập
III) Các hoạt động dạy – học
A Ổn định1’
B Kiểm tra bài cũ3’
- Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá
trình trao đổi chất ?
- Nhận xét và cho điểm
C Dạy bài mới27’
1 Giới thiệu bài
-… Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Vai trò của chất bột đường
2 Nội dung bài
Hoạt động 1 ( Tập phân loại thức ăn)
* Mục tiêu:
- Học sinh biết sắp xếp các thức ăn
hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc
động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc
- Hát
- Cơ quan tiêu hoá:……
- Cơ quan hô hấp:……
- Cơ quan tuần hoàn:…
- Học sinh ghi đầu bài
Trang 9thực vật.
- Phân loại thức ăn dựa vào những
chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
Việc 1
- Yêu cầu nhóm đôi cùng nhau trả lời
câu hỏi
? Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn
thường dùng vào các bữa: sáng, trưa, tối:
? Người ta có thể phân loại thức ăn
theo cách nào khác ?
(Học sinh đọc mục cần biết trang 10
trong sách giáo khoa)
Việc 2 ( làm việc cả lớp)
- Gọi đại diện một số cặp trình bày kế
quả
- Kết luận: Người ta có thể phân loại
thức ăn theo các cách sau:
* Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức
ăn thực vật hay động vật
* Phân loại theo lượng các chất dinh
dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn
đó Theo cách này có thể chia thành 4
nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều Vi ta min
và chất khoáng
( Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn
còn chứa chất xơ và nước)
Hoạt động2: Các loại thức ăn có chứa
nhiều chất bột đường và vai trò của chúng
* Mục tiêu
- Nói tên và vai trò của những thức ăn
chứa nhiều chất bột đường
- Nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất
bột đường đều có nguồn gốc thực vật
Việc 1
- Gọi học sinh làm việc theo nhóm 4 –
6 học sinh: quan sát các hình minh hoạ ở
trang 11 trong sách giáo khoa Và trả lời
1 Kể tên những thức ăn giàu chất bột
đường có trong hình ở trang 11
- Học sinh tiếp nối kể
- Học sinh đọc mục bạn cần biết và tìm hiểu trả lời
- Học sinh nghe
- Chia nhóm + tiến hành quansát và thảo luận và ghi câu hỏi trả lờivào giấy
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả các nhóm khác bổ sung chohoàn chỉnh
1 Những thức ăn có trong hình:gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, miến, bánh
Trang 102 Nhóm thức ăn có chứa nhiều chất
bột đường có vai trò gì ?
3 Hằng ngày em thường ăn những
thức ăn nào có chứa nhiều chất bột đường ?
- Tuyên dương nhóm trả lời đúng và
đủ
Kết luận
- Chất bột đường là nguồn cung cấp
năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì
nhiệt độ của cơ thể Chất bột đường có nhiều
ở gạo, ngô, bột mì,… ậ một số loại củ như
khoai, sắn, đậu và ở đường ăn
Việc 2
- Hướng dẫn học sinh làm việc cá
nhân
- Yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Gọi vài học sinh trình bày
- Nhận xét chung
quy, bánh phở, bún, sắn, khoai tây, chuối tây, khoai lang
2 Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể
3 Hàng ngày, em thường ăn các chất chứa nhiều chất bột đường là: cơm, bánh mì, chuối, đường, phở, mì,
…
- Nhận phiếu học tập
- Hoàn thành phiếu
- 3 – 5 học sinh trình bày
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:
1 Em hãy hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường:
Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường Nguồn gốc từ loại cây
- Cơm………
- Bún………
-Chuối………
- khoai lang………
- Khoai tây………
- miến………
- Sắn………
- mì sợi………
- ngô………
- bột mì………
- gạo………
- bánh quy………
- Đường………
- Đậu………
- Cây lúa
- Cây lúa
- Cây chuối
- Cây khoai lang
- Cây khoai tây
- Cây rong giềng
- Cây sắn
- Cây lúa mì
- Cây ngô
- Cây lúa mì
- Cây mía
- Cây đậu
2 Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nhuồn gốc từ đâu và vai trò của chúng như thế nào ?
