Néi dung : H¹t g¹o ®îc lµm nªn tõ må h«i c«ng søc cña cha mÑ, cña c¸c em thiÕu nhi lµ tÊm lßng cña hËu ph¬ng gãp phÇn vµo chiÕn th¾ng cña tiÒn tuyÕn trong thêi k× kh¸ng chiÕn chèng MÜ cø[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Sáng Tập đọc
Tiết 27: chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu
- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhận vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật : cô bé ngây thơ hồn nhiên ; chú Pi- e nhân hậu, tế nhị; chị cô
bé ngay thẳng, thật thà
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ba nhân vật trong chuyện là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn và nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS đọc tiếp nối (3 lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu một số từ ngữ trong bài:
giáo đờng.
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi GV bổ sung kết hợp giảng bài.
Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngời chi đã thay
mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
Câu 2: Cô bé không có đủ tiền mua chuỗi ngọc Chi tiết: cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn
một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất ghi giá tiền
Câu3: Chị của cô bé tìm gặp Pi- e để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm; chuỗi
ngọc có đúng là ngọc thật không; Pi- e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá bao nhiêu ?
Câu 4: Các nhân vật trong truyện đều là những ngời nhân hậu, tốt bụng.
- HS rút ra nội dung bài - GV bổ sung ghi bảng
* Nội dung : Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có tấm lòng nhân
hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn giọng đọc của các nhân vật Tổ chức cho HS đọc diễm cảm toàn bài theo cách phân vai
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất GV nhận xét ghi điểm
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ND bài GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài sau Hạt gạo làng ta
Trang 2Toán Tiết 66: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thơng tìm đợc là một số thập phân
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân
- Bớc đầu thực hiện đợc phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập 3.
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia
- GV nêu ví dụ 1 rồi hớng dẫn HS nêu phép tính giải bài toán và hớng dẫn HS thực hiện phép chia theo các bớc nh GSK
27 4
30 6,75
20
0
Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)
- GV nêu ví dụ 2 và hớng dẫn HS viết số 43 thành số thập phân sau đó thực hiện phép chia : 43,0 : 52 = 0,82 - Gọi HS nêu nhận xét và phát biểu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân - GV nêu quy tắc và cho một số HS nhắc lại HĐ3: Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS làn bài cá nhân theo dãy Đại diện HS trình bày bài Cả lớp thống nhất kết quả
a) 12 5 23 4 882 36
20 2,4 30 5,75 162 24,5
0 20 180
0 0
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài và làm bài vào vở HS chữa bài, cả lớp thống nhất kết quả Bài giải
Số vải để may một bộ quần áo là: 70 : 25 = 2,8 (m) Số vải để may 6 bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m HĐ4: Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dơng HS Hớng dẫn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Đạo đức Tiết 14: Tôn trọng phụ nữ (T1) I.Mục tiêu Học xong bài này, HS biết: - Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ. - Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái - Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày II Tài liệu và ph ơng tiện Thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1 III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Tìm hiểu thông tin (trang 22, SGK)
Trang 3* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của ngời Phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài
xã hội
* Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Các nhóm chuẩn bị Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét,
bổ xung ý kiến
GVKL: Bà Nguyễn Thị Định, Bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà
mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm nơng” đều là những ngời phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ
và xây dựng đất nớc ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế
- GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
HĐ2: Làm bài tập 1, SGK.
* Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa
trẻ em trai và trẻ em gái
* Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS làm việc cá nhân GV mời một số HS trình bầy ý kiến
- GV kết luận: +) Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là (a), (b)
+) Các việc làm biểu hiện thái độ cha tôn trọng phụ nữ (c), (d)
HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ
nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó
* Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hớng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu
- GV lần lựơt nêu từng ý kiến, HS cả lớp bày tỏ thái độ theo quy ớc
- GV mời một số HS giải thích lý do, cả lớp lắng nghe và bổ sung (nếu cần)
- GV kết luận: +) Tán thành với các ý kiến (a), (d)
+) Không tán thành với các ý kiến (b),(d),(c) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ
HĐ4: Hoạt động tiếp nối
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Su tầm các bài thơ,bài hát ca ngợi ngời phụ nữ nói chung nhiều ngời phụ nữ Việt Nam nói riêng
Chiều Lịch sử
Tiết 14: thu - đông 1947, việt bắc “ mồ chôn giặc pháp”
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS nêu đợc :
- Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
- Giáo dục HS tinh thần yêu nớc
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ trong SGK, lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội ?
