Chính vì vậy chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong kiểm tra bài cũ, dạy bài mới và củng cố kiến thức trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT , đây là một trong
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
-
t :
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 THPT
G o v n ướn d n : PGS.TS Đậu T ị Hòa
S n v n t ực ện : P ạm T ị N a
N n t n 5 5
Trang 2Lờ cảm ơn
Với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên trong khoa
Địa lí, các bạn sinh viên lớp 12SDL cùng các thầy cô và HS ở hai trường THPT đã tiến hành điều tra và khảo sát và thực
nghiệm sư phạm, em đã hoàn thành đề tài “Sử dụn Bản đồ tư
duy tron dạy ọc ịa lí lớp THPT”
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo – PGS.TS Đậu Thị Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài này.Những ý kiến
và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô trong khoa Địa lí, các thầy cô giáo và các em HS ở hai trường ở TP Đà Nẵng.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài của em cũng không tránh được những thiếu sót, rất mong được sự góp ý, bổ sung của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
P ạm T ị N a
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU
triển và phân bố công nghiệp”
45
học
51
Trang 5A - PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện một cách hết sức bất ngờ, các nguồn thông tin phong phú đa chiều và đổi mới cực kì nhanh chóng.Tất cả đã tác động mạnh mẽ đến hệ thống giáo dục Vấn đề đặt ra cho giáo dục nói chung, giáo dục THPT nói riêng là làm thế nào để người học có thể làm chủ, tự lực chiếm lĩnh tri thức, tích cực chủ động và có kĩ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống Trong quá trình giáo dục những người thầy, người cô đã cung cấp cho người học một lượng lớn tri thức, nhưng để chiếm lĩnh được tri thức đó và biến nó thành tài sản của riêng mình thì người học cần phải tìm và lựa chọn cho mình những phương pháp học tập phù hợp tối ưu nhất Bởi thầy cô là người chỉ đường, hướng dẫn trong quãng thời gian ở trường, không thể theo chúng ta suốt
cả chặng đường Chính vì vậy trong quá trình học tập chúng ta cần tìm ra cho mình những phương pháp học tập tích cực nhằm đem lại hiệu quả cao là đặc biệt quan trọng Việc phát triển tư duy sáng tạo ở người học chủ yếu là dựa vào phương pháp học tập chủ động tích cực
Đề đạt được những mục tiêu trên bên cạnh những hướng dẫn của người giáo viên, điều quan trọng nhất là học sinh phải biết tự học, tự nghiên cứu và tự rèn luyện kĩ năng tư duy, sáng tạo trong quá trình học tập của mình Vì vậy, việc tiếp thu và tìm ra cho bản thân phương pháp học tập chủ động, tích cực không những giúp cho học sinh đạt kết quả học tập tốt mà còn hình thành cho mình lượng tri thức lớn, vững chắc
Chương trình Địa lí lớp 10 THPT tìm hiểu kiến thức đại cương về tự nhiên và kinh
tế - xã hội Các kiến thức này có mối quan hệ chặt chẽ lẫn nhau, nếu lĩnh hội kiến thức theo các phương pháp cổ truyền thầy đọc trò chép thì học sinh khó có thể tiếp thu bài, nắm kiến thức tốt hơn cần sử dụng các phương pháp học tập tích cực, tối ưu
Qua nghiên cứu lí thuyết về bản đồ tư duy chúng tôi thấy bản đồ tư duy là phương tiện tác động trực tiếp đến bộ não để mở rộng và đào sâu các ý tưởng.Từ một ý tưởng trung tâm sẽ được phát triển ra thành nhiều nhánh chính, từ các nhánh chính lại phát triển
ra thành nhiều nhánh nhỏ và nhờ sự kết nối giữa các nhánh mà các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa vào mối quan hệ nội bộ của chúng Điều này khiến bản đồ tư duy có khả năng bao quát các ý tưởng trên một phạm vi sâu, rộng mà một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được Bản đồ tư duy cũng là một phương tiện tác động mạnh đến khả năng làm việc, khả năng tư duy của bộ não
Trang 6Chính vì vậy chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong kiểm tra bài cũ, dạy bài mới và củng cố kiến thức trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT , đây là một trong những phương pháp tốt nó giúp học sinh rèn luyện được kĩ năng ghi chép sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu một cách chủ động để đạt được kết quả học tập cao
Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đặc điểm chương trình và nội dung sách giáo khoa Địa lí lớp 10
- Khảo sát tình hình sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học địa lí 10 ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong khâu kiểm tra bài cũ, dạy bài mới và củng cố kiến thức trong dạy học Địa lí 10
- Xây dựng một số giáo án, tiến hành thực nghiệm nhằm bước đầu kiểm chứng hiệu quả của việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT
3 Lịc sử n n cứu đề tài
3.1 Ngoài nước
Trên thế giới, bản đồ tư duy (hay Mindmap) ra đời vào thập niên 70, sau đó phát triển mạnh vào những năm tiếp theo của thế kỉ XX và thu được những thành công lớn trong việc vận dụng Bản đồ tư duy trong kinh doanh, nghiên cứu, học tập…
Ngày nay, bản đồ tư duy được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực: khóa học, nghiên cứu, kinh doanh, học tập… nhằm khai thác tối đa khả năng của bộ não và đã đạt được nhiều thành công
3.2 Trong nước
Ở Việt Nam, vào những năm đầu của thế kỉ XXI, bản đồ tư duy được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh, đến năm 2006 bản đồ tư duy mới thực sự được ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu:
Trang 7Dự án “ Ứng dụng công cụ phát triển tư duy – Sơ đồ tư duy”, (2006) của nhóm Tư
duy mới, Đại học Quốc gia Hà Nội triển khai thực hiện Dự án nghiên cứu này đã cung cấp công cụ phát triển tư duy cho hơn 150 sinh viên là thành viên của 11 câu lạc bộc các trường, khoa thuộc đại học Quốc gia Hà Nội
Các đề tài nghiên cứu khoa học