Trả lời
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường đều có nguốn gốc tự thực vật và có vai trò: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động cơ thể
Trang 11Hoạt động kết thúc
- Yêu cầu học sinh nhận xét ý kiến
nào đúng ý kiến nào sai ?
biết trong trang 11 SGK
- Trong bữa ăn cần phải ăn nhiều loại
thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng
- Tổng kết tiết học
- Học sinh tự do phát biểu ý kiến
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 12, 13 trong sách giáo khoa
- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, trứng, đậu hà lan, đậu phụ, thịt lợn, phomát, thịt gà, cá, đậu tương, tôm, dầu thực vật, bơ, mỡ lợn, lạc, vừng, dừa
- 4 tờ giấy A3 mỗi tờ có ghi: Chất đạm, chất béo, ở giữa 2 hình tròn
- Học sinh chuẩn bị bút màu
III) Các hoạt động dạy – học
A Ổn định 1’
B Kiểm tra bài cũ 3’
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường có vai trò gì ?
- Kể tên các thức ăn hàng ngày các
em ăn ?
C Dạy bài mới 28’
1.Giới thiệu: Hằng ngày, cơ thể
chúng ta đòi hỏi phải cung cấp đủ lượng
thức ăn cần thiết Trong đó có những loại
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
Để tìm hiểu rõ vai trò của chúng…
- Học sinh ghi đầu bài vào vở
Trang 12nào có chứa nhiều chất đạm và chất
béo ?
Việc 1
- Cho học sinh hoạt động cặp đôi
- Quan sát hình trang 12, 13 sách giáo
khoa và thảo luận:
+ Những thức ăn nào chứa nhiều
chất đạm ? Những thức ăn nào chứa
nhiều chất béo ?
- Gọi học sinh nối niếp trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Việc 2
Cho học sinh hoạt động cả lớp
? Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
Hoạt động 2: Vai trò của thức ăn
có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
? Khi ăn cơm với thịt, cá, em cảm
thấy như thế nào ?
? Khi ăn rau sào em cảm thấy như
thế nào ?
- Giải thích: Những thức ăn chứa
nhiều đạm và chất béo không những giúp
chúng ta ăn ngon miệng mà còn tham gia
vào việc giúp cơ thể của con người phát
triển
- Gọi 2-3 học sinh đọc mục bạn
cần biết sách giáo khoa trang 13
Kết luận: + Chất đạm giúp xây
dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế
bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế
những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt
động sống của con người
+ Chất béo rất giàu năng lượng
giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D,
E, K
Hoạt động 3 Trò chơi “Đi tìm
nguồn gốc của các loại thức ăn”
Việc 1 Hỏi học sinh:
? Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
? Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?
- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc
- Thảo luận cặp đôi
- Làm việc theo yêu cầu
+ Các thức ăn chứa nhiều chấtđạm: Trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,pho mát, gà…
+ Các thức ăn chứa nhiều chấtbéo: Dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc…
+ Cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua,thịt gà, đậu phụ, ếch…
+ Dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗtương…
Trang 13nhóm nào và có nguồn gốc từ đâu, cả lớp
thi xem nhóm nào biết chính xácđiều đó
Việc 2 Trò chơi cả lớp
- Chia 4 nhóm, phát đồ dùng
+ Giới thiệu giấy A3 và các chữ
trong hình tròn: Các em hãy dán tên các
loại thức ăn vào giấy, các loại thức ăn có
nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, các
loại thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô
màu xanh, nhóm nào đúng, nhanh và đẹp
là thắng
Thời gian 7’
Việc 3 Tổng kết cuộc thi
- Yêu cầu các nhóm cầm bài trước
? Như vậy thức ăn có chứa nhiều
chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ đâu?
Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc mục bạn cần
biết
- Về nhà tìm hiểu xem những loại
thức ăn nào có chứa nhiều chất vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ
- Chia 4 nhóm, nhận đồ dùng họctập, chuẩn bị bút màu
- Tiến hành hoạt động nhóm
- 4 nhóm cầm bút của mình quayxuống lớp
- Câu trả lời đúng là:
Thức ăn chứa nhiều chất đạm có
nguồn gốc thực vật: Đậu cô-ve, đẫuđũa, đậu phụ
Thức ăn chứa nhiều chất đạm có
nguồn gốc động vật: Thịt lợn, thịt bò,pho mát, thịt gà, cá, tôm
Thức ăn chứa nhiều chất béo có
nguồn gốc thực vật: Dầu ăn, lạc, vừng
Thức ăn chứa nhiều chất béo có
nguồn gốc động vật: Bơ, mỡ
+ Đều có nguồn gốc động vậthoặc thực vật
Bài 6: VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ
I) Mục tiêu
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loạirau, ), chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẵm,…) và chất xơ(các loại rau)
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạtđộng sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
Trang 14+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt độngbình thường của bộ máy tiêu hoá.