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Âm mu của ddich và chủ trơng của ta
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc SGK và trả lời câu hỏi
- HS trình bày ý kiến trớc lớp, HS khác nhận xét bổ sung
*GV KL: +) Âm mu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và
lực lợng bộ đội chủ lực của tq để mau chóng kết thúc chiến tranh.
+) Trung ơng Đảng, dới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp và quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc
HĐ3: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Trang 4- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc SGK và dựa vào lợc đồ trình bày diễn biến
và kết quả của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả kết hợp trình bày diễn biến trên lợc đồ GV bổ sung và kết luận:
+) Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đờng bộ và đờng thuỷ) tiến công lên Việt Bắc
+) Quân ta phục kích chặn đánh địch với các chặn đánh địch với các chận tiêu biểu : Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,
+) Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đờng rút chạy quân địch còn bị
ta chặn đánh dữ dội
+) Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu ta đã tiêu diệt hơn 3000 tên địch, bắt giam hằng tram tên; bắn rơi 16 máy bay địch, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô
+) Ta đã đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của địch lên Việt Bắc, phá tan âm
mu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ đợc căn cứ địa kháng chiến
HĐ4: ý nghĩa
- GV nêu câu hỏi HS trao đổi và trả lời, nhận xét bổ sung GV kết luận
Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đã phá tan âm mu đánh nhanh – thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp, buộc chúng phái chuyển sang
đánh lâu dài với ta Thắng lợi của chiến dịch đã cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta
HĐ5: Củng cố - dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài HS đọc bài học trong SGK
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về chuẩn bị bài của tuần sau
Tiếng Việt (ôn) Luyện tập mở rộng vốn từ: Môi trờng I/ Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Ôn tập và hệ thống lại vốn từ thuộc chủ đề môi trờng
- HS biết sử dụng các ốn từ đã học vào làm bài tập
- Rèn t thế ngồi viết cho HS
II.Đồ dùng dạy học.
GV: phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
HĐ 1:.Giới thiệu bài.
HĐ 2.Hớng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1: “khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì? hãy chọn lời giải nghĩa đúng nhất.
a) Là nơi lu giữ đợc nhiều loài động vật
b) Là nơi lu giữ đợc nhiều loài thực vật
c) Là nơi lu giữ đợc nhiều loài động vật, thực vật
- HS đọc yêu cầu trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, chọn đáp án đúng nhất
- GV kết luận chung: Đáp án c là đúng nhất
*Bài 2: Đặt câu với mỗi cụm từ sau: trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
- HS nối tiếp trình bày trả lời
- GV nhận xét và sửa sai cho HS
Trang 5VD: Từ ngày Nhà nớc có chủ trơng giao đất, giao rừng cho ngời dân, phong trào trồng rừng phát triển rộng rãi
Mới khoảng 10 năm lại đây, quê em đã thực hiện rất tốt chủ trơng phủ xanh đất trống
đồi núi trọc.
Bài 3: Giả sử em là một tuyên truyền viên nhỏ tuổi, em hãy viết một đoạn văn có nội
dung kêu gọi giữ gìn và bảo vệ môi trờng
- HS làm bài cá nhân theo yêu cầu của bài
- HS lần lợt trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
3
Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010
Sáng Tập đọc
Tiết 28: hạt gạo làng ta
I Mục tiêu
- Đọc lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm tha thiết
- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nớc
- Học thuộc lòng bài thơ Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài Chuỗi ngọc lam và nêu nội dung bài.
- GV nhận xét ghi điểm Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS 5 em nối tiếp nhau đọc bài (3lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu nghĩa
các từ khó: Kinh Thầy, hào giao thông, trành.
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài, trao đổi trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV kết hợp giảng bài
Câu1: (SGK/140): Hạt gạo đợc làm lên từ tinh tuý của đất; của nớc; và công lao của
con ngời, của cha mẹ
Câu2: (SGK/140): Giọt mồ hôi sa; Những tra tháng sáu; Nớc nh ai nấu; Chết cả cá cờ;
Cua ngoi lên bờ; Mẹ em xuống cấy
Câu3: (SGK/140): Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trờng gắng sức lao động Hình
ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và cha quen lao động vẫn cố gắng đống góp công sức để làm ra hạt gạo
Câu4: (SGK/140): Hạt gạo đợc gọi là “ hạt vàng ” vì hạt gạo rất quý Hạt gạo đợc làm
nên nhờ đất, nhờ nớc, nhờ công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi
- HS nêu nội dung bài HS - GV bổ sung ghi bảng
Nội dung : Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các em thiếu nhi
là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
Trang 6HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung của từng khổ thơ, cả bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất GV ghi điểm
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài : Buôn Ch Lênh đón cô giáo.
Toán Tiết 68: chia một số tự nhiên cho một số thập phân
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách
đ-a về phép chiđ-a các số tự nhiên
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập số 4/68.
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một tự nhiên cho một số thập phân
- GV viết lên bảng các phép tính phần a lên bảng rồi yêu cầu HS tính và so sánh kết quả Gọi 2 HS lên tính và nêu kết quả của (25 x5 ) : (4 x 5 )
HS rút ra kết luận : Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì th
-ơng không thay đổi
- GV nêu ví dụ 1: 57 : 9,5 = ? GV hớng dẫn HS làm từng bớc, HS làm ra nháp
- Gọi một số học sinh nêu miệng các bớc, GV cần nhấn mạnh chuyển phép chia 57 : 9,5 thành phép chia 570 :95
570 9,5 * Phần thập phân của 9,5 có một chữ số
0 6(m) * Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 57(SBC) đợc 570; bỏ dấu phẩy ở số 9,5 đợc 95
- Thực hiện phép chia 570 :95 Vậy 57 :9,5 = 6(m)
- Tơng tự GV nêu ví dụ 2: 99 : 8,25 = ?
HS lên bảng đặt tính rồi tính kết quả và rút ra nhận xét cách làm HS khác nhận xét kết quả của bạn
- HS qua 2 ví dụ rút ra quy tắc, GVchốt lại và yêu cầu một số HS nhắc lại quy tắc SGK trang (71)
HĐ3: Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài cá nhân 3 HS trình bày bài trên bảng, HS và GV nhận xét, chữa bài a) 70 3,5 b) 7020 7,2 c) 90 4,5 d )200 12,5
0 2 540 97,5 0 2 0750 0,16
360 0
0
Bài 3: - HS đọc đề bài và làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ và trình bày trên bảng Cả lớp nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài giải
1 m thanh sắt đó cân nặng là: 16 : 0,8 = 20 (kg)
Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là: 20 x 0,18 = 3,6 (kg)
Đáp số: 3,6 kg.
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống bài Nhận xét tiết học Hớng dẫn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tập làm văn
Tiết 27: làm biên bản cuộc họp
Trang 7I
Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản; trờng hợp cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản
- Biết làm biên bản cuộc họp
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp
* Giới thiệu bài
HĐ2: Nhận xét
- Một học sinh đọc nội dung BT1 Một học sinh đọc yêu cầu của BT2
- HS đọc, trao đổi cùng bạn, trả lời lần lợt 3 câu hỏi của BT2
- Đai diện các nhóm trình bày kết quả trao đổi trớc lớp GV nhận xét, kết luận:
a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi ng
-ời, những điều đã thống nhất…
b) * Cách mở đầu biên bản có điểm giống, điểm khác cách mở đầu đơn:
- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.
- Khác: biên bản không có tên nơi nhận (kính gửi) ; thời gian, địa điểm làm
biên bản ghi ở phần nội dung.
* Cách kết thúc biên bản có điểm giống, điểm khác cách kết thúc đơn:
- Giống: có tên, chữ kí của ngời có trách nhiệm.
- Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí, không có lời cảm ơn nh đơn.
c) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản:
- Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự ; chủ toạ, th ký, nội dung họp, chữ ký
của chủ tịch và th ký.
HĐ3: Ghi nhớ
- HS rút ra ghi nhớ nh SGK 3 – 4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
HĐ4: Luyện tập
Bài 1: HS đọc nội dung BT1 HS trao đổi cùng bạn để trả lời câu hỏi GV kết luận:
+) Trờng hợp cần ghi biên bản ( a, c, e, g )
+) Trờng hợp không cần ghi biên bản ( b, d )
Bài 2: Đặt tên cho các biên bản ghi ở BT1
- HS tự đặt tên và nối tiếp nhau phát biểu HS và GV nhận xét bổ sung thống nhất tên
từng biên bản : Biên bản đại hội chi đội; Biên bản bàn giao tài sản; Biên bản xử lí vi
phạm pháp luật về goa thông; Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp, nội dung ghi biên bản cuộc họp, chuẩn bị bài sau
Chiều Luyện từ và câu
Tiết 28: Ôn tập về từ loại
I/ Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hệ thống hóa kiến thức đã học về từ loại:ĐT , TT, DT, và quan hệ từ
- Biết sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
- Rèn t thế ngồi học cho HS
II/ Đồ dùng dạy- học.
- Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy- học
A/ Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại khái niệm đại từ xng hô, DT, TT, ĐT lấy ví dụ minh họa
Trang 8- GV nhận xét ghi điểm.
B/ Dạy – học bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2/ H ớng dẫn tìm hiểu ví dụ
* Bài tập 1:
- HS trao đổi bài tập 1 theo cặp, trả lời miệng.Sau đó HS nêu ý kiến GV nhân xét, kết luận ghi vào bảng phân loại sau:
Trả lời, nhìn, vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ Xa, vời vợi, lớn Qua, ở, với.
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, dựa vào ý của khổ thơ để viết đoạn ăn miêu tả cảnh ngời mẹ đi cấy.Khi viết xong em cũng lập bảng để tìm ra những động từ, tính từ, QHT mà em đã sử dụng trong bài viết
VD: Hạt gạo đợc làm ra từ biết bao mồ hôi và công sức của mọi ngời.Những tra tháng sáu, nớc nóng nh đun dới cái nắng nh đổ lửa của mùa hè Lũ cá cờ còn phải chết nổi lềnh bềnh, lũ cua thì ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu.Vậy mà mẹ em vẫn đội nón
đi cấy Thật vất vả khi khuôn mặt mẹ đỏ bừng vì nắng, từng giọt mồ hôi lăn dài trên đôi má, lng áo dính bết lại Em càng thơng mẹ biết bao nhiêu
Làm, đổ, mang, lên, đun,
nổi, ngoi lên, chết, ẩn
náu, đôi nón ,đicấy, dính,
lăn, thơng.
Nắng, lềnh bềnh, mát, vất vả, đỏ bừng Vậy, mà, ở Nh, của,
- Gọi một số em đọc bài làm của mình, Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung ghi điểm
3/ Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
tiếng việt ( ôn)
Rèn chữ viết
I Mục tiêu:
- HS luyện viết một đoạn Sau khi nghe em báo tin gác rừng dũng cảm
trong bài Ngời gác rừng tí hon
- HS viết đúng các từ ngữ: trộm gỗ, lửa đốt, bành bạch, sợi dây chão, loay hoay, rô bốt
- Viết đúng mẫu chữ mới, trình bày khoa học, đẹp.
- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
- Rèn luyện t thế, tác phong học tập cho HS.
II Đồ dùng dạy học
- GV: bảng chữ mẫu.
- HS: vở luyện chữ viết.
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết ra nháp các từ: sơng giá, sâm cầm, xiêu lòng, cao siêu, sâm sẩm tối.
- HS đổi bài nhận xét GV nhận xét.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Trao đổi nội dung bài viết.
Trang 9- GV gọi 1HS đọc to đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm.
- GV nêu câu hỏi để HS nêu nội dung chính của bài: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuối.
HĐ3: Hớng dẫn HS viết từ khó
- HS đọc lớt phát hiện những từ viết dễ lẫn.
- GV đọc cho HS viết nháp: trộm gỗ, lửa đốt, bành bạch, sợi dây chão, loay hoay, rô bốt
- HS đổi bài nhận xét, HS khác bổ sung GV nhận xét.
