Hoaït ñoäng cuûa Thaày Hoaït ñoäng cuûa troø Kieán thöùc caàn ñaït H. Ñaëc tröng cuûa vaên bieåu.. - keå, taû mong ñôïi muøa xuaân … 3) vieát baøi vaên hoaøn chænh.. - HS thöïc hieän töø[r]
Trang 1Tuần: 16
Ngày soạn: 22 / 11 / 2010
Ngày dạy: 2 9 / 11 / 2010
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh
- Nắm được các yêu cầu việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2/ Kỹ năng
- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
- Lựa chọn cách dụng từ để giao tiếp cĩ hiệu quả Trình bày suy nghĩ ý tưởng cá nhân về cách
sử dụng từ đúng chuẩ mực
3/ Thái độ
Giáo dục Hs yêu quý giữ gìn Tiếng Việt
II/ Phương tiện:
- HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập , để thảo luận nhóm
- GV: Phương pháp:+ Nhóm, vấn đáp, hướng dẫn sử dụng từ TV theo những tình huống cụ thể + Động não phân tích các ví vụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng từ chuẩn mực
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
I.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: (1p)
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ: ( 3p)
- Thế nào là chơi chữ ? có mấy lối chơi chữ thường gặp ?
3 Tiến hành bài mới: (1p)
Giới thiệu: Trong giao tiếp hằng ngày , cũng như khi viết tập làm văn , em sử dụng rất nhiều từ ngữ , nhưng sử dụng từ ngữ thế nào cho đúng , cho chính xác ta tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 2* Hoạt động 1: sử dụng từ đồng âm, đúng chính tả( 5p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Yêu cầu HS đọc và hỏi
Các từ in đậm trong những
câu ấy dùng sai ở chỗ nào , sửa
lại cho đúng ?
H Vậy nguyên nhân nào dẫn
đến việc dùng sai như vậy ?
H Vậy khi sử dụng từ em cần
chú ý điều gì ?
- HS đọc bài SGK
- TL : Do liên tưởng sai Do ảnh hưởng tiếng địa phương .Không phân biệt N/Lớp trưởng báo cáo phát âm sai
- Sử dụng đúng âm đúng chính tả
1: sử dụng từ đồng âm, đúng chính tả
Dùi vùi
Tập te bập bẹ Khoảng khắc khoảnh khắc
Sử dụng đúng âm đúng chính tả
* Hoạt động 2: sử dụng từ đúng nghĩa(10p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
H Vậy khi dùng từ em cần chú
ý điều gì ?
Treo bảng phụ Cho học sinh
đọc mục II
H Các từ in đậm trong những
câu sau sai ở chỗ nào ?
H Vậy em hãy sửa lại cho phù
hợp ?
- TL : Sáng sủa dành nói về khuôn mặt , màu sắc không nói về đất nước
- Cao cả nó về đức tính
- Biết dùng từ kèm từ lương tâm là sai
- TL : Sáng sủa tươi đẹp; cao cả quý báu ; biết có
- TL : Sử dụng từ chưa đúng nghĩa
2: sử dụng từ đúng nghĩa
Sáng sủa tươi đẹp Cao cả quý báu Biết có
Dùng từ phải đúng nghĩa
* Hoạt động 3: sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ( 5p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
cho hs đọc mục III
H Các từ in đậm trong những
câu sau sai ở chỗ nào hãy tìm
cách chữa lại cho đúng ?
H Câu “Ăn mặc của chị thật
giản dị” – ăn mặc đặt ở đầu
câu vậy có phân biệt thành
phần câu chưa ? em chữa lại
cho đúng ?
H Qua ví dụ em rút ra được
điều gì khi sử dụng từ ?
- TL : Hào quang là danh từ không thể làm vị ngữ
- TL : chưa
- Chị ăn mặc thật giản dị
- TL : Dùng từ phải đúng tính chất ngữ pháp
3: sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
Lãnh đạo - Cầm đầu Chú hổ con hổ
Dùng từ phải đúng sắc thái biểu cảm
Trang 3* Hoạt động 4: sử dụng từ đúng với sắc thái biểu cảm, hợp phong cách( 5p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
H các từ in đậm sai như thế
nào ? tìm những từ thích hợp
thay từ đó ?
- TL : Giặc không dùng từ lãnh đạo , vì lãnh đạo mang sắc thái trân trọng
- Chú hổ : chỉ con vật đáng yêu nhưng hổ hung dữ không dùng từ chú hổ
4: sử dụng từ đúng với sắc thái biểu cảm, hợp phong cách
Lãnh đạo - Cầm đầu Chú hổ con hổ
Dùng từ phải đúng sắc thái biểu cảm
* Hoạt động 5: không lạm dụng từu địa phương, từ Hán Việt( 10p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
H Trường hợp nào không nên
dùng từ địa phương ?Tại sao
không nên lạm dụng từ Hán
Việt ?
KL : Vậy chúng ta không nên
lạm dụng từ địa phương , từ
Hán Việt
Ghi nhớ
- TL : Khi phát biểu trình bày trước đông người lạm dụng từ Hán Việt khi giao tiếp sẽ thiếu
tự nhiên
5: không lạm dụng từu địa phương, từ Hán Việt
Không nên lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt
4/Củng cố tổng kết: ( 3p)
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ
5/Hướng dẫn học bài ở nhà( 2p)
- Dặn HS về học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM
II.
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần:16
Ngày soạn: 22 / 11 / 2010
Ngày dạy: 2 9 / 11 / 2010
I.
Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Cách lập ý và cách lập dàn bài cho một dề văn biểu cảm Cách diễn đạt trong bài văn BC
2/ Kỹ năng
Nhận biết, phân tích đặc điểm văn biểu cảm Tạo lập văn bản biểu cảm
3/ Thái độ
Làm cho Hs cĩ thái độ yêu thích văn biểu cảm hơn
II.
Phương tiện:
Trang 4HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập trả lời câu hỏi SGK
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III.
Tiến trình dạy học:
- 1/Ổn định: Kiểm tra sỉ số HS (1p)
2/Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cua Hs ( 3p)
3/Tiến hành bài mới: (1p)
Giới thiệu: Ta đã học về văn biểu cảm, hôm nay tiến hành ôn tập cho thể loại này
* Hoạt động 1:Ơn lại khái niệm văn biểu cảm (10p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV ôn lại khái niệm - hỏi
H Thế nào là văn biểu cảm ?
H Muốn bày tỏ thái độ , tình
cảm và sự đánh giá của mình
trước hết cần phải có các yếu
tố gì ? tại sao ?
-HS suy nghĩ trả lời
- HS khác nhận xét
- TL : Biểu hiện cảm xúc , tình cảm của người viết
1 Khái niệm văn biểu cảm :
Văn biểu cảm là loại văn bản bày tỏ thái độ tình cảm và sự đánh giá của con người đối với thiên nhiên , cuộc sống Các yếu tố cần có để qua đó hình thành và thể hiện cảm xúc , thái độ , tình cảm của người viết đó là tự sự và miêu tả
* Hoạt động 2: Phân biệt văn biểu cảm với tự sự, miêu tả(10p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
+ Nhắc lại những yêu cầu của
văn bản tự sự và miêu tả ?
H Trong văn biểu cảm có yếu
tố tự sự , miêu tả tại sao
chúng ta không gọi là văn tự sự
tổng hợp ?
- HS suy nghĩ trả lời Tự sự tái hiện sự kiện Miêu tả : Dựng chân dung đối tượng
Biểu cảm Mượn tự sự biểu cảm , thái độ đánh giá của người viết
Lệnh : Đọc bài ca dao Con sông kia bên lở bên bồi Bên lở thì đục bên bồi thì trong Con sông kia nước chảy xuôi
dòng
2 Biểu cảm khác tự sự miêu tả :
Tự sự : Kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi , nguyên nhân diễn biến , kết qủa nhằm tái hiện sự kiện hay kỷ niệm trong qúa khứ để người đọc người nghe hiểu , nhớ
Tự sự , miêu tả chỉ là phương tiện để người viết thể hiện thái độ tình cảm , đánh giá có vai trò “ cái cớ , giá đỡ cho cảm xúc không tả , kể , thuật đầy đủ
* Hoạt động 3: tìm đặc trưng của văn biểu cảm ( 5p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
H Những biện pháp nghệ thuật - TL : Chơi chữ , điệp ngữ , ẩn 3 Đặc trưng của văn biểu
Trang 5được sử dụng trong bài ca dao ?
H các ý nghĩa trong bài ca
dao ?
H Tâm trạng của người viết
như thế nào ?
dụ , từ trái nghĩa
- TL : Tượng trưng ám chỉ những sự kiện trong đời sống tình cảm của con người
- TL : Phân vân , hồi hộp, bâng khuâng
cảm :
- Văn bản biểu cảm gần gũi với văn bản trữ tình
* Hoạt động 4: Luyện Tập(10p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV hướng dẫn HS luyện tập
theo đề bài
- Đề bài: cảm nghĩ về mùa
xuân
- GV giúp HS tìm hiểu đề
+ tìm ý
+ viết bài văn
- GV nhận xét bổ sung, sửa lại
bài cho hoàn chỉnh
-HS tiến hành theo yêu cầu đề bài:
1) tìm hiểu đề:
- phát biểu cảm nghĩ (thể loại)
- mùa xuân (đề tài )
- bày tỏ tình cảm cảm xúc (yêu cầu)
2) tìm ý:
a/ mùa xuân tự nhiên:
- cảnh sắc, thời tiết, cây cỏ, chim muông …
b/ mùa xuân con người:
- tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ, …
c/ phát biểu cảm nghĩ :
- thích thú mùa xuân
- bộc lộ cảm nghĩ yêu thích
- kể, tả mong đợi mùa xuân … 3) viết bài văn hoàn chỉnh
- HS thực hiện từng bước theo yêu cầu trên
4/Củng cố tổng kết: ( 3p)
- GV gọi HS nêu lại cách làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học Các yếu tố tạo nên văn bản biểu cảm
- Những đặc trưng của văn biểu cảm
5/Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2p)
- Dặn HS về xem bài
- Làm bài cho hoàn chỉnh: cảm nghĩ về mùa xuân
- Chuẩn bị bài cho tiết sau MÙA XUÂN CỦA TÔI
IV.
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 6Tuần: 16
Ngày soạn: 2 3 / 11 / 2010
Ngày dạy: 01 / 1 2 / 2010
Tiết : 63 MÙA XUÂN CỦA TÔI
( Vũ Bằng )
I.
Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tác giả Vũ bằng Cảm xúc về những nét riêng cảnh sắc thiên nhiên, khơng khí xuân Hà nội, tâm sự day dứt của tác giả
- Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm: lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình, dịa dạt chất thơ
- 2/ Kỹ năng
Đọc – hiểu văn bản tùy bút Phân tích áng văn xuơi trữ tình giàu chất thơ, các yếu tố miêu tả VBC
3/ Thái độ
- Cảm nhận được nội dung thêm yêu cuộc sống cảnh sắc thiên nhiên, khơng khí xuân Hà nội
II.
Phương tiện:
HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: (1p)
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ: ( 3p)
- Nêu lại nội dung bài thơ : Một thứ quà của lúa non: cốm
- Cảm nhận của em về thứ quà đó : cốm
3 Tiến hành bài mới: (1p)
Giới thiệu: Chúng tâm trạng đã cảm nhận được nét đặc sắc về thứ quà lúa non : cốm ở Hà Nội do Thạch Lam miêu tả Hôm nay cho cảm nhận về Vũ Bằng về thủ đô Hà Nội qua bài :
“ Mùa Xuân Của Tôi”
* Hoạt động 1: Tìm hi u chung (10p) ể
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Yêu cầu HS đọc phần chú
thích, tìm hiểu phần tác giả tác
phẩm
- Yêu cầu HS tìm hiểu về thể
loại
- GV nhận xét sửa lại cho hoàn
chỉnh
- HS dựa vào chú thích SGK tìm hiểu tác giả tác phẩm
- HS nhận xét bổ sung
1: Tìm hiểu chung
- Tác giả: Vũ Bằng(1913- 1984) ở Hà Nội là nhà văn, nhà báo sáng tác trước cách mạng tháng tám năm 1945 sở trường : truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí …
- Tác phẩm: Xem SGK
- thể loại: Kí - tuỳ bút – bút kí mang tính chất hồi kí
* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản( 25p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Trang 7Đọc mẫu – gọi hs đọc tiếp
theo
Nhắc hs chú ý các từ khó phần
chú thích
H : Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H : Nêu xuất xứ ?
H Thể loại ?
H : Bố cục được chia làm mấy
phần ?
Nêu nội dung từng phần ?
Lệnh : Đọc lại đọan 1
H : Nghệ thuật được sử dụng
trong đọan vừa đọc ? tác dụng
của việc sử dụng nghệ thuật
đó ?
H :Nhận xét giọng văn ?
H mùa xuân đã khơi dậy sức
sống trong thiên nhiên và con
người ntn? Những tình cảm gì
trỗi dậy mạnh mẽ trong lòng
tác giả khi mùa xuân đến ?
H Em có nhận xét gì về giọng
điệu và ngôn ngữ của đoạn
văn này ?
- TL : 3 phần
“Từ đầu mùa xuân”
Tiếp liên hoan “ Phần còn lại
- Cá nhân đọc
- TL : Cảnh sắc , không khí , thiên nhiên , cuộc sống của con người ”mưa riêu riêu , gió lành lạnh , như mùa đông còn vươn lại , có sắc ấm áp , nồng nàn của khí hậu , hơi xuân tràn ngập trời đất và thấm vào lòng người âm thanh tiếng nhạn kêu , trống chèo, câu hát huê tình
Khung cảnh ….bàn thờ , đèn nến , hương trầm…
tình cảm gia đình yêu thương , thắm thiết Sức sống của thiên nhiên : hình ảnh gợi cảm , so sánh
- TL : Giọng văn sôi nổi thiết tha tạo sức truyền cảm
- Cá nhân đọc
- TL : Đào hơi phai , nhụy vẫn còn phong , cỏ nức mùi hương man mác trời hết nồm , mưa xuân “những vệt trời trong”
có những luồng ánh sánh hồng
2: Đọc - hiểu văn bản
1 Đọan 1,2 :
- Nghệ thuật : So sánh , điệp từ , ngữ, kiểu câu
- Giọng văn mạnh mẽ mùa xuân là quy luật của tự nhiên
Tác giả nhớ lại mùa xuân
Giọng văn kể , tả biểu cảm nhịp nhàng , hài hoà, trôi chảy tự nhiên - Con người có niềm khát khao yêu thương hạnh phúc
2 Đoạn 3 :
- Sự quan sát cảm nhận tinh tế
yêu thiên nhiên , trân trọng sự sống , tận hưởng vẻ đẹp cuộc sống
- Ngòi bút tinh tế ; phát hiện , miêu tả sự thay đổi màu sắc , không khí …
Trang 8Lệnh : đọc từ “đẹp qúa
hết”
H Không khí và cảnh sắc
thiên nhiên từ sau ngày rằm
tháng giêng qua sự miêu tả
của tác giả ?
H : Qua việc tái hiện những
cảnh sắc và không khí ấy tác
giả đã thể hiện tinh tế nhạy
cảm trước thiên nhiên như thế
nào ?
rung động Những con ong siêng năng đi kiếm …
- TL : Phát hiện , miêu tả sự thay đổi chuyển biến của màu sắc , không khí , bầu trời , mặt đất , cỏ cây trong 1 khoảng không gian ngắn từ đầu tháng qua rằm tháng giêng
4 Củng cố tổng kết: ( 3p)
- Tình cảm của con người đối với mùa xuân?
- Nêu lại nội dung ghi nhớ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà( 2p)
- Dặn HS về xem bài
- Chuẩn bị bài cho tiết sau HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : SÀI GÒN TÔI YÊU
IV.
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 16
Ngày soạn: 2 3 / 11 / 2010
Ngày dạy: 02 / 1 2 / 2010
Minh Hương
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh
- cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được tái hiện trong bài tùy bút
2/ Kỹ năng
- Thấy được tình quê hương đất nước , thiết tha sâu đậm của tác giả được thể hiện tinh tế , giàu cảm xúc , hình ảnh
- 3/ Thái độ
II.
Phương tiện:
Trang 9HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III.
Tiến trình dạy học:
Ổn định: (1p)
- Kiểm tra sỉ số HS
Bài cũ: ( 3p)
- Đọc diễn cảm 1 đoạn văn mà em thích, nêu lý do em thích
- Nêu lại nội dung toàn bài
Tiến hành bài mới: (1p)
Giới thiệu:
Sài Gòn hòn ngọc Đông Nam Á – thành phố Hồ Chí Minh vừa kỷ niệm 30 tuổi ….đã hiện lên một cách vừa khái quát vừa cụ thể……
* Hoạt động 1: tìm hiểu chung văn bản (10p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Đọc mẫu : giọng vui vẻ , hăm
hở , sôi động – gọi hs đọc tiếp
- H : Thể loại ?
- H : Bố cục ?
- H : Đại ý ?
- Nghe
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
1 Thể loại : Tùy bút
2 Bố cục : 3 đoạn
- Ấn tượng chung về Sài gòn và tình yêu của tác giả đối với thành phố
- Cảm nhận và bình luận về phong cách con người sài gòn
- Khẳng định lại tình yêu của tác giả đối với thành phố ấy
3 Đại ý : Tình cảm mến yêu tha thiết và nồng nàn của tác giả về Sài Gòn : Thiên nhiên , thời tiết , cuộc sống sinh hoạt của thành phố , nhân dân và phong cách sống của người sài Gòn
* Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản ( 25p)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- H : tác giả cảm nhận về Sài
Gòn như thế nào ? (không khí ,
nhịp điệu cuộc sống )
- HS đọc lại đoạn 1
Thời tiết , khí hậu nhiệt đới , nắng mưa nhiều , cả năm nóng , không có mùa đông , nắng ngọt ngào , gió lộng nhớ
1 Ấn tượng chung và tình yêu của tác giả đối với sài gòn :
a cảm nhận chung về Sài Gòn :
- Mưa nắng đột ngột “Nắng ngọt ngào, gió lộng nhớ
Trang 10H Tình cảm của tác giả với sài
gòn đã được thể hiện như thế
nào ?
- H : Nghệ thuật nào được tác
giả dùng để biểu hiện tình cảm
của tác giả ?
- H : Trong phần thứ 2 của bài
“ ở…75” Tác giả tập trung nói
về nét nổi bật trong phong cách
của người Sài Gòn Nét đặc
trưng của phong cách ấy là gì ?
thương , mưa bất ngờ , trời ui ui buồn bã trong vắt thủy tinh
…
- TL : Ca ngợi cả tấm lòng chân thành , yêu tha thiết , nồng nhiệt thể hiện qua câu ca dao
- TL : Diệp ngữ , cấu trúc
ăn nói tự nhiên , hề hà , dễ dãi , vui vẻ , ít dàn dựng tính toán , bộc trực , thẳng thắn , cương trực , Cô gái Sài gòn đẹp , khỏe, ăn mặc giản dị
thương , mưa bất ngờ : trời ui ui buồn bã trong vắt thủy tinh Sáng sớm , chiều - đêm
khuya
- Đêm vắng xe cộ dìu dập, giờ cao điểm sáng tĩnh lặng , mát dịu cuộc sống đa dạng
b Tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn :
2 Phong cách người Sài Gòn :
- Vui vẻ, ít tính tóan , bộc trực , thẳng thắn
- Đẹp duyên dáng, giản dị
III/ Tổng kết : học ghi nhớ: SGK
4/Củng cố tổng kết: ( 3p)
- Tình cảm của con người đối với mùa xuân?
- Nêu lại nội dung ghi nhớ?
5/Hướng dẫn học bài ở nhà( 2p)
- Dặn HS về xem bài
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Ơn tập tiếng việt
V.
Rút kinh nghiệm:
………
………