III) Các hoạt động dạy – học
A Ổn định1’
B Kiểm tra bài cũ3’
? Những loại thức ăn nào chứa nhiều
chất đạm và vai trò của chúng ?
? Chất béo có vai trò gì ? Tên một số
loại thức ăn có chứa nhiều chất béo ?
? Thức ăn có chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
? Tên các loại thức ăn ? Khi ăn
chúng thức ăn cảm thấy như thế nào ?
- Giải thích: Đây là các loại thức ăn
hàng ngà của chúng ta Nhưng chúng
thuộc nhóm thức ăn nào và có vai trò
gì ? Hoạt động 1 Những loại thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng,
chất xơ Việc 1 : Hoạt động cặp đôi:
quan sát các hình minh hoạ trang 14, 15
sách giáo khoa Nói cho nhau biết tên
các loại thức ăn có chứa nhiều
Vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ
- Yêu cầu học sinh đổi vai để cả
? Kể tên thức ăn chứa nhiều
Vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ?
- Giải thích thêm: Nhóm thức ăn
+ Học sinh 1: …chuối chín, chuốinấu ốc, chuối xào, …Vì nó ngon và bổ
Trang 15chứa nhiều chất bột, đường như: Sắn,
khoai lang, khoai tây…cũng chứa nhiều
chất xơ
Hoạt động 2 Vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ.
Việc 1 Chia 3 nhóm thảo luận
Đặt tên các nhóm: Vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ
? Kể tên một số vi-ta-min mà em
biết?
? Vai trò của các vi-ta-min đó ?
? Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ?
Vi-ta-min có vai trò gì đối với cơ thể ?
? Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra
sao?
Nhóm chất khoáng
? Kể tên một số chất khoáng mà
em biết ?
? Vai trò của các chất khoáng đó ?
? Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ
Hoạt động 3 Nguồn gốc của
nhóm thức ăn chứa vi-ta-min, chất
tôm, chanh, dầu ăn, dưa hấu…
…chứa nhiều chất xơ: Bắp cải,
rau diếp, hành, cà rốt, xúp lơ, đỗ quả, raungót, rau cải, mướp, đậu đỗ…
- Chia nhóm, nhận tên và thảoluận trong nhóm, ghi kết quả ra giấy
- Các nhóm đọc phần bạn cần biết.+ Nhóm vi-ta-min: A, B, C, D
Can-xi chống bệnh còi xương ở
trẻ em và loãng xương ở người lớn Sắttạo máu cho cơ thể Phốt pho tạo xươngcho cơ thể
Chất khoáng tham gia vào việc
xây dựng cơ thể, tạo men tiêu hoá, thúcđẩy hoạt động sống Thiếu chất khoáng
cơ thể sẽ bị nhiễm bệnh
+ Các loại rau, đỗ, khoai
+ Đảm bào hoạt động bình thườngcủa bộ máy tiêu hoá
- Học sinh đọc phiếu học tập và bổsung cho nhóm bạn
Trang 16Đánh dấu * vào ô trống chỉ đúng nguồn thức ăn.
Stt Tên thức ăn Nguồn thức ăn Nguồn gốc động
? Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ có nguồn gốc từ đâu ?
- Tuyên dương nhóm là nhanh,
đúng
Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà họcthuộc mục bạn cần
biết và xem trước bài 7
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
+ …đều có nguồn gốc từ độngvật hoặc thực vật
Bài 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?I- Mục tiêu:
Trang 17Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thường xuyênphải thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)
II – Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số Vitamin mà em biết
Vitamin có vai trò như thế nào đối với cơ
thể?
III – Bài mới
-Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng
1 – Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên đổi món
+ Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi
món ăn?
+ Ngày nào cũng ăm vài món cố định
em thấy thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ
ăn thị, cá mà không ăn rau, quả?
* Tổng kết, rút ra kết luận:(Tr 17)
2 – Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Nói tên nhóm thức ăn cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế
+ Hãy nói nhóm tên thức ăn:
chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất
khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn
vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều
chất béo nên ăn có mức độ, không nên ăn
- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- Học sinh quan sát tháp dinh dưỡngcân đối trung bình cho 1 người (Tr 17)
- Thảo luận nhóm đôi: Thay nhau nêucâu hỏi và trả lời
- Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT.