HĐ4: HS viết bài
- GV cho HS quan sát bảng mẫu chữ (mẫu chữ thờng và mẫu chữ hoa).
- GV nhắc nhở HS một số điều chú ý khi trình bày bài.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc HS soát lỗi.
- GV chấm một số bài Nhận xét bài viết của học sinh, tuyên dơng những HS viết đúng, sạch đẹp, đúng mẫu chữ.
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS học tập, về nhà viết lại bài cho đẹp.
giáo dục ngoài giờ lên lớp Tiết 14: Giáo dục môi trờng
I.Mục tiêu
- HS hiểu đợc nh thế nào là bảo vệ môi trờng ?
- HS nhận thức đợc vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng.
- HS có kĩ năng làm một số công việc để góp phần bảo vệ môi trờng
- Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn đối với những hành vi bảo vệ môi trờng và lên án những hành vi gây tổn hại cho môi trờng Có thái độ tích cực khi tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng.
II.Chuẩn bị
Nội dung.
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: GV nêu yêu cầu giờ học và phân công nhiệm vụ
- GV nêu nhiệm vụ và phân công công việc cho các tổ:
+) Tổ 1: Vệ sinh sân trờng.
+) Tổ 2: Quét dọn lớp học và trang trí lớp.
+) Tổ 3: Dọn vệ sinh khu vực cổng trờng.
HĐ2: Học sinh thực hành
- HS các tổ nhận nhiệm vụ và làm việc dới sự điều khiển của tổ trởng.
- GV bao quát chung và hớng dẫn đôn đốc các tổ làm việc.
HĐ3: Tổng kết
- GV nhận xét tinh thần làm việc của các tổ.
- Tuyên dơng tổ và cá nhân có ý thức làm việc tích cực.
Trang 10- Cho học sinh nêu những tấm gơng về ý thức giữ gìn và bảo vệ môi tr-ờng, có ý thức làm cho trtr-ờng, lớp học thêm sạch, đẹp.
- Nhắc học sinh học tập và noi gơng những gì mà mình đã thấy và đã
nghe.
Sáng Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010
Tiết 69: Luyện tập
I.m ục tiêu Giúp HS ôn :
- Củng cố qui tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày cho HS
- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS
II.Đồ dùng dạy- học.
- GV: phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy- học.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra vở bài tập của HS
HĐ2: Thực hành
*Bài1: - HS đọc yêu cầu và làm bài vào nháp.
- HS trình bày bài làm, nhận xét: 5 : 0,5 = 10; 5 x 2 = 10; 3 : 0,2 = 3 x 5 = 15
52 : 0,5 = 52 x 2 = 104; 18 : 0,25 = 18 x 4 = 72
- HS nhận xét và rút ra qui tắc nhẩm khi chia cho 0,5; 0,2 và 0,25 lần lợt là: Ta nhân số đó với 2; 5 ; 4
- GV kết luận chung
*Bài2 : - HS làm bài cá nhân vào nháp.
- HS trình bày bài làm, nhận xét
- GV chữa bài chốt lời giải đúng:
Kết quả : a) x x 8,6 = 387 b) 9,5 x x = 399
x = 387 : 8,6 x = 399 : 9,5
x = 45 x = 42
*Bài 3: - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bài trên bảng HS trình bày bài làm
- GV nhận xét và chấm và chữa bài
Bài giải.
Số dầu ở cả hai thùng là:
21 + 15 = 36 (l)
Số chai dầu là:
36 : 0,75 = 48 (chai)
Đáp số: 48 chai dầu.
*Bài 4: - HS đọc yêu cầu của bài và làm bài nhóm đôi trên phiếu.
- HS trình bày bài làm, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài
Bài giải
Diện tích hình vuông(cũng là diện tích thửa ruộng hình chữ nhật) là:
25 x 25 = 625 (m2) Chiều dài của thửa ruộng là:
625 : 12,5 = 50 (m) Chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là:
(50 + 12,5) x 2 = 125 (m) Đáp số: 125m
HĐ3: Củng cố –dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Địa lý
Tiết 14: Giao thông vận tải