+ Đề tài: “ Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm” của tác giả Nguyễn Thị
Hiền, khoa sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội
+ Đề tài: “ Ứng dụng sơ đồ tư duy nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh” của tác
giả Nguyễn Đặng Nguyệt Hương, Phạm Thu Liên, Đại học sư phạm Hà Nội
Chuyên đề“ Giảng dạy và học tập với công cụ bản đồ tư duy” tác giả Trương Tính
Hà trình bày tại hội thảo khoa học “ ứng dụng công nghệ thông tin vào đào tạo giáo viên
tiểu học và dạy học ở tiểu học” của khoa giáo dục tiểu học, Đại học sư phạm thành phố Hồ
Chí Minh (2007) Báo cáo đã nêu khái quát vừ mang tính lí luận về bản đồ tư duy vừa mang tính thực tiễn của việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học tiểu học và dạy học ở các khoa giáo dục tiểu học của nhà trường
Cuốn sách “Bản đồ tư duy – Đổi mới dạy học”, tác giả Hoành Đức Duy (2009),
NXB Đại học Quốc gia tp Hồ Chí Minh đã trình bày khái quát về bản đồ tư duy và những biện pháp áp dụng thành công bản đồ tư duy trong dạy học môn Ngữ văn ở trung học cơ
sở
Trong những năm gần đây một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành giáo dục học đã nghiên cứu vận dụng bản đồ tư duy vào dạy học một số môn học ở trường phổ thông như:
Tác giả Lê Thị Kiều Oanh (2009) “ Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
trong dạy học cơ học phần Vật lí 10 nâng cao với sự hỗ trợ của Mindmap và máy tính”,
Đại học sư phạm Huế, tác giả Trần Thị Thu Hà (2011) “ Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy
học địa lí 7 trung học cơ sở” đại học sư phạm Huế…
Một số luận văn và khóa luận tốt nghiệp của các anh chị sinh viên đã nghiên cứu
về “ sơ đồ tư duy” và dựa trên cơ sở lí luận của bản đồ tư duy đã xây dựng được một số bản đồ tư duy cho một số bài học cụ thể
Đề tài của tôi đi sâu vào nghiên cứu việc sử dụng Bản đồ tư duy trong 3 khâu của quá trình dạy học Địa lí lớp 10 THPT, đó là kiểm tra bài cũ, dạy bài mới và củng cố kiến thức với mục đích nhằm đổi mới phương pháp học tập, nâng cao chất lượng học tập của học sinh đối với môn Địa lí 10 Đây là một hướng nghiên cứu mới, có ý nghĩa thiết thực
Trang 8đối với việc đổi mới phương pháp học tập theo hướng tích cực theo xu hướng dạy và học hiện nay
4 Đố tượn và p ạm v n n cứu
4.1 Đố tượn n n cứu của đề tài
Phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT
4.2 P ạm v n n cứu của đề tài
- Nghiên cứu việc sử dụng Bản đồ tư duy trong 3 khâu của quá trình dạy học Địa lí lớp 10 THPT, đó là kiểm tra bài cũ, dạy bài mới, củng cố kiến thức
- Thực nghiệm 2 giáo án trong chương trình Địa lí lớp 10 Bài 33: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp và bài 37: Địa lí các ngành giao thông vận tải
- Địa bàn thực nghiệm: Một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
5 P ươn p p n hiên cứu
5.1 P ươn p p t u t ập t ôn t n p ân tíc tổn ợp t l ệu
Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài, đây là một trong những phương pháp quan trọng
và cần nhiều thời gian, công suất nhất Việc thu thập thông tin được lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: SGK, các sách tham khảo, các khóa luận, luận văn có nội dung liên quan, khai thác thông tin từ internet, sử dụng các phần mềm tin học, sử dụng các phần mềm tin học có liên quan… Sau đó, tác giả đã tiến hành công tác tổng hợp, phân tích, đối chiếu các nguồn tài liệu trên để có được thông tin phù hợp, súc tích nhất phục vụ cho đề tài nghiên cứu
5.2 P ươn p p đ u tra
Phương pháp này được thực hiện ở các trường phổ thông qua việc soạn giáo án, dự giờ, đánh giá nhằm thu thập thông tin thực tế và hiện trạng dạy và học hiện nay, về việc ứng dụng Bản đồ tư duy trong dạy học Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá, rút ra những kết luận về thực trạng sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học hiện nay và đưa ra một số giải pháp sử dụng hiệu quả Bản đồ tư duy để nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay
Tiến hành điều tra và khảo sát về các mặt sau:
+ Lấy ý kiến của HS về nhận thức của của học sinh trong việc sử dụng Bản đồ tư duy
Địa lý
+ Điều tra tình hình sử dụng phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học
Trang 10B - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
C ươn 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY
1.1.1 Khái n ệm
Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng
và đào sâu các ý tưởng.Phương pháp bản đồ tư duy này được phát triển bởi Tony Buzan vào những năm 1960
Xuất phát từ thực tế của bản thân khi còn là một học sinh trung học, học giả người Anh, Tony Buzan đã nghiên cứu và giới thiệu Bản đồ Tư duy (Mind map) vào cuối thập niên 60 của thế kỷ XX Đây không chỉ đơn thuần là một công cụ ghi chép hoàn chỉnh mà
là một phương pháp tư duy nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận, ghi nhớ thông tin và kích thích khả năng sáng tạo của con người Theo Giáo sư Tony Buzan, chúng ta phải ghi chép nhưng cách chúng ta ghi chép phải phản ánh đúng cách bộ não làm việc Và dĩ nhiên là bộ não của con người không làm việc theo kiểu ghi nhớ từng dòng chữ dài và được viết bằng một màu mực đều đều, buồn tẻ Bộ não ghi nhớ bằng hình ảnh và sự liên
hệ Đó là cơ sở ban đầu cho sự ra đời của Bản đồ Tư duy
Bản đồ tư duy (Mind map) là phương pháp được đưa ra để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não Đây là cách ghi nhớ chi tiết để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của vấn đề phân nhánh Khác với máy tính ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính ( ghi nhớ theo một trình tự nhất định ) thì bộ não có khả năng tạo sự liên kết các dữ liệu với nhau Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của bộ não Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Đồng thời là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó là “Sắp xếp ý nghĩ” Tuy nhiên,
có nhiều khái niệm, nhiều quan điểm khác nhau về Bản đồ tư duy
Tài liệu: “Sử dụng trí tuệ của bạn”, của biên dịch Lê Huy Lâm đã định nghĩa: Bản
đồ tư duy là phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận định hình ảnh của bộ não Đây là cách ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân tích vấn đề thành một dạng của lược đồ phân nhánh
Theo cuốn “Lập Bản đồ Tư duy” (How to Mind Map) của Tony Buzan do Nhà
XB Lao động - Xã hội giới thiệu, “Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng” Bản đồ Tư duy là phương pháp chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa
Trang 11thông tin ra ngoài bộ não Nó cũng là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả
Tài liệu: “Bản đồ tư duy cho trẻ em”, của biên dịch Thanh Huyền lại quan niệm về Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là phương tiện ghi chép hiệu quả thể hiện
sự “sắp xếp” ý nghĩ của bạn Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dung giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhau bằng các đường nối Với cách thức đó các dữ liệu được ghi nhớ, nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều
Quan niệm của nhóm Tư duy mới - New Thinking Group trong cuốn “Sử dụng bản
đồ tư duy trong công việc”: Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng, đào sâu các ý tưởng Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho ý chính và đều được nối với ý trung tâm Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn nữa Nhờ sự kết nối giữa các nhánh mà các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa vào mối liên hệ của bản thân các ý Điều này khiến Bản đồ tư duy có thể bao quát được cá ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà một Bản đồ liệt kê các ý tưởng thông thường không thể làm được
Một số nhà nghiên cứu về lí luận dạy học ở các bộ môn Vật lí, Sinh học cũng quan niệm: Bản đồ tư duy là công cụ xây dựng được một “hình ảnh” thể hiện mối liện hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo…
Tất cả những khái niệm, quan niệm trên về Bản đồ tư duy đều được phát triển trên
cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu hay kiểm nghiệm trực tiếp với công cụ này Tuy cách định nghĩa có khác nhau, nhưng về bản chất đều nêu lên: Bản đồ tư duy là một sơ đồ để ghi lại
và để thể hiện những ý chính về một vấn đề nào đó nhằm phục vụ cho việc học tập hoặc công tác của mỗi người Bản đồ tư duy được thể hiện bằng từ ngữ, hình, tranh ảnh, ý tưởng, nhiệm vụ, được liên kết và sắp xếp quanh một từ, cụm từ, biểu tượng, hình ảnh hoặc một ý tưởng
Trang 121.1.2 Đặc đ ểm cấu trúc của Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng bản đồ
tư duy, tổng thể của một vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối, với cách biểu diễn như vậy các dữ liệu được ghi nhớ và hấp thu dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn
Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều, bản đồ tư duy biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều.Nó chỉ ra dạng thức của một đối tượng, sự quan hệ tương hỗ giữa các khái niệm có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau bên trong một vấn đề
Không giống như cách viết thông thường, Bản đồ tư duy không xuất phát từ trái sang phải hay từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống Thay vào đó Bản đồ tư duy được vẽ, viết và đọc theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ
Bản đồ tư duy có cấu tạo như một cái cây có nhiều nhánh lớn, nhỏ mọc xung quanh “Cái cây” ở giữa Bản đồ là một ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm Nối với nó
là các nhánh lớn thể hiện các vấn đề liên quan với ý tưởng chính.Các nhánh lớn sẽ được phân thành nhiều nhánh nhỏ, rồi nhánh nhỏ hơn, nhánh nhỏ hơn nữa nhằm thể hiện chủ
đề ở mức độ sâu hơn.Sự phân nhánh cứ thế tiếp tục và các kiến thức, hình ảnh luôn được nối kết với nhau Sự liên kết này tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả ý tưởng trung tâm một cách đầy đủ rõ ràng
Từ đặc điểm trên cho thấy cấu trúc Bản đồ tư duy gồm các bộ phận sau:
- Từ khóa: nằm ở vị trí trung tâm từ khóa thể hiện một khái niệm, một chủ đề, nội dung chính hay một ý tưởng Từ khóa đôi khi không thể hiện bằng chữ viết mà thể hiện bằng hình ảnh đặc trưng nhất
- Nhánh chính: đây là những tiêu đề chính hoặc các chủ đề cấp 1 liên quan trực tiếp đến chủ đề, đến khái niệm, đến nội dung từ khóa
- Nhánh phụ: xuất phát từ các nhánh chính, tiếp tục phát triển đến các tiểu chủ đề cấp 2, cấp 3,… có liên quan đến nhánh chính
- Nhánh chi tiết: đây là những nhánh cuối cùng , có nhiệm vụ chứng minh, giải thích hoặc minh họa, làm rõ cho các nhánh phụ Nhánh chi tiết góp phần tạo nên sự hoàn thiện của bức tranh tổng thể
Trang 131.1.3 Ý n ĩa của Bản đồ tư duy tron ọc tập
Thạc sĩ Gabriela Melano, Chuyên gia dịch vụ tư vấn giải quyết mâu thuẫn sau khi
sử dụng Bản đồ tư duy đã đưa ra nhận định rằng: “Bản đồ tư duy là một công cụ vô giá
Đó là một công cụ có giá trị đặc biệt đối với những nhóm đến từ những nền văn hóa, ngôn ngữ và trình độ học vấn khác nhau.Bằng cách kết hợp từ khóa với hình ảnh, nó đề cập đến sự đa trí tuệ, làm cho những cuộc đối thoại giao thoa văn hóa trở nên dễ dành hơn”.Qua lời nhận định đó, chúng ta đã thấy Bản đồ tư duy có công dụng rất lớn
a) Truy n đạt t ông tin
Bản đồ tư duy có chức năng truyền đạt thông tin rất tốt Nó có thể chuyển tải một lượng thông tin khổng lồ từ một văn bản viết tay hay một lát cắt của văn bản thành một
sơ đồ rất đơn giản nhưng có ý nghĩa quan trọng Thông tin trên Bản đồ tư duy đòi hỏi phải chính xác, ngắn gọn, súc tích, bao hàm toàn bộ nội dung một vấn đề, chúng có mối liên hệ chặt chẽ, không thể tách rời nhau Thông tin được thể hiện theo từng cấp độ, thứ bậc và có tính minh họa rất tốt Thông tin trong Bản đồ tư duy được trình bày ở dạng thức cô đọng nhất với sự hỗ trợ của hình ảnh, màu sắc
Những tác dụng của Bản đồ tư duy trong truyền đạt thông tin giúp người đọc tiếp cận tri thức một cách hứng khởi từ đó hướng tới một phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả
b) Hỗ trợ tr t ức
Trí nhớ được tạo thành bằng một cách liên cách từng mảng thông tin với nhau Hay nói một cách cụ thể hơn, việc ghi nhớ một thông tin mới chỉ đơn giản là liên kết thông tin đó với một thông tin khác chúng ta biết Bản đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức não chúng ta hoạt động , đó là liên kết và liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mối liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó.Vì vậy, Bản đồ tư duy hỗ trợ đắc lực cho việc ghi nhớ các kiến thức, đồng thời vận dụng các kiến thức đã học
c) P t ện vấn đ v ả quyết vấn đ
Phát hiện và giải quyết vấn đề là một trong những cách tiếp cận mới trong lĩnh vực dạy học.Mục đích của phát hiện và giải quyết vấn đề không chỉ là việc nắm vững hệ thống tri thức mà còn là con đường, cách thức chiếm lĩnh tri thức, hình thành tính tích cực, sáng tạo cho người học Với việc lập Bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh phát hiện và
Trang 14giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, từ đó chiếm lĩnh tri thức khoa học, phát triển khả năng tư duy và hình thành thế giới quan học
Bản đồ tư duy cũng giúp người học có được cái nhìn tổng quát và có thể nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ và sự quan trọng của nó Khi đã có được cái nhìn tổng quan về vấn đề đó, người học sẽ dễ dàng tìm ra được cách thức, phương pháp để giải quyết vấn đề một cách tốt nhất
d) Hìn t n tư duy tổn ợp
Ưu điểm của Bản đồ tư duy là giúp người ta nhìn thấy vấn đề toàn thể hơn, theo một cách nói khác thì Bản đồ tư duy là tư duy hệ thống từ khái quát đến cụ thể hoặc từ chi tiết đến khái quát Mỗi Bản đồ tư duy đều bắt đầu từ hình ảnh hay từ khóa nằm ở vị trí trung tâm và bao quanh là các nhánh rẽ thể hiện mối quan hệ với vấn đề chính Vì thế khi nhìn vào Bản đồ tư duy chúng ta nhanh chóng biết đâu là trọng tâm, những ý nào giải thích cho ý trọng tâm đó.Từ đó, cho phép người đọc có được cái nhìn tổng quan về vấn
đề đang nghiên cứu
Xuất phát từ vấn đề trung tâm, người học sẽ biết được mức độ quan trọng của từng nhánh rẽ xung quanh.Các nhánh rẽ này lại được phân nhánh thành những nhánh nhỏ hơn nhằm thể hiện kiến thức ở mức độ sâu hơn.Cứ như thế sự phân nhánh được tiếp tục, các kiến thức hay hình ảnh luôn được kết nối với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra
“bức tranh tổng thể” mô tả ý tưởng một cách đầy đủ và rõ ràng
Từ trước đến nay, người ta thường cho rằng kiến thức địa lí chỉ cần học thuộc theo từng câu từng chữ trong sách giáo khoa, tài liệu Đây là một quan điểm hoàn toàn sai lầm Cũng như các môn khoa học khác, khoa học địa lí đi vào tìm hiểu và giải thích các mối quan hệ địa lí đa dạng và phức tạp, rất cần tư duy sáng tạo để giải quyết các mối quan hệ này Bản đồ tư duy là một công cụ , một phương tiện hữu hiệu để phát huy được
sự sáng tạo đó Nhìn vào Bản đồ tư duy, người học dễ dàng nhận biết và giải thích được
Trang 15các mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, nhờ vào cấu trúc đặc biệt của Bản đồ tư duy Vận dụng Bản đồ tư duy trong dạy học địa lí sẽ mang lại lợi ích đáng kể về cả mặt phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo
là một cơ hội để thư giãn trước việc quá tải thông tin trên giấy hoặc trên màn hình máy tính Vẽ Bản đồ tư duy là cách tốt nhất để phân loại cảm xúc, suy nghĩ, giảm bớt sự căng thẳng Nếu sử dụng Bản đồ tư duy thì kiến thức được truyền tải bằng hình ảnh, từ khóa,
sự liên kết và cả những yếu tố khác như màu sắc, hình dạng, kích thước làm cho những điều quan trọng được nổi bật lên chắc chắn rằng sẽ thu hút sự tập trung của người học
h) T ết k ệm t ờ gian
Từ xưa tới nay với cách ghi chép thông tin bằng các kí tự, đường thẳng, con số thì chúng ta mới chỉ sử dụng nửa bộ não – não trái, mà chưa hệ sử dụng kĩ năng nào bên não phải – nơi giúp chúng ta xử lí các thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng Cách ghi chép của Bản đồ từ duy không chỉ sử dụng kí tự, con số mà còn sử dụng màu sắc, hình ảnh nên đã huy động tối đa khả năng của bộ não Lập Bản đồ tư duy bằng việc lựa chọn hình ảnh biểu trưng và những từ ngữ quan trọng thể hiện nội dung chính của vấn đề rồi liên kết chúng lại với nhau một cách rõ ràng, hợp lí sẽ giảm lượng thời gian đáng kể Nhờ vào việc tận dụng những từ khóa và hình ảnh sáng tạo, một khối lượng lớn kiến thức, có thể ghi chú hết sức cô đọng trong một trang giấy, mà không bỏ sót bất
kì một thông tin quan trọng nào Như vậy, chúng ta đã có thể tiết kiệm được 60 – 80% thời gian học một cách hiêu quả
1.1.4 C c ứn dụn của Bản đồ tư duy tron ọc tập địa lí
Những ứng dụng của Bản đồ tư duy bao gồm việc phân tích, giải quyết vấn đề, ghi nhớ, viết luận, quản lí và hội họp trong phạm vi cá nhân, gia đình, trong các lĩnh vực kinh doanh, giáo dục và các lĩnh vực chuyên môn khác
Trong giáo dục, Bản đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập tại các trường học cả phổ thông cũng như các bậc cao hơn vì ý nghĩa to lớn của nó Trong
Trang 16Bản đồ tư duy tri thức được thể hiện rõ ràng, lô gic, sáng tạo ở cả 2 mạch: từ khái quát đến cụ thể và từ cụ thể đến khái quát Học tập thông qua Bản đồ tư duy tăng cường khả năng ghi nhớ và khả năng sáng tạo, đưa ra ý tưởng mới… Sau đây là một số ứng dụng cụ thể của Bản đồ tư duy trong học tập địa lí nói chung
Đối với học sinh Bản đồ tư duy được sử dụng để ghi chép, tóm tắt, hệ thống nội dung bài học và đưa ra các ý tưởng
Mỗi cá nhân có thể sử dụng Bản đồ tư duy để học bài mới hay ghi chép, tóm tắt,
hệ thống hóa nội dung bài học
- Mục đích của ghi chép là ghi lại những thông tin đã được cung cấp hoặc đã biết nhằm tăng cường khả năng ghi nhớ Những bài ghi chép, nếu chỉ là những từ, cụm từ dài, lan man sẽ hạn chế nhiều trong quá trình ôn tập, ghi nhớ, các kiến thức không thể hiện được các mối liên hệ, hơn nữa nếu ghi chép như vậy học sinh ít có cơ hội bổ sung những ý tưởng của mình
Lập Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép hiệu quả rất nhiều Kĩ thuật ghi chép này cho học sinh nhanh chóng ghi lại các ý tưởng bằng các từ khóa, các chủ đề, sắp xếp một cách
cơ bản thông tin khi nó đã được truyền tải và cho học sinh cơ hội để hình thành những mối liên hệ và liên tưởng học sinh cũng có thể tham gia vào bài học bằng cách bổ sung những suy nghĩ, quan điểm cà cảm nghĩ của chính mình
- Khi sử dụng Bản đồ tư duy để tự học giúp học sinh phát huy cao độ quá trình làm việc của bộ não để lựa chọn những vấn đề cơ bản và sắp xếp các vấn đề theo các mạch tri thức
lô gic từ khái quát đến cụ thể theo hướng giải quyết vấn đề mà bản thân suy nghĩ Từ việc lựa chọn từ khóa, Bản đồ tư duy tự động loại bỏ thông tin được tiếp nhận Để rút ra các
từ then chốt, học sinh cần phải chú ý và tham gia vào bài học, qua đó nắm được nội dung
cơ bản của bài học, tăng khả năng hiểu bài và ghi nhớ của học sinh
- Sử dụng Bản đồ tư duy giúp hình thành được các mối quan hệ địa lý
- Như vậy, ưu điểm của Bản đồ tư duy là đem đến cho học sinh những lợi ích cụ thể trong quá trình học tập: nắm được nội dung cơ bản của bài học, hệ thống nội dung kiến thức và biểu thị bằng sơ đồ, ghi nhớ nội dung học tập một cách sâu sắc, rèn luyện kĩ năng lập dàn bài khi đọc tài liệu có thể sẽ gặp khó khăn lúc đầu khi tập cho học sinh xây dựng Bản đồ tư duy, nhưng dần dần khi đã hình thành thói quen, học sinh sẽ rất thích thú sử dụng trong học tập, và hình thành thói quen làm việc sau này từ việc nắm vững vấn đề, biểu thị bằng sơ đồ vận hành cho những bài ôn tập, tổng kết chương
Trang 17Tóm lại, sử dụng thành thạo và hiệu quả Bản đồ tư duy trong dạy học sẽ mang lại nhiều kết quả tốt và đáng khích lệ trong phương thức học tập của học sinh và phương pháp dạy của giáo viên Học sinh sẽ học được phương pháp học tập, tăng tính chủ động, sáng tạo
và phát triển tư duy Giáo viên sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng cường linh hoạt trong bài giảng và quan trọng nhất sẽ giúp học sinh nắm được kiến thức thông qua một Bản đồ tư duy thể hiện các liên kết chặt chẽ của tri thức
1.2 NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÍ LỚP 10 VÀ
KHẢ NĂNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG HỌC TẬP
1.2.1 Nộ dun , c ươn trìn SGK Địa lí lớp 10 ban cơ bản
1.2.1.1 Mục t u của c ươn trìn Địa lí lớp 10
- Về kiến thức:Trang bị cho học sinh những kiến thức, những khái niệm chung cơ bản
về các mặt:
+ Môi trường và các loại tài nguyên ( tiền đề vật chất của các hoạt động sản xuất của con người trên Trái Đất)
+ Dân cư và các nguồn lực kinh tế - xã hội
Các hoạt động kinh tế của con người ở các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ…
-Về kĩ năng:Phát triển ở học sinh các kĩ năng trí tuệ và các kĩ năng thực hành sau: + Kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá, giải thích các hiện tượng địa lí
+ Kĩ năng phân tích các số liệu thống kê, sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, lát cắt + Kĩ năng thu thập, xử lí và trình bày các thông tin địa lí
-Thái độ tình cảm:Góp phần hình thành cho học sinh:
+Những quan niệm đúng đắn về mối quan hệ giữa thiên nhiên, ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh, bảo vệ quê hương, đất nước
+ Quan tâm đến những vấn đề quan trọng của xã hội hiện đại như bùng nổ dân số, môitrường và phát triển bền vững, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế…
1.2.1.2 Nộ dun c t ết c ươn trìn Địa lí lớp 10
Nhìn tổng thể, chương trình Địa lí lớp 10 THPT gồm 42 bài được chia làm 10
chương và gồm hai phần chính: Địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội
- Phần một: Địa lí tự nhiên gồm 4 chương và 21 bài
Trang 18+ Chương I: Bản đồ; chương này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản
về bản đồ học như khái niệm bản đồ, các phép chiếu hình, các phương pháp biểu hiện cũng như vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
+ Chương II: Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất; chương này khá ngắn, chỉ gồm hai bài, cung cấp cho học sinh cái nhìn khái quát về Vũ trụ, giúp học sinh hiểu được các dạng chuyển động của Trái Đất và những hệ quả cực kì quan trọng của các chuyển động này
+ Chương III: Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ Địa lí Đây là chương quan trọng nhất trong phần tự nhiên Địa lí lớp 10, học sinh sẽ lần lượt được tìm hiểu về đặc điểm và vai trò của từng quyển trong lớp vỏ Địa lí
+ Chương IV: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí; bất kì một sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại theo một quy luật nhất định, lớp vỏ địa lí cũng vậy Ở chương này học sinh
sẽ được tìm hiểu một số quy luật quan trọng của lớp vỏ địa lí
- Phần 2: Địa lí kinh tế - xã hội gồm 6 chương và 21 bài
+ Chương V: Địa lí dân cư Chương này cung cấp cho học sinh những kiến thức quan trọng về dân số, dân cư, các loại hình quần cư, đô thị hóa,…
+ Chương VI: Cơ cấu nền kinh tế Chương này chỉ gồm một bài duy nhất, cung cấp cho học sinh cái nhìn khái quát về cơ cấu kinh tế của một quốc gia trước khi đi vào từng ngành cụ thể ở chương sau
+ Chương VII: Địa lí nông nghiệp Chương này cung cấp cho học sinh những kiến thức về ngành nông nghiệp đại cương bao gồm vai trò, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, các phân ngành nhỏ hơn của nông nghiệp
+ Chương VIII: Địa lí công nghiệp Tương tự như chương trước, chương này giúp học sinh hiểu biết khái quát về vai trò, đặc điểm của công nghiệp, các ngành công nghiệp, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
+ Chương IX: Địa lí dịch vụ Chương này đề cập đến các vấn đề về vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành dịch vụ Chương này đi sâu vào ba ngành: giao thông vận tải, thông tin liên lạc và thương mại
+ Chương X: Môi trường và sự phát triển bền vững Chương cuối của chương trình Địa lí lớp 10 – THPT đề cập đến vấn đề môi trường, phát triển bền vững, đây là những vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay
Trang 191.2.2 K ả năn sử dụn bản đồ tư duy tron ọc tập Địa lí lớp 10 THPT
Nội dung kiến thức trong chương trình Địa lí lớp 10 THPTtìm hiểu về: Bản đồ, Vũ trụ
Hệ quả các chuyển động của Trái Đất; Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ Địa lí; Một số quy luật của lớp vỏ địa lí; Địa lí dân cư; cung cấp cho học sinh cái nhìn khái quát về cơ cấu kinh tế của một quốc gia; các kiến thức đại cương về các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, các vấn đề môi trường và phát triển bền vững
Các kiến thức về tự nhiên và kinh tế - xã hội có mối quan hệ rõ rệt với nhau và có nét đặc trưng, nổi bật.Những nội dung này rất thuận lợi cho việc sử dụng Bản đồ tư duy, nếu sử dụng Bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh hình thành được lượng kiến thức cần thiết thông qua các khâu kiểm tra bài cũ bằng các Bản đồ tư duy và tóm gọn được khối lượng kiến thức một cách ngắn gọn súc tích và đầy đủ trong quá trình học tập trên lớp, cũng như
ôn tập củng cố kiến thức Ngoài ra sử dụng Bản đồ tư duy còn giúp học sinh có thể thấy rõ được sự giống nhau, khác nhau giữa các ngành kinh tế một cách rõ ràng
Như vậy sử dụng Bản đồ tư duy trong kiểm tra bài cũ, học bài mới và củng cố kiến thức sẽ giúp cho học sinh vừa có cái nhìn cụ thể, vừa có cái nhìn tổng quát về một đối tượng, giúp học sinh dễ học, dễ nhớ, không bỏ sót và dễ nhận ra những kiến thức cơ bản, quan trọng Hơn nữa việc sử dụng Bản đồ tư duy còn có sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, sẽ làm thay đổi cách học tập, làm việc và tư duy của học sinh Đồng thời sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập còn giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp…Qua đó sẽ tăng cường được tính chủ động, sáng tạo, và phát triển tư duy cho học sinh
1.3 Đặc đ ểm tâm sinh lí và trình độ n ận t ức của ọc sinh lớp 10 THPT
1.3.1 Đặc đ ểm tâm s n lí
HS lớp 10 - THPT trong độ tuổi 15 - 16 tuổi thuộc lứa tuổi đầu thanh niên và cuối
thiếu niên So với HS Trung học cơ sở, ở giai đoạn này các em đã có sự phát triển hoàn thiện hơn về mặt thể chất, đặc biệt là hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của vỏ não phức tạp, chức năng của vỏ não phát triển Cấu trúc của tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm như trong cấu trúc tế bào của não người lớn, số lượng dây thần kinh liên hợp tăng lên, liên kết các phần khác nhau của vỏ não lại Điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa trong hoạt động phân tích, tổng hợp, của vỏ bán cầu đại não trong quá trình học tập
Trang 201.3.2 Đặc đ ểm n ận t ức
Nhận thức của HS THPT có những đặc điểm chính sau:
- Tri giác có mục đích đã đạt đến trình độ rất cao Quan sát của các em có mục đích, có
hệ thống và hoàn thiện hơn Quá trình quan sát đã chịu sự tác động của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Tuy nhiên quan sát của HS cũng khó có hiệu quả nếu thiếu sự chỉ đạo của GV Do đó GV cần quan tâm để hướng quan sát của các em vào nhiệm vụ nhất định, không vội vàng kết luận khi chưa tích lũy đầy đủ các
sự kiện
- Ghi nhớ: HS THPT ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày càng tăng rõ rệt (các em biết sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ, tóm tắt ý chính, so sánh đối chiếu…) Đặc biệt các em đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ
- Tư duy của học sinh THPT có thay đổi quan trọng Các em có khả năng tư duy lí luận,
tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo trong những đối tượng quen biết đã hoặc chưa được học ở trường Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn Đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển Đặc điểm đó đã tạo điều kiện cho HS thực hiện các thao tác tư duy học phức tạp, phân tích nội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng và nắm được mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội Đó là cơ sở để hình thành thế giới khách quan
Từ những phân tích trên cho thấy đặc điểm tâm sinh lí, đặc điểm học tập và đặc điểm nhận thức của học sinh THPT rất thuận lợi cho việc sử dụng BĐTD trong quá trình giảng dạy nhằm phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, phát triển năng lực sáng tạo, phát triển toàn diện nhân cách, thế giới quan khoa học…
1.3 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐỔI MỚI DẠY HỌC VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 THPT
1.3.1 T ực trạn đổ mớ dạy ọc ện nay
Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là một đòi hỏi của thực tế khách quan
và không nằm ngoài mục đích nâng cao chất lượng đào tạo Nếu chúng ta quan niệm rằng đào tạo cũng là một loại hình dịch vụ trong đó sản phẩm là những con người đáp ứng được những yêu cầu về nhân lực có trình độ cao của xã hội thì rõ ràng sản phẩm của đào tạo phụ thuộc rất nhiều vào những yếu tố như chương trình đào tạo, môi trường đào tạo,
Trang 21đào tạo các kỹ năng mềm nhưng một điều đóng vai trò quan trọng hàng đầu là phương pháp đào tạo Có một thực tế là ở Việt Nam là khả năng tư duy và trình độ của học sinh Việt Nam không thua kém các nước tiên tiến trên thế giới nhưng khả năng sáng tạo, kĩ năng thực hành lại không bằng học sinh của các nước tiên tiến trên thế giới Điều đó có rất nhiều nguyên nhân nhưng có một nguyên nhân khách quan quan trọng là phương pháp giảng dạy của nước ta chủ yếu là đọc giảng, cách truyền thụ kiến thức một chiều dẫn đến phương pháp học tập của học sinh rất thụ động, không đào tạo và tập cho học sinh thói quen tự học, tự nghiên cứu và tư duy sáng tạo, một điều cực kỳ quan trọng trong việc phát triển của học sinh về sau Như vậy việc đổi mới phương pháp giảng dạy THPT
là một đòi hỏi của thực tế khách quan đáp ứng được yêu cầu về phát triển kinh tế, xã hội
1.3.2 Sự cần t ết p ả đổ mớ c c ọc và sử dụn Bản đồ tư duy tron ọc tập của ọc s n lớp 10 THPT
a Đổ mớ c c ọc của ọc sinh
Trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học đã là nhu cầu tất yếu, bởi vì đổi mới là sự cải tiến, nâng cao chất lượng phương pháp dạy học đang sử dụng để đóng góp nâng cao chất lượng hiệu quả của việc dạy học, là sự bổ sung, phối hợp nhiều phương pháp dạy học để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp đã và đang sử dụng nhằm đạt mục tiêu dạy học, là thay đổi phương pháp đã và đang sử dụng bằng phương pháp ưu việt hơn, đem lại hiệu quả dạy học cao hơn Để phương thức đào tạo mới có hiệu quả, việc đổi mới bao gồm đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp dạy học
Như vậy, sau khi phân tích, học sinh nắm được thực trạng của việc đổi mới dạy học và một vấn đề quan trọng đặt ra mà học sinh cần phải chú ý là: đổi mới cách dạy thì phải đổi mới cách học Vậy đổi mới cách học như thế nào để đạt được hiệu quả học tập
Trang 22cao, có chất lượng đối với học sinh lớp 10 theo chương trình và đổi mới phương pháp dạy như hiện nay? Đây là câu hỏi luôn đặt ra đối với mỗi học sinh
Trước khi đưa ra phương pháp đổi mới cách học, cần có cái nhìn thực tế về cách học của học sinh hiện nay Nhiều học sinh hiện nay thụ động trong học tập:
- Không tìm tòi thông tin mở rộng kiến thức của mình Nhiều học sinh không tìm hiểu bài học trước khi đến lớp
- Học sinh không phát huy hết tiềm năng của các phương tiện học tập
- Học sinh không vận dụng các phương pháp sáng tạo trong học tập, không vận dụng hết khả năng tư duy của bản thân, thụ động trong các giờ học, kể cả học trên lớp và học ở nhà
Trước thực trạng học tập của học sinh như trên, đổi mới cách học là hết sức cần thiết Học sinh cần phải thay đổi cách học theo hướng:
- Học cách thức đi tới sự hiểu biết Coi trọng sự khám phá và khai phá trong học thuật
- Học kỹ năng thực hành và thái độ thực tiễn
- Học phong cách độc lập, sáng tạo, linh hoạt trong nhận thức và hành động Biết mềm hoá tư duy và tuỳ cơ ứng biến
- Học phương pháp nghiên cứu đi từ phân tích đối tượng và môi trường để tìm giải pháp đồng bộ giải quyết những tình huống đa chiều
- Phải sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin… để hỗ trợ học tập
Để việc đào tạo theo phương thức mới có hiệu quả và chất lượng học tập của học sinh càng được nâng cao, không chỉ đòi hỏi những thay đổi về phía nhà trường, về phía giáo viên, mà còn đòi hỏi những thay đổi rất lớn về phía học sinh, đặc biệt là tính chủ động, tích cực rất cao của học sinh:
- Khi đã chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa và nắm rõ thời khóa biểu, mỗi học sinh
sẽ chủ động xây dựng kế hoạch học tập của mình
- Do đã có kế hoạch học tập rõ ràng, học sinh sẽ chủ động chuẩn bị bài cho từng buổi học trên lớp cùng với sự có mặt của giáo viên Ở trên lớp, giáo viên cung cấp hệ thống câu hỏi trọng tâm của bài học, mỗi học sinh trả lời nhanh các câu hỏi đó trên cơ sở
đã đọc sách giáo khoa ở nhà
- Học sinh có thể trao đổi những vấn đề này trong nhóm nếu phương pháp dạy học của giáo viên là học nhóm Mỗi học sinh sẽ chủ động đưa ra ý kiến của mình và ghi lại
Trang 23các ý kiến thống nhất và ý kiến chưa thống nhất Sau khi các nhóm thảo luận xong, giáo viên sẽ tổ chức trao đổi chung trong lớp Học sinh ghi chép lại các kiến thức thống nhất chung của giáo viên với cả lớp
- Trong quá trình trao đổi, giáo viên thường đưa ra các câu hỏi khác nhằm giúp học sinh mở rộng kiến thức hoặc hiểu sâu kiến thức; hoặc đưa ra câu hỏi để giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học để hiểu đúng câu hỏi mà các học sinh đã trao đổi nhưng chưa chính xác Học sinh phải chủ động đóng góp ý kiến trong các câu hỏi gợi mở của giáo viên, tư duy đưa ra các ý kiến của mình và sau đó ghi chép các câu trả lời đã thống nhất
- Tham gia trao đổi trong nhóm hay trước lớp, tất cả học sinh đều phải chủ động ghi chép nhằm kiểm tra thông tin, điều chỉnh và tự bổ sung thông tin xung quanh bài học
- Cách tổ chức nhóm theo phương pháp dạy học tích cực hay theo các phương pháp dạy học đổi mới tích cực khác, yêu cầu mỗi học sinh có ý thức chủ động chuẩn bị bài ở nhà, theo dõi chăm chú và tham gia tích cực Bởi nếu học sinh không đọc trước sách giáo khoa và một số tài liệu tham khảo giáo viên yêu cầu, không tập trung tích cực làm việc trên lớp các học sinh sẽ tách mình ra khỏi hoạt động chung của lớp và sẽ không bắt kịp nhịp điệu chung với các học sinh khác
Như vậy khi nắm được những đổi mới trong dạy học ở cấp THPT, học sinh THPT nói chung và học sinh lớp 10 nói riêng từ đó hình thành cách học phù hợp, hay học sinh cũng phải đổi mới cách học theo hướng tích cực, chủ động, tư duy và sáng tạo để kết quả học tập đạt hiệu quả
b Sự cần t ết sử dụn Bản đồ tư duy tron qu trìn ọc tập của ọc s n lớp 10