- 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, kg đậu phụ
Trang 18nhiều đường và nên hạn chế ăn muối.
3 – Hoạt động 3: Trò chơi
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi
cho sức khoẻ
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi
- Y/C học sinh kể, vẽ, viết tên các thức
ăn, đồ uống hàng ngày
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Ăn uống đủ dinh dưỡng
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
Bài 8: TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT ? I) Mục tiêu
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủchất cho cơ thể
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 18 19 sách giáo khoa
- Phô tô, phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứachất đạm
III) Các hoạt động dạy – học
A Ổn định TC1’
B Kiểm tra bài cũ3’
? Tại sao phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
? Thế nào là 1 bữa ăn cân đối ?
? Nhứng nhóm thức ăn nào cần ăn
đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn
C Dạy học bài mới28’
- Giải thích: Chất đạm cũng có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật Vậy tạisao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ? chúng ta cùng học bài hôm nay
Hoạt động 1: Trò chơi “Kể tên những món ăn chứa nhiều chất đạm”
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử
một bạn giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội liên tiếp - Gà rán, cá kho, đậu sốt, thịt
Trang 19cử nhau lên bảng ghi tên các món ăn chứa
nhiều chát đạm Lưu ý, mỗi thành viên chỉ
viết một món ăn
- Giáo viên cùng trọng tài công bố
kết quả của hai đội
- Tuyên dương đội thắng cuộc
luộc, thịt kho, đậu kho thịt, gà luộc,tôm hấp, canh tôm nấu bóng, mực xào,đậu Hà Lan, vừng, lạc, canh hến, cháothịt, chim quay, nem rán, cá nấu, lẩu
cá, lẩu thập cẩm, ếch xào…
Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
Việc 1
- Yêu cầu nghiên cứu bảng thông tin
và hình trang 3 sách giáo khoa
? Những món ăn nào vừa chứa đạm
động vật vừa chứa đạm thực vật ?
? Tại sao không nên chỉ ăn đạm
động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?
? Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá
trong bữa ăn ?
- Sau 5-7 phút yêu cầu đại diện trình
bày ý kiến của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có ý
kiến đúng
Việc 3 Yêu cầu học sinh đọc hai
phần đàu của mục bạn cần biết
Kết luận: ăn kết hợp cả đạm động
vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm
chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp
cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tôt hơn
Chúng thức ăn nên ăm thịt ở mức vừa
phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt, tối thiểu
mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá Chúng thức ăn
cũng nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu
nành vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn
đạm thực vật quý vừa có khả năng phòng
chống các bệnh tim mạch và ung thư
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc to,dưới lớp đọc thầm
- Chia nhóm tiến hành thảo luận.+ Đậu kho thịt, lẩu ca, lẩu bò,thịt bò xào rau cải, tôm nấu bóng, canhcua…
+ Nếu chỉ ăn đạm thực vật hoặcchỉ ăn đạm động vật thì sẽ không đủchất dinh dưỡng cho hoạt động sốngcủa cơ thể Mỗi loại đạm chứa nhữngchất bổ dưỡng khác nhau
+ Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu,trong chất béo của cá có nhiều áitkhông no, chúng có vai trò phòngchống bệnh xơ vữa động mạch
- Đại diện nhóm trình bày
- 2 học sinh đọc to
+ Đạm động vật có nhiều chấtdinh dưỡng quý không thay thế được
+ Đạm thực vật dễ tiêu nhữngthường thiếu một số chất bổ dưỡngquý Vì vậy cần an phối hợp đạm thựcvật và đạm động vật
+ trong nguồn đạm động vật,chất đạm do thịt các loại gia cầm vàgai xúc cung cấp thường khó tiêu hơncác chất đạm do các loài cá cung cấp
Vì vậy nên ăn cá
Hoạt động kết thúc:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biế, sưu tầm tranh ảnh về ích lợi của việc dùngmuối i-ốt trên báo hoặc tạp chí
Trang 20Bài 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
- Hình trang 20, 21 sách giáo khoa
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa muối i-ốt
và những tác hại do không ăn muốn i-ốt
III) Các hoạt động dạy – học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ
? Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật ?
? Tại sao thức ăn nên ăn nhiều cá?
C Dạy học bài mới
1 Giới thiệu
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo
khoa trang 20 và đọc tên bài
? Tại sao chúng thức ăn nên sử
dụng hợp lí các chất béo và muối ăn ?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời
câu hỏi đó
Hoạt động 1: trò chơi “Kể tên
những món rán hay xào”
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội
cử một trọng tài giám sát đội bạn
+ Thành viên trong mỗi đội nối
tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán
hay xào; Mỗi học sinh chỉ viết một món
- Giáo viên và trọng tài đếm và
- Yêu cầu quan sát hình 20 sách
giáo khoa và đọc kĩ các món ăn trên
- 5-7 học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và đọc
Trang 21bảng để trả lời
? Những món ăn nào vừa chứa
chất béo động vật vừa chứa chất béo
Kết luận: Trong chất béo động vật như:
Mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no trong chất
béo thực vật: dầu vừng, dầu lạc, đậu
tương có nhiều a-xít béo không no Vì
vậy thức ăn nên sử dụng cả mỡ và dầu
ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít
Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng
động vật có chứa nhiều chất làn tăng
huyết áp và các bệnh về tim mạch, nên
thức ăn cần hạn chế ăn những thức ăn
này
Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i-ốt và không nên ăn mặn ?
Việc 1 Yêu cầu học sinh giải thích
những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng
muối i-ốt đã yêu cầu ở tiết trước
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ
Việc 2 Muối i-ốt rất quan trọng, nhưng
nếu ăn mặn thì sẽ có tác hại gì?
dễ tiêu Vì vậy, thức ăn nên ăn phối hợpchúng để đảm bào cho cơ thể đủ chấtdinh dưỡng và tránh được bệnh timmạch
- 2-3 học sinh trình bày ý kiến củamình
- 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm sách giáo khoa
- Học sinh trình bày tranh ảnh đãchuẩn bị
- Quan sát và thảo luận cặp đôi
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàngngày
+ Muối i-ốt dùng để tránh bệnhbướu cổ
+ Ăn muối i-ốt để phát triển vềnăng lực và trí lực
- 2 học sinh đọc, lớp theo dõi.+ Ăn mặn thì sẽ rất khát nước + Ăn mặn thì sẽ bị huyết áp cao
Trang 22- Về nhà học thuộcmục bạn cần biết, ăn uống hợp lí,
không nên ăn mặn và cần ăn muối
i-ốt
- Về nhà tìm hiểu việcgiữ vệ sinh ở một số nơi bán: Thịt,
cá, rau gần nhà Mỗi học sinh
mang đi một loại rau và một đồ
hộp cho tiết sau
Bài 10
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN I) Mục tiêu
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và
an toàn
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng;được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất;không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người)
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi,sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thựcphẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúngcách những thức ăn chưa dùng hết)
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 22, 23 sách giáo khoa
- Một số rau quả tươi, một mớ rau bị héo, một hộp sữa mới và một hộp sữa đểlâu đã bị gỉ
- Năm tờ phiếu có ghi sẵn câu hỏi
III) Các hoạt động dạy – học
A Ổn định 1’
B Kiểm tra bài cũ 4’
? Vì sao phải ăn phối hợp chất béo
C Dạy học bài mới30’
- 1 học sinh đọc to tên bài
- Giới thiệu: …hiểu rõ về thực phẩm
sạch và an toàn và các biện pháp thực hiện
vệ sinh an toàn thực phẩm, ích lợi của việc
ăn nhiều rau và quả chín
Hát
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh trả lời
- Các tổ trưởng báo cáo
Hoạt động 1: Ích lợi của việc ăn rau và quả chín hàng ngày.
Trang 23- Học sinh thảo luận cặp đôi theo câu
hỏi:
1 Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày
không ăn rau ?
2 Ăn rau và quả chín hàng ngày có
ích lợi gì ?
- Gọi học sinh trình bày và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương học sinh thảo
luận
Kết luận: ăn phối hợp nhiều loại rau,
quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần
thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả
còn giúp chống táo bón Vì vậy hàng ngày
thức ăn nên chú ý ăn nhiều rau và hoa quả
- Thảo luận cùng bạn
1 Người mệt mỏi, khó tiêu,không đi vệ sinh được
2 Chống táo bón, đủ các chấtvi-ta-min cần thiết, đẹp da, ngonmiệng
Hoạt động 2: Trò chơi “Đi chợ mua hàng”
Yêu cầu lớp chia thành 4 tổ, sử dụng
các loại rau, đồ hộp mang đến để tiến hành
trò chơi
- Các đội cùng đi chợ, mua những thứ
mình cho là sạch và an toàn
+ Giải thích tại sao đội mình chọn
mua thứ này mà không mua thứ kia
- 5 phút sẽ gọi các đọi mang hàng lên
và giải thích
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
biết mua hàng và trình bày lưu loát
Kết luận: Những thực phẩm sạch và
an toàn phải giữ được chất dinh dưỡng,
được chế biế hợp vệ sinh, không ôi thiu,
không nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc
hoặc gây hại cho người sử dụng
- Học sinh chia tổ, để gọnnhững thứ của tổ mình cần vào mộtchỗ
- Các đội cùng đi mua hàng.+ Mỗi đọi cử 2 người tham gia,giới thiệu về các thức ăn mà mình đãmua
Ví dụ: Đội em mua loại rau còntươi vì khi chế biến các món ăn sẽngon, không bị ngộ độc Còn loại rau
đã héo và úa vàng thì không nên mua
vì chúng sắp hang, ăn không ngon, dễ
bị mắc bệnh Đồ hộp trước khi muanên xem kĩ hạn sử dụng, không mualoại hộp đã cũ hoặc bị gỉ hay sắp hếthạn sử dụng vì chúng đã bị nhiễm hoáchất có thể gây hại cho sức khoẻ
- Nghe và ghi nhớ
Hoạt động 3: Các cách thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng
- Chia 8 nhóm, phát phiếu có câu hỏi
- Sau 10p gọi các nhóm lên trình bày
Trang 24-Nội dung phiếu:
1 Tại sao phải ăn thức ăn ngay sau
khi nấu song ?
2 Bảo quản thức ăn chưa dùng hết
trong tủ lạnh có lợi gì ?
Phiếu 1
1 …là thức ăn có giá trị dinhdưỡng, không bị ôi thiu, héo, úa,mốc…
2 Rau mềm và nhũn, có mầuhơi vàng, là rua bị úa, thịt thâm, cómùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi
Phiếu 2
1 Chú ý đến hạn sử dụng,không dùng những loại hộp bị thủng,
bị gỉ
Phiếu 3
1 Vì như vậy mới đảm bảothức ăn và dụng cụ nấu ăn đã được rửasạch sẽ
2 Giúp chúng thức ăn ngonmiệng, không bị đau bong, không bịngộ độc, đảm bảo vệ sinh
Phiếu 4
1 Để đảm bảo nóng sốt, ngonmiệng, không bị ruồi muỗi hay các vikhuẩn khác bay vào
2 Thức ăn thừa….tránh lãngphí và tránh ruồi bọ bay vào
Hoạt động kết thúc:
- Gọi học sinh đọc lại mục bạn cần biết, yêu cầu về nhà học thuộc
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tìm hiểu gia đình mình làm cách nào để bảo quản thức ăn
Bài 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I) Mục tiêu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ khám để chữa trị kịp thời
Tuỳ vùng miền mà GV có thể chú trọng bệnh do thiếu hay thừa chất dinhdưỡng
II) Đồ dùng dạy - học
- Các hình trang 26, 27 sách giáo khoa
- Phiếu học tập cá nhân
- Quần áo, mũ, các dụng cụ y tế để đóng vai bác sĩ
- Học sinh chuẩn bị tranh ảnh về các loại bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III) Các hoạt động dạy – học
Trang 25Kiểm tra bài cũ 1’
Hãy nêu các cách để bảo quản thức
ăn ?
Trước khi sử dụng thức ăn thức ăn
cần chú ý điều gì ?
- Nhận xét, cho điểm
- Kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh về
các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- Hằng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau
là ăn thiếu chất dinh dưỡng và còn gây lên
rất nhiều bệnh khác Các em học bài hôm
nay để biết điều đó
Hoạt động 1: Quan sát phát hiện
bệnh
- Yêu cầu quan sát hình trang 26 và
tranh nảh do sưu tầm được và trả lời câu
hỏi
? Người trong hình 1 bị bệnh gì ?
? Những dấu hiệu nào cho biết bệnh
mà người đó mắc phải ?
