Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất hoá học của muối cacbonat, muối clorua.. Thái độ: - GD HS tính nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, trong thực hành thí nghiệm.. TRỌN
Trang 1Tuần: …….
Tiết PPCT:43 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA
Ngày dạy:……… PHI KIM & HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất hoá học của muối cacbonat, muối clorua
b Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hành hoá học
- Rèn kỹ năng giải bài tập thực nghiệm hoá học
c Thái độ:
- GD HS tính nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, trong thực hành thí nghiệm
2 CHUẨN BỊ:
a GV:
- Hoá chất: dd HCl, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, nước cất
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, đèn cồn, ống nhỏ giọt
b HS: Xem trước nội dung bài
3 TRỌNG TÂM : Các thí nghiệm kiểm chứng tính chất của phi kim và hợp chất của chúng.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định , kiểm diện HS : Kiểm tra sĩ số HS
4.2 KT miệng : Không
4.3.Bài mới:
- Từ những thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học và rút ra tính chất và kết luận về tính chất hoá học của muối cacbonat
- Giải được bài tập thực nghiệm nhận biết muối clorua và muối cacbonat Khắc sâu tính chất hoá học của các chất đã học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
GV: Thông báo thí nghiệm 1 không tiến
hành (Giảm tải)
GV: Gọi HS đọc thí nghiệm 2a SGK
GV: Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm,
lắp các dụng cụ như 3.16/89 SGK
HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: Cho đại diện nhóm HS nêu cách tiến
hành, hiện tượng xảy ra, viết PTHH
HS:
- NaHCO3 bị phân huỷ tạo thành Na2CO3,
CO2, H2O
- Có khí thoát ra
I Tiến hành thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 1:Cacbon oxit khử CuO ở nhiệt độ cao
2 Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO3
a Tiến hành thí nghiệm:
b Quan sát hiện tượng:
NaHCO3 bị phân huỷ sinh ra khí làm sủi bọt và làm Ca(OH)2 bị vẩn đục
2NaHCO3 →t o Na2CO3 + CO2↑ + H2O
Trang 22NaHCO3 →t o Na2CO3 + CO2↑ + H2O
GV: Lưu ý HS đậy nút ống nghiệm thật kín
để CO2 được tạo thành đi qua ống dẫn sục
vào dung dịch Ca(OH)2 Đây là dấu hiệu để
nhận biết có phản ứng xảy ra, nếu ống
nghiệm không kín, thí nghiệm không đảm
bảo tính chính xác
GV: Hướng dẫn HS nhận xét để phân loại
chất và xác định cách tiến hành thí nghiệm
qua sơ đồ sau:
NaCl, Na2CO3, CaCO3
+ HCl
Không pứ Có bọt khí CO2
NaCl Na2CO3, CaCO3
Hoà tan vào H2O
Không tan Tan trong nước
CaCO3 Na2CO3
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn:
- Đánh số 1, 2, 3, vào 3 lọ hoá chất
- Lấy 1 thìa nhỏ mỗi hoá chất cho vào 3 ống
nghiệm đánh số 1, 2, 3 tương ứng với 3 lọ
- Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào mỗi ống 1-2 ml
dung dịch HCl
+ Ống nghiệm trong suốt không có bọt khí
là NaCl
+ 2 ống nghiệm còn lại có bọt khí thoát ra
- Tiếp tục lấy ở 2 lọ còn lại 1 ít hoá chất,
cho vào ống nghiệm chứa 1-2 ml nước cất,
lắc đều + Chất tan được là Na2CO3
+ Chất không tan trong nước là CaCO3
HS: Theo dõi GV làm thí nghiệm, nêu hiện
tượng, nhận biết theo từng giai đoạn và viết
PTHH
* Hoạt động 2: Viết tường trình.
GV: Yêu cầu HS dựa trên cơ sở các thí
c Kết luận: Muối NaHCO3 bị phân huỷ
ở nhiệt độ cao tạo Na2CO3, CO2, H2O
3 Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
II Viết tường trình:
Trang 3nghiệm đã làm để viết lại tường trình theo
mẫu đã có sẵn
4.4 Câu hỏi, bài tập c ủng cố: Thu dọn vệ sinh 4.5 Hướng dẫn HS tự học: - Hoàn thành tường trình theo mẫu - Chuẩn bị bài 34: “Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hĩa học hữu cơ” 5 RÚT KINH NGHIỆM: * Ưu điểm:
* Hạn chế: