1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA 3 TUAN 15 moi

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Keồ Chuyeọn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv yeâu caàu Hs ñoïc haøng thöù 3 trong baûng. - - Gv yeâu caàu Hs ñoïc caùc soá trong haøng thöù 4 vaø tìm xem caùc soá naøy laø keát quaû cuûa caùc pheùp nhaân trong baûng maáy?.. b)[r]

Trang 1

TuÇn 15Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1.2.Tập đọc – Kể chuyện

& 43,44 Hũ bạc của người cha.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

1.1./ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

1.2/ Hiểu ND :hai bàn tay lao 9ộng của con người chính là nguôn tạo nên của cải 2.1/ Trả lời được các câu hỏi trong bài

2.2/Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lý sau dấu chấm ,dấu phẩy

3 / Giáo dục Hs biết yêu quí lao động

KNS: HS tự nhận thức giá trị bản thân, xác định giá trị, lắng nghe tích cực

B Kể Chuyện :

1/HS nắm được cách sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện.theo SGừ

2/Biết dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ

3/ HS có ý thức học bài

II/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học

Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi , thảo luận nhóm

III/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

IV/ Các hoạt động:

* Hoạt động 1 khời động

Gv gọi 2 em lên đọc bài và trả lời :

+ Người cán bộ về xuơi nhớ những gì ở Việt Bắc?+ Tìm câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

V.Bắc?

- Gv nhận xét, ghi điểm

* Hoạt động 2 :(cá nhân) GQMT

1.1(10’)Luyện đọc

 Gv đọc mẫu bài văn

- - Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với

giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từngcâu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

5 Hs đọc 5 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trongbài

Trang 2

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong

bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: người Chăm, hũ,

dúi, thản nhiên, dành dụm

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5

đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 3( cả lớp).GQMT 1.2,& 2.1/(10’)

Tìm hiểu bài

+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?

+ Ông lão muốn con trai trở thành người như

thế nào?

+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận

câu hỏi:

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

- Gv chốt lại: - Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Người con đã làm lụng và vất vã như thế

nào?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4 và đoạn 5 Câu hỏi:

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con

làm gì?

- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng kim loại

nên đưa vào lửa không bị cháy, nếu để lâu sẽ

bị chảy ra

+ Vì sao người con phản ứng như vậy?

+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con

thay đổi như vậy?

+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa

của truyện này?

* Hoạt động 4: cá nhân GQMT 2.2(5’)Luyện

đọc lại,

- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4

- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc từng đoạn trứơc lớp

Một Hs đọc cả bài

KNS: HS tự nhận thức bản thân,

trình bày ý kiến cá nhân, xác định giá trị , đặt câu hỏi

Rất buồn vì con trai lười biếng.Trở thành người siêng năng,chăm chỉ tự kiếm bát cơm

Tự làm tự nuôi sống mình, khôngnhờ vào bố mẹ

Hs đọc đoạn 2ø

Hs thảo luận nhóm đôi

Đại diện các nhóm phát biểu suynghĩ của mình

Người con vội thọc tay …

Vì anh vất vả 3 …Ôâng cười chảy nước mắt vì vuimừng, cảm động trước sự thayđổi của con trai

Có làm lụng vất vả mới yêu quýđồng tiền

Hũ bạc tiêu không bao giờ hếtchính là hai bàn tay con

KNS: HS lắng nghe tích cực,

trình bày 1’

5 hs thi đọc diễn cảm đoạn 5.năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài

Trang 3

của bài.

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Kể chuyện.

* Hoạt động 1.( cá nhân):GQMT 1(10’)

- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức tranh

đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh

- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 –

2

+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ, cha già

còm lưng làm việc

+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người

con đứng nhìn thản thiên

+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê để lấy

tiền

+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào lửa, người

con thọc tay vào lửa lấy tiền ra

+ Tranh 2: Vợ chồng ông lạo trao hủ bạc cho

con và cùng với lời khuyện

-GQMT2 ( cả lớp) GQMT 2.(10’)Gv cho 3 – 4

Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện

:Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5 đoạn của

câu truyện

- Hs khá giỏi kể lại toàn truyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

Hoạt động 3 kết thúc (3’)

 Về luyện đọc lại câu chuyện

Chuẩn bị bài: Nhà bố ở.Nhận xét bài học.

Trang 4

3 Rèn Hs tính đúng các phép tính , chia chính xác, thành thạo.

* Hs khá giỏi làm bài 1 cột 2 và bài 4

B/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu.

* HS: VBT, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Ổn định : Hát.(1’)

2 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).(3’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Hs nêu lại bảng chiatừ 2 đến 9

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ

3 Bài mới (30’): Giới thiệu bài – ghi tựa.

* HĐ1: GQMT1,(10’)

Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có ba

chữ số cho số có một chữ số.(8’)

a) Phép chia 648 : 3.

- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs

đặt theo cột dọc

- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện

phép tính trên

- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:

- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào

của số bị chia?

+ 6 chia 3 bằng mấy?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia

hàng đơn vị

+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu

- => Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia

hết.

b) Phép chia 236 : 5

- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào

giấy nháp

- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia

trên

=> Đây là phép chia có dư.

Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc đề

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải

Có 405 gói kẹo.

Có 9 thùng Hỏi mỗi thùng có tất cả bao nhiêu gói kẹo

Trang 5

* HĐ2: GQMT2,(10’)

Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước

thực hiện phép tính của mình

Yêu cầu Hs lên bảng sữa bài

Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu gói kẹo?

+ Được xếp vào mấy thùng?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài

trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Ta chia số đó cho số lần cần giảm.

Hs cả lớp làm bài vào VBT

Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hai nhóm thi làm bài

Hs nhận xét

4 Nh ậ n xét – dặn dò (1’) : Về tập làm lại bài 2,3

- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

2.1/ Biết nắm được một số việc làm thể hiên sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm lánggiềng

2.2/ Biết cách quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng ghiềng bằng những việc làm cụ thểphù hợp với khả năng

3/ Giáo dục học sinh ý thức học tập

Trang 6

KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm , láng giềng,kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học

Thảo luận, trình bày 1 phút , đóng vai

III/ Chuẩn bị:Nội dung câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” - Nguyễn Vân Anh –

TP Nam Định

IV/ Các hoạt động:

* Hoạt động 1.

1/ khởi động hát

-Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 1).

- Gọi 2 Hs lên làm bài tập 3 VBT.Gv nhận xét

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

* Hoạt động 2: ( nhóm ) GQMT 1,(10’) Bày tỏ

ý kiến

- Gv phát phiếu thảo luận và yêu cầu Hs thảo

luận

1 Bác Tư sống một mình, lúc bị ốm không có ai

bên cạnh chăm sĩc bác, Hằng đã nghỉ học hẳn

một buổi để ở nhà giúp bác làm công việc nhà

2 Thấy bà Lan vừa phải trông bé Bi, vừ thổi

cơm Huy chạy lại, xin được trông bé Bi giúp bà

3 Chủ nhật nào, Việt cũng giúp cu Tuấn ở nhà

bên học Toán

4 Tùng nô đùa với các bạn trong khu tập thể,

đá bóng vào cả quán nước nhà bác Lưu

- Gv nhận xét câu trả lời cuả các nhóm

=> Gv chốt lại.

* Hoạt động 3.( cặp đôi) GQMT2,(10’) Liên

hệ bản thân

- Gv yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi, ghi lại những

công việc mà bạn đã làm để giúp đỡ hàng xóm,

láng giềng của mình

- Gv nhận xét, kết luận

* Hoạt động 4: ( Cá nhân)GQMT 2.(7) Tìm

hiểu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm”

- Gv kể câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” –

Nguyễn Vân Anh – TP Nam Định

Các nhóm tiến hành thảo luận

KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến

của hàng xóm , thể hiện sự cảm thông với hàng xóm, thảo luận, trình bày 1 phút.