+ Gọi tiếp nối trả lời về các hình
+ Gọi học sinh chỉ vào tranh mang
đến lớp nói theo yêu cầu trên
- Kết luận: Chỉ vào hình vẽ để kết
luận
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Tổ trưởng báo cáo
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Em bé trong hình 1 bị bệnh suydinh dưỡng Cơ thể em bé rất gầy, chântay rất nhỏ
- Ở hình 2: Người bị bệnh bướu cổ, cổlồi to
- Nhận phiếu
- Hoàn thành phiếu
- Chữa phiếu bài tập, bổ sung
- Chữa phiếu sai
Trang 26Sẽ bị suy dinh dưỡng
gầy còm ốm yếu
thông minh, dễ bị bệnh bướu cổ
kém
2 Đánh dấu + vào ô () Trước câu trả lời đúng nhất
a Lợi ích của việc ăn đủ chất dinh dưỡng là:
( ) Để có đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
( ) Để phát triển về thể chất
( ) Cả hai ý trên đều đúng
b Khi phát hiện trẻ bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần:
( ) Điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
( ) Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị
( ) Cả hai ý trên đều đúng
- Gọi nhóm khác xung phong lên trình bày với dấu hiệu bệnh khác
- Nhận xét, chấm điểm cho nhóm, phong danh hiệu bác sĩ cho nhóm hiểu bài
Hoạt động kết thúc:
? Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường
hay bị suy dinh dưỡng ?
? Làm thế nào để biết trẻ có bị suy
dinh dưỡng hay không ?
- Về nhà luôn nhắc nhở các em bé
+ Do cơ thể không được cung cấp
đủ năng lượng và chất đạm cũng như cácchất khác để đảm bảo cho cơ thể pháttriển
+ Cần theo dõi cân nặng thườngxuyên cho trẻ Nếu thấy 2-3 tháng liềntrẻ không tăng cân thì phải đưa đi khámbác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân
Trang 27- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
Tuỳ vùng miền mà GV có thể chú trọng bệnh do thiếu hay thừa chất dinhdưỡng
II – Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng?
III – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu
béo phì ở trẻ em Nêu được tác hại
- Tác hại của bệnh béo phì:
+ Người bị bệnh béo phì thường
bị mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Người bị béo phì thường bị
Trang 28giảm hiệu xuất lao động.
+ Người bị béo phì có nguy cơ bị
bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao,
tiểu đường, sỏi mật
- Giáo viên giảng: Nguyên nhân
gây béo phì ở trẻ em là do những thói
quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ
cho ăn quá nhiều lại ít vận động
- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn
vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít
năng lượng Đi khám bác sĩ càng sớm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất
- Học sinh lên và đặt mình vào địa vị nhânvật
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 29Tiết 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I)MỤC TIÊU:
- Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã,
ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, chuẩn bị 5 tờ giấy A4
- HS : Sách vở môn học
III)PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Hãy nêu nguyên nhân và tác hại của
bệnh béo phì?
+ Em đã làm gì để phòng chống bệnh
béo phì?
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Tác hại của bệnh lây qua
đường tiêu hoá
- GV tiến hành cho HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi:
+ Bạn có biết tác hại của bệnh tiêu chảy
không ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câuhỏi
- Bị tiêu chảy làm cho cơ thể bị mấtnước, mệt không ăn được Nừu để lâukhông chữa sẽ gây nguy hại đến tửvong
Trang 30thêm sau đó rút ra kết luận.
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy
hiểm như thế nào?
+ Khi bị mắc bệnh lây qua đường tiêu hoá
cần phải làm gì?
- GV kết luận , ghi bảng ý
* Hoạt động 2 : Nguyên nhân và cách đề
phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Làm
như vậy có tác hại, tác dụng gì?
+ Nguyên nhân nào gây nên các bệnh lây
qua đường tiêu hoá?
Hoạt động 3: Người hoạ sĩ tí hon
- Cho HS vẽ tranh với nội dung tuyên
truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường
- Do ăn uống không hợp vệ sinh, môitrường xunh quanh bẩn, uống nướckhông đun sôi, tay chân bẩn…
- Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức
ăn bị ruồi muối đậu vào Cần rửa tayssau khi đi đại, tiểu tiện Thu rác và đổrác đúng nơi quy định
- Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch,hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòngtrước khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện
- HS đọc phần “ Bạn cần biết”
- HS làm việc theo nhóm
- HS chọn nội dung và vẽ tranh
Trang 31- Phiếu ghi các tình huống.
III) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động khởi động:
1 Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và các nguyên nhân gây ra bệnh
đó ?
? Nêu cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
ăn cùng ọc bài hôm nay để biết điều đó
Hoạt động 2: Kể chuyện theo
- Học sinh trả lời
Trang 32- Hoạt động nhóm theo định
hướng:
+ Yêu cầu quan sát các hình minh
hoạ trang 32 sách giáo khoa Thảo luận
và trình bày theo nội dung sau:
* Sắp xếp các hình có liên quan
với nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện bạn Hùng
lúc khoẻ, lúc bị bệnh và lúc được chữa
bệnh
* Kể lại câu chuyện đó cho mọi
người nghe với nội dung mô tả những
dấu hiệu ho em biết khi Hùng khoẻ và
khi Hùng bị bệnh
- Nhận xét, tổng hợp ý kiến của
học sinh, tuyên dương
Hoạt động 2: Những dấu hiệu và
việc cần làm khi bị bệnh
- Lớp hoạt động theo định hướng
? Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
? Khi bị bệnh đó em cảm thấy
trong người như thế nào ?
? Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị
bệnh em phải là gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?
- Gọi học sinh trình bày
- Kết luận: Khi khoẻ thì thức ăn
cảm thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các
dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngya
cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu
được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và
- Người con phải nói với người
lớn những hiểu biết của bệnh Các tình
huống đưa ra là:
- Nhóm 1: ở trường Nam bị đau
bong và đi ngoài nhiều lần
- Thảo luận nhóm+ Đại diện 3 nhóm sẽ trình bày 3câu chuyện vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ
* Nhóm 1: Gồm các tranh 1, 4, 8.Hùng đi học về thấy có mấy khúc mía mẹvừa mua để…
* Nhóm 2: Câu chuyện gồm cáctranh 6, 7, 9: Hùng đang tập nặn ô tô bằngđất ở sân thì bác Nga đi chợ về …
Nhóm 3: Câu chuyện gồm cáctranh 2, 3, 5: chiều mùa hè vừa oi bức,Hùng vừa đá bóng xong liền đi …
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Hoạt động cả lớp
+ Bị bệnh tiêu chảy + Thấy đau bụng dữ dội, buồn nôn,muốn đi ngoài liên tục, cơ thể mệt mỏi,không muốn ăn bất cứ thứ gì
+ Em báo ngay với bố, mẹ hoặcthầy cô giáo, người lớn Vì người lớn sẽgiúp cách em khỏi bệnh
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Các nhóm tập đóng vai trongnhóm, các thành viên gợi ý kiến chonhau
Nhóm 1: Mẫu:
+ Học sinh 1: Mẹ ơi con bị ốm+ Học sinh 2: Con thấy trong ngườithế nào ?
+ Học sinh 1: Con bị đau bụng, đingoài nhiều và mệt mỏi lắm
Trang 33- Nhóm 2: Đi học về Bắc thấy hắt
hơi, sổ mũi và cổ hang hơi đau Bắc định
nói với mẹ nhưng mẹ đong nấu cơm
theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
+ Học sinh 2: Con bị tuêi chảy rồi,
để mẹ lấy thuốc cho con uống
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Những dấu hiệu nào cho biết cơ thể
khi bị bệnh hoặc khi khoẻ mạnh?
+ Khi bị bệnh cần phải làm gì?
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới : (30)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Tìm hiểu bài:
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 34* Hoạt động 1: Chế độ ăn uống khi bị
bệnh
- GV ghi các câu hỏi vào phiếu và tiến
hành cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho ngời bệnh ăn các loại thức ăn nào ?
+ Đối với ngời bị ốm nặng nên cho ăn
món đặc hay loãng?
+ Đối với ngời ốm không muốn ăn hoặc
ăn quá ít nên cho ăn nh thế nào?
+ Đối với ngời bệnh phải ăn kiêng thì
nên cho ăn như thế nào?
+ Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ
em?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
giảng thêm sau đó rút ra kết luận
- GV kết luận, ghi bảng
* Hoạt động 2 : Thực hành chăm sóc
người bị tiêu chảy
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi :
+ Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu
chảy cần phải ăn uống như thế nào?
- Gv gọi vài nhóm lên thực hành trên
- Nên cho ăn thức ăn loãng như: cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng…
- Ta nên dỗ dành động viên họ và cho ăn nhiều bữa trong một ngày.
- Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô- rê- dôn, uống nước cháo muối.
Trang 35+ Nguyên nhân nào gây nên các bệnh
lây qua đường tiêu hoá?
- Cho HS thi đóng vai, phát phiếu ghi
tình huống cho mỗi nhóm
- Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức ăn
bị ruồi muối đậu vào Cần rửa tay sau khi đi đại, tiểu tiện Thu rác và đổ rác đúng nơi quy định
- Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện.