- Học sinh thực hiện chu đáo các nội dung ôn tập, tự học vào vở soạn bài (hoặc vở bài tập) và nộp vở (bài làm trên giấy) để thầy, cô kiểm tra, đánh giá các nội dung tự học (theo hướng [r]
Trang 1Trường THCS Quang Trung
Tổ Ngữ văn
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TỰ HỌC Ở NHÀ TRONG THỜI GIAN NGHỈ DO DỊCH COVID-19
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 (Đợt 6)
I/ PHẦN TIẾNG VIỆT
Học sinh thực hiện các nội dung theo hướng dẫn sau
Bài: Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Để học tốt bài này học sinh cần ôn lại những kiến thức về danh từ, cụm danh từ; tính từ, cụm tính ừ; động từ, cụm động từ đã được học ở lớp 6
1 Tìm hiểu thế nào là dùng cụm chủ - vi để mở rộng câu?
a/ Học sinh đọc kỹ mục 1 (SGK trang 68), phân tích cấu tạo ngữ pháp và tìm cụm
danh từ trong câu (Các cụm danh từ là:“…những tình cảm ta không có” và “…những tình cảm ta sẵn có”)
b/ Phân tích cấu tạo của cụm danh từ và cấu tạo của phụ ngữ sau trong cụm danh từ
(Cấu tạo của cụm danh từ gồm: Phụ ngữ chỉ lượng đứng trước – Danh từ trung tâm – Phụ ngữ sau; Phụ ngữ sau là một cụm chủ - vị, có hình thức giống một câu đơn bình thường)
c/ Cho biết các cụm danh từ và phụ ngữ có vai trò gì trong câu? ( Làm thành phần chính của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu)
d/ Từ việc tìm hiểu ví dụ, nghiên cứu phần Ghi nhớ 1 (SGK trang 68) để hình thành
khái niệm thế nào là dùng cụm C – V để mở rộng câu
2 Tìm hiểu về các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
a/ Đọc kỹ các ví dụ a, b, c, d (SGK trang 68) và tìm cụm C – V làm thành phần câu
hoặc thành phần cụm từ trong các câu Cho biết mỗi câu cụm C – V làm thành phần
gì? (Gợi ý câu a gồm 2 cụm C - V: 1/ Chị Ba đến → làm chủ ngữ và bổ ngữ cho động
từ “khiến”, cũng làm thành phần để mở rộng câu; 2/ tôi rất vui và vững tâm → làm
vị ngữ trong câu Tương tự học sinh tìm và xác định các câu còn lại)
b/ Qua tìm hiểu các ví dụ ở phần 1 và 2 có thể rút ra được về các trường hợp dùng
cụm C –V để mở rộng câu (Nghiên cứu phần Ghi nhớ - SGK trang 69.)
3 Phần luyện tập
Học sinh đọc kỹ yêu cầu bài tập trong SGK trang 69 và vận dụng phần lý thuyết để giải đáp bài tập
II/ PHẦN TẬP LÀM VĂN
Bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
1 Tìm hiểu về mục đích và phương pháp giải thích
a/ Tìm hiểu về lập luận giải thích trong đời sống: Đọc kỹ và thực hiện yêu cầu câu 1
trong SGK trang 69, 70
Trang 2b/ Tìm hiểu về phép lập luận giải thích trong văn nghị luận: Đọc kỹ câu 2 và bài
văn “Lòng khiêm tốn” ở câu 3 rồi thực hiện yêu cầu câu hỏi của các câu a, b, c, d trong SGK trang 71
c/ Nghiên cứu phần Ghi nhớ - SGK trang 71
2 Phần luyện tập
a/ Đọc kỹ yêu cầu bài tập trong SGK trang 72 và thực hiện theo yêu cầu
Gợi ý :
- Phương pháp giải thích: Nêu định nghĩa, kể ra biểu hiện cụ thể của lòng nhân đạo;
mở rộng vấn đề bằng cách nêu khó khăn, và tác dụng của vấn đề
+ Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người
+ Đặt câu hỏi: Thế nào là lòng biết thương người? Thế nào là lòng nhân đạo?
+ Kể những biểu hiện: ông lão hành khất/ đứa bé nhặt từng mẩu bánh/ mọi người xót
thương
+ Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nói của Thánh Giăng-đi
b/ Đọc tham khảo phần “Đọc thêm” trong SGK trang 72, 73, 74
Bài: Cách làm bài văn lập luận giải thích
1 Tìm hiểu các bước làm bài văn lập luận giải thích
a/ Đọc kỹ đề bài đã cho trong SGK trang 84 và bốn bước làm bài văn (SGK trang 84,
85, 86)
b/ Tóm lược lại bốn bước làm bài văn nghị luận giải thích (lưu ý: Tìm hiểu kỹ bước thứ 2)
Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
- Xác định vấn đề cần giải thích: nội dung câu tục ngữ (Đi đây đi đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải)
- Phương pháp: Vận dụng phép lập luận giải thích phù hợp để giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ Từ đó rút ta bài học cho bản thân
Bước 2: Lập dàn ý (gồm 3 phần)
* Mở bài: Nêu luận điểm (Giới thiệu vấn đề) cần được giải thích và gợi ra phương hướng giải thích (Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết những kinh nghiệm và thể hiện khát vọng sống; Nhân dân xưa muốn đi ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm hiểu biết )
* Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung giải thích Cần sử dụng các cách giải
thích phù hợp
- Giải thích nghĩa của câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen: “Đi một ngày đàng” là gì ?“học một sàng khôn” là gì ?
+ Nghĩa bóng: Đúc kết kinh nghiệm về nhận thức gì cho mỗi người
+ Nghĩa khái quát: Khát vọng bao đời của người nông dân xưa muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm hiểu biết, tránh được tư tưởng “Ếch ngồi đáy giếng” (Như lời khuyên nhủ, khích lệ mọi người, bày tỏ khát vọng,…)
- Lời khuyên từ câu tục ngữ và liên hệ các câu ca dao, tục ngữ khác có cùng nội dung
Trang 3*Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề được giải thích trong bài đối với mọi người và rút ra bài học cho bản thân mình (Ngày nay câu tục ngữ xưa vẫn còn ý nghĩa và giá trị thiết thực )
Bước 3: Viết bài (đọc tham khảo trong SGK trang 85, 86)
Chú ý: Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu Giữa các phần, các đoạn cần có liên kết
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa (đọc kỹ SGK trang 86)
c/ Học kỹ phần Ghi nhớ (SGK trang 86)
2 Phần luyện tập
- Đọc kỹ yêu cầu bài tập trong SGK trang 87
- Tham khảo các cách gợi ý viết kết bài khác như sau:
a/ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lý không bao giờ cũ Ngày xưa, con người đã cần đi xa để học hỏi Ngày nay, trong một xã hội đang trên con đường hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước, để đưa đất nước vũng chắc đi lên, con người lại phải càng đi nhiều hơn nữa để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa, nếu không muốn đất nước và bản thân chúng ta bị bỏ rơi lại phía sau”
b/ Ngày nay, khi công nghệ thông tin đã phát triển, chỉ cần “nhấp chuột” là có thể có được nhiều thông tin cần thiết Nhưng không vì thế câu tục ngữ không còn ý nghĩa, bởi thực tế cuộc sống luôn mang đến cho ta những bài học thiết thực, bổ ích
Hướng dẫn thực hiện:
- Các nội dung ở trên học sinh trình bày vào vở soạn hoặc vở bài tập Ghi rõ ngày, tháng soạn, trả lời các câu hỏi hướng dẫn tự học theo từng đợt Các bài tự học của học sinh sẽ được thầy, cô kiểm tra đánh giá
- Học sinh thực hiện chu đáo các nội dung ôn tập, tự học vào vở soạn bài (hoặc vở bài tập) và nộp vở (bài làm trên giấy) để thầy, cô kiểm tra, đánh giá các nội dung tự học (theo hướng dẫn ở trên) khi đi học trở lại
CHÚC CÁC CON KHỎE MẠNH VÀ TỰ HỌC TỐT !