Đại diện các nhóm đưa ra lờigiải thích hợp lý do cho mỗi ýkiến

Các nhóm nhận xét bổ sung câutrả lời

Hs các nhóm nhận xét, bổ sung

1 –2 Hs nhắc lại

Hs thảo luận nhóm đôi

3 – 4 cặp lên phát biểu

Hs nghe, nhận xét, bày tỏ ý kiếncủa mình

KNS: Kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức,

Trang 7

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo 2 câu hỏi:

1 Em hiểu “ Tình làng nghĩa xóm” được thể

hiện trong câu chuyện này như thế nào?

2 Em rút ra được bài học gì cho mình qua câu

chuyện trên ?

3 Ởû khu phố, em đã làm gì để góp phần xây

dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm, láng

4.Hoạt động 5 kết thúc (3’) : Về làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Biết ơn thương binh, liệt sỹ Nhận xét bài học.

***********************************************************************

*

Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1 Tập đọc

& 45 Nhà rông ở Tây Nguyên.

II/ Mục tiêu:

1.1/ Bước đầu biết đọc bài với giọng kể , nhấn giọng 1 số từ ngữ tả đạc điểm của nhàrông tây nguyên

1.2/ Hiểu đự¬c đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở tâynguyêngắn với nhà rông

2.1/ Trả lời được các câu hỏi trong bài

2.2/ Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ sau dấu chấm dấu phẩy

3 Hs biết yêu thích cảnh sinh hoạt cộng đồng

II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Ổn định (1’) Hát

2 Bài cũ : (4’) Hũ bạc của người cha.

3 GV kiểm tra 3 Hs đọc bài

+ Ơng lão người Chăm buồn vì chuyện gì?

+ Ơng lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

GV nhận xét bài cũ

4 Bài mới (29’): Giới thiệu bài + ghi tựa

* Hoạt động 1: GQMT1,(10’) Luyện

đọc

Trang 8

 Gv đọc diễm cảm toàn bài.

- Giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng ở

những từ : bền chắc, không đụng sàn,

khi, không vướn mái, thờ thần làng, tiếp

khách, ngủ tập trung

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp

với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu

- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv cho 4 Hs thi đọc từng đoạn trong

+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

- Gv gọi 1 Hs đọc thầm đoạn 2

+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang trí

như thế nào?

+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của

nhà rông?

- Gv nhận xét, - GV hỏi: Từ gian thứ 3

dùng để làm gì?

- Gv hỏi: Em nghĩ gì về nhà rông Tây

Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài

giới thiệu nhà rông?

* Hoạt động 3:GQMT1,(5’) Luyện đọc

lại

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

- Gv cho 4 Hs thi đua đọx 4 đoạn trong

bài

Gv cho một vài Hs đọc lại cả bài

Học sinh lắng nghe

Hs quan sát tranh

Hs đọc từng câu

Hs đọc từng đoạn trước lớp

Hs chia thành đoạn và nói ý nghĩa từng đoạ

4 Hs tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp

Hs giải nghĩa từ khó

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

4 Hs thi đọc 4 đoạn nối tiếp trong bài.Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

Hs đọc thầm đoạn 1 và 2

Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu đựơc …

Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: …

Là nơi ngũ tập trung của trai làng từ

16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng

Hs phát biểu ý kiến cá nhân

Hs thực hành

Hs lắng nghe

4 Hs thi đọc 4 đoạn trong bài

Một vài Hs đọc lại cả bài

Hs nhận xét

Trang 9

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc

hay

4 Nh ậ n xét – dặn dò (3’)

-Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài:Đôi bạn Nhận xét bài cũ.

2.1/ HS thực hiện phép chia

3 Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo

* SH khá giỏi làm bài 1cột 3 VÀ bài 4

B/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Ồn định: Hát.(1’)

2 Bài cũ : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1).(3’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Ba Hs đọc bảng chia 3

- Nhận xét ghi điểm.Nhận xét bài cũ

3 Bài mới (30’):Giới thiệu bài – ghi tựa.

* HĐ1: GQMT1,(10’) Hướng dẫn Hs thực

hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một

chữ số (8’)

a) Phép chia 560 : 8.

- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ? Yêu cầu Hs

đặt theo cột dọc

- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện

phép tính trên

- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ ng bước:

+ 56 chia 8 bằng mấy?

+ Viết 7 vào đâu?

- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1

Hs đặt tính theo cột dọc và tính vàogiấy nháp

Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàngtrăm của số bị chia

56 chia 8 bằng 7

Viết 7 vào vị trí của thương

Hs tìm: 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56bằng 0

Trang 10

+ Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy?

+ Viết 0 ở đâu?

- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 2

+ Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu?

- * 56 chia 8 đươcï 7, viết 7, 7 nhân

8 bằng 56 ; 56 trừ 56 bằng 0

* Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng 0, viết 0 ; 0

nhân 8 bằng 0 ; 0 trừ 0 bằng 0

=> Ta nói phép chia 560 : 8 là phép chia

=> Đây là phép chia có dư.

Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn

số chia

* HĐ2: GQMT2.(10’)

Bài 1:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước

thực hiện phép tính của mình

Bài 2 :Yêu cầu đọc đề và nêu cách giải

+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia có

+ Một năm có tất cả bao nhiêu ngày ?

+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?

+ Muốn biết một năm đó có bao nhiêu tuần

lễ và mấy ngày ta phải làm như thế nào?

0 chia 8 bằng 0

Viết 0 vào thương sau số 7

Hs tìm

560 : 8 = 70

Hs thực hiện lại phép chia trên

Hs đặt phép tính dọc vào vào giấynháp Một Hs lên bảng đặt

632 chia 8 bằng 90 dư 2

Hs cả lớp thực hiện lại phép chiatrên

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc đề bài và nêu cách tính

Hs thi đua tính nháp , ghi kết quảvào ô trống

Hs sửa miệng Hs nhận xét Có tất cả 366 ngày

Hs tự kiểm tra hai phép chia

Hs cả lớp làm bài vào VBT

Hs trả lời: Phép tính b sai ở lần chiathứ 2 Hạ 3, 3 chia 7 đựơc 0, phảiviết 0 vào thương nhưng phép chianày đã không viết o vào thương nênthương bị sai.Hs nhận xét

Hai nhóm thi làm bài

Hs nhận xét

Trang 11

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài

trên bảng lớp

1/ Nắm được cách kể tên 1 số hoạt động thông tin liên laic : bưu điện , đài phát

thanh ,đài truyền hình

2/kể tên 1 số hoạt động thông tin liên laic : bưu điện , đài phát thanh ,đài truyền hình

2 1/HS biết được địa điểm của 1số thông tin liên laic

3 Giaó dụcHs yêu quê hương

II/ Chuẩn bị: * GV: Một số bì thư Điện thoại, đồ chơi.

 HS : SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1. Ổn định : Hát.1’

2. Bài cũ : Tỉnh thành phố nơi bạn đang sống.4’

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Em hãy kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế?

+ Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó?

- Gv nhận xét

3. Bài mới (30’) Giới thiiệu bài – ghi tựa:

* Hoạt động 1: GQMT 1(10’)

Bước 1: Thảo luận nhóm.

- Gv chia lớp thành 4 nhóm

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu hỏi

+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh (thành phố) chưa?

+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu

điện?

+ Ích lợi của hoạt động bưu điện?

+ Nếu kkhông có hoạt động của bưu điện thì

chúng ta có nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi xa

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận nhómmình

Hs cả lớp nhận xét, bổ sung

Hs lắng nghe

Trang 12

gửi về hoặc có gọi điện thoại được không?

Bước 2Làm việc cả lớp.

- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận trước lớp

- Gv nhận xét câu trả lới của các nhóm

* Hoạt động 2:GQMT 2.(10’)

Bước 1 : Thảo luận nhóm.

- Gv chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 6

Hs thảo luận câu hỏi

- Câu hỏi: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động

phát thanh, truyền hình?

Bước 2: Thực hành.

- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Gv nhận xét và kết luận

* Hoạt động 3: GQMT1 2.(7’)Chơi trò chơi

- Cho Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs một ghế

- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư

+ Có thư “ chuyển thường” Hs dịch chuyển 1 ghế

+ Có thư “ chuyển nhanh” Hs dịch chuyển 2 ghế

+ Có thư “ chuyển hỏa tốc” Hs dịch chuyển 3

ghế

Hs thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận củanhóm mình

Hs cả lớp nhận xét

Nghe – viết : Hũ bạc của người cha.

Phân biệt iu/ uôi I/ Mục tiêu:

1 /Nắm được cách viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi

2.1/Nghe viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi

2.2/ Làm 9úng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi ,làm đúng bài tập 3a/b

3 Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3.

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1. Ổn định (1’): Hát

2. Bài cũ : (4’) Nhớ Việt Bắc.

- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, tim,nhiễm bệnh, tiền bạc

Trang 13

- Gv nhận xét bài cũ

3. Bài mới : (29’) Giới thiệu bài + ghi tựa

* Hoạt động 1: GQMT1,(10’) Hướng dẫn Hs

nghe - viết

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?

+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao?

Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết

sai: sưởi lửa, ném,thọc tay, làm lụng

* Hoạt động 2 GQMT 2.1(10’)

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 3: GQMT2.2

+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó 4 Hs

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng

và nhanh

-Các nhóm lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3:-Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân

- Gv dán 6 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 6

Hs thi tiếp sức

- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Gv chốt lại lời giải đúng

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Viết sau dấu hai chấm…

Những từ: Hũ, Hôm, Ông, Người, Ông, Bây , Có Đó

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.Các nhóm thi đua điền các vần ui/uôi

Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức.Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm việc cá nhân

Hs thi tiếp sức

Hs cả lớp nhận xét

Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng.Cả lớp sửa bài vào VBT

4.Nh ậ n xét – dặn dò (3’)

Về xem và tập viết lại từ khó

Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên Nhận xét tiết học.

**********************************************************************

Trang 14

Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010.

-

Tiết 1.Toán

& 72 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN Mục tiêu:

1/ Nắm được cách sử dụng bảng nhân

2.1/Biết cách sử dụng bảng nhân

2.2/ Củng cố về bài toán gấp một số lên nhiều lần

3 /GD HS tính bài toán một cách chính xác

*-HS khá giỏi làm bài tập 4

B/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu.

* HS: VBT, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Ổn định : Hát.(1’)

2 2 Bài cũ(4’) Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 2).(3’)

- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 1, 3 Gv nhận xét, cho điểm Nhận xét bài cũ

3

Bài mới (30’): Giới thiệu bài – ghi tựa

* Hoạt động 1: GQMT1,(10’) a) Giới thiệu

bảng nhân.

- Gv treo bảng nhân như trong SGK lên bảng

- Gv yêu cầu Hs đếm số hàng, số cột trong

bảng

- Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng, cột

đầu tiên của bảng

- Gv : Đây là các thừa số trong bảng nhân đã

học Các ô còn lại của bảng chính là kết quả

của các phép nhân trong các bảng nhân đã

học

- Gv yêu cầu Hs đọc hàng thứ 3 trong bảng

- - Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng thứ 4

và tìm xem các số này là kết quả của các

phép nhân trong bảng mấy?

b) Hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân.

- Gv hướng dẫn Hs tìm kết quả của phép

Trang 15

tiên), tìm số 4 ở hàng đầu tiên (hoặc cột đầu

tiên) ; Đặt thước dọc theo hai mũi tên, gặp

nhau ở ô thứ 12 Số 12 là tích của 3 và 4

- Gv yêu cầu Hs tìm tích của 5 và, 8 và 8

* HĐ2: GQMT 2.1(10’)

Bài 1 Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề

bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT

- Gv mời HS nêu lại cách tìm tích của phép

tính trong bài

Gv nhận xét

- Gv hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân để tìm

một thừa số khi biết tích và thừa số kia

- Ví dụ: Tìm thừa số trong phép nhân có tích

là 8, thừa số kia là 4

- Gv dán băng giấy lên bảng cho các em chơi

trò tiếp sức

- Gv chia lớp thành các nhóm cho các em

chơi trò chơi tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại Tuyên dương nhóm

chiến thắng

* HĐ3: GQMT 2.2(7’)

Bài 3: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Nhà trường mua bao nhiêu đồng hồ để bàn

?

+ Số đồng hồ treo tườngnhiều gấp mấy lần

số đồng hồ để bàn?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Vậy số đồng hồ treo tường đã biết chưa ?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT

Một Hs lên bảng sửa bài Gv nhận xét, chốt

lại

Bài 4: SHKG

Đội xe có bao nhiêu ô tô chở khách ?

Bài toán hỏi gì ?

Muốn biết đội xe có bao nhiêu ôtô ta cần biết

gì ?

Hs thực hành tìm tích của 3 và 4

Hs thực hành tìm tích

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm bài vào VBT

Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lên bảng tìm

Hs chơi trò tiếp sức Các nhóm lầnlượt lên điền số vào ô trống

Hs cả lớp nhận xét

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs thảo luận nhóm đôi

-HS trả lời Chưa biết phải đi tìm

Hs làm bài vào VBT

Một Hs lên sửa bài.Hs nhận xét

Hs đọc đề bài Có 24 xe Đội xe có tất cả bao nhiêu ôtô Số ôtô tải của đội xe

Chưa , phải tìm

Tìm 1/3 số ôtô chở khách

Hs làm bài vào vở

HS nhận xét

Trang 16

Số ôtô tải đã biết chưa ?

Em làm thế nào ?

Gv theo dõi , nhận xét , sửa sai

Gv tổng kết , tuyên dương

4 Nh ậ n xét – dặn dò (3’) : Tập làm lại bài 3, 4.Chuẩn bị : Giới thiệu bảng chia.

- Nhận xét tiết học

-

-Tiết 5 Thủ công Cắt, dán chữ V I/ Mục tiêu:

1 / Hs nắm được cách kẻ, cắt, dán chữ V.

2 / Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau ,chữ dán tương

đối thẳng

3 /GD Hs thích cắt, dán chữ

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu chữ V.Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V Giấy thủ

công, thước kẻ, bút chì, kéo ………

* HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ

III/ Các hoạt động:

1.Ổn định:(1’) Hát

2.Bài cũ:(4’) Cắt dán chữ H,U

-GV gọi 2 HS lên thực hiện cắt dán chữ H,U

-Gv nhận xét

3 Bài mới (30’): _Gv giới thiệu bài+ ghi tựa

* Hoạt động 1: GQMT1,(5’) Gv hướng dẫn Hs

quan sát và nhận xét

- Gv giới thiệu chữ V Hs quan sát rút ra nhận xét.

+ Nét chữ rộng 1 ô

+ Chữ V có nửa bên trái và nửa bên phải giống

nhau Nếu gấp đôi chữ V theo chiều dọc thì nửa bên

trái và nửa bên phải của chữ trùng khít nhau

* Hoạt động 2: GQMT2(10’) GV hướng dẫn Hs

làm mẫu

- Bước 1: Kẻ chữ V.

- Lật mặt trái tờ giấy, kẻ 1 hình chữ nhật có chiều

dài 5 ô, rộng 1 ô, trên mặt trái tờ giấy thủ công

- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V vào hình

chữ nhật Sau đó, kẻ chữ V theo các điểm đã đánh

HT: lớp ,cá nhân

Ngày đăng: 15/05/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w