Đứng trước việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới chương trình và nội dung sách giáo khoa, sự cần thiết buộc học sinh phải đổi mới phương pháp học tập theo hướng tích cực Với hệ thống kiến thức rộng lớn, nhưng khả năng tiếp nhận của con người thì có hạn, vì vậy đòi hỏi người học cần biết cách phân tích, so sánh, liên kết các vấn đề để tìm ra các kiến thức trọng tâm, chọn lọc các kiến thức cơ bản cần thiết cho việc học đạt hiệu quả cao Phù hợp với đổi mới đào tạo và giảng dạy, học sinh phải chủ động, tích cực, tư duy trong học tập, phải tìm ra phương pháp học tập tốt nhất.Trong các phương pháp học hiện nay, phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập được đánh giá cao
Như đã nêu ở phần đầu, Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy, là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chủ đề hay một mạch
Trang 24kiến thức,… bằng cách kết hợp đồng thời việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có cách thể hiện nó dưới các dạng riêng Do đó việc lập Bản đồ tư duy phát huy được tối đa khả năng sáng tạo ở học sinh
Những chứng cứ khoa học đã chứng minh được ưu điểm, tính năng của Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực và tạo điều kiện cho học sinh làm chủ quá trình học tập và sáng tạo không ngừng:
- Bản đồ tư duy giúp học sinh học được phương pháp học tập chủ động, tích cực
Thực tế cho thấy, một số học sinh có xu hướng học tập theo phương pháp thụ động, cùng với đặc trưng của môn học, học sinh có xu hướng lười ghi chép, ỷ lại vào giáo viên và sách giáo khoa, trong khi theo phương pháp đổi mới giáo dục hiện nay, việc ghi chép một cách chủ động là rất cần thiết đối với mỗi học sinh Theo cha đẻ của Bản đồ tư duy, Tony Buzan, “Tôi muốn chia sẻ cùng các bạn bí quyết để tư duy nhanh chóng, linh hoạt, qua
đó bạn có thể sáng tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộc sống” Như vậy, việc sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập là rất cần thiết, nó sẽ giúp học sinh học được phương pháp học nắm kiến thức nhanh và chắc, tăng tính độc lập, chủ động sáng tạo và phát triển tư duy trong quá trình học tập
- Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ
não Việc học sinh vẽ và sử dụng Bản đồ tư duy có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng
tạo của học sinh Học sinh được tự do chọn màu sắc, đường nét, học sinh tự “sáng tác” nên các Bản đồ tư duy thông qua cách hiểu của mình, cách trình bày kiến thức địa lí của từng học sinh, và Bản đồ tư duy do học sinh tự thiết kế nên bản thân học sinh sẽ trân trọng, yêu quý “tác phẩm” của bản thân
- Bản đồ tư duy giúp học sinh ghi chép hiệu quả Do đặc diểm của bản đồ tư duy
nên việc thiết kế bản đồ tư duy phải chon lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp bố cục để ghi thông tin cần thiết và lôgic nhất Vận dụng bản đồ tư duy học sinh có thói quen tự tay ghi chép hay tổng kết một vấn đề, một chủ đề đáng đọc, đã học theo cách hiểu của bản thân đồng thời giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và tư duy khoa học, đặc biệt ghi nhớ vấn đề một cách sâu sắc mà không sa vào lối học vẹt, thuộc lòng một cách máy móc
Trang 251.3.3 T ực trạn sử dụn Bản đồ tư duy tron ọc tập Địa lí lớp 10 THPT
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 90 học sinh lớp 10 của trường THPT Phan Châu Trinh và trường THPT Nguyễn Trãi - TP Đà Nẵng về thực trạng sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập, kết quả điều tra cho thấy:
+ Mức độ hiểu biết về Bản đồ tư duy:
Bảng1.3 : Mức độ hiểu biết về Bản đồ tư duy
+ Mức độ biết xây dựng Bản đồ tư duy:
Bảng 1.4: Mức độ biết xây dựng Bản đồ tư duy
+ Mức độ sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập môn Địa lí
Bảng1.5: Mức độ sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập môn Địa lí
+ Mức độ cần thiết của việc sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập: 35 học sinh (38,9 %) cho rằng rất cần thiết và 50 học sinh (55,5 %) cho rằng cần thiết
Trang 26+ 77,7 % học sinh cho rằng có thể sử dụng Bản đồ tư duy hợp lí nhất trong ôn tập kiến thức, 55,5 % cho rằng phù hợp với học bài trên lớp Ở khâu tự học ở nhà và ghi bài
có 44,4 % học sinh cho rằng phù hợp với việc sử dụng Bản đồ tư duy
+ Về tác dụng của Bản đồ tư duy đối với học tập
Bảng 1.6: Tác dụng của Bản đồ tư duy đối với học tập của học sinh
Ý k ến Không
đồn ý
Phân vân
đồn ý
+ Những khó khăn khi xây dựng và sử dụng Bản đồ tư duy:
33,3% cho rằng khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu, hình ảnh hỗ trợ khi xây dựng Bản đồ tư duy
26,7% học sinh cho rằng điều kiện học tập chưa thích ứng với phương pháp học theo Bản đồ tư duy
30% học sinh cho rằng tốn thời gian để vẽ Bản đồ tư duy
10% học sinh nêu về năng khiếu hội họa và không có kĩ năng sử dụng máy tính + Ý kiến đề xuất của học sinh: 45% đề xuất nên sử dụng Bản đồ tư duy trong học tập trên lớp, 27% đề nghị giáo viên nên hướng dẫn học sinh vẽ Bản đồ tư duy cho học sinh các bài tập để học sinh tự học, 20% đề xuất nên sử dụng Bản đồ tư duy tự học, ôn tập bằng Bản đồ tư duy
Trang 27Từ kết quả điều tra trên cho thấy: Học sinh còn biết ít về Bản đồ tư duy, sử dụng Bản đồ
tư duy trong học tập cũng còn rất hạn chế Tuy nhiên học sinh lại thấy rõ vai trò và tác dụng của Bản đồ tư duy đối với học tập là cần thiết, đã đưa ra những đề nghị xác đáng.Từ thực trạng đã nêu trên, việc thực hiện và triển khai đề tài của tôi là phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người học và góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trung học phổ thôngđể nâng cao chất lượng dạy học
Trang 28C ươn 2: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ LỚP 10 THPT 2.1 Cơ sở để sử dụn Bản đồ tư duy tron dạy ọc Địa lí lớp 10
2.1.1 C c tạo Bản đồ tư duy
Có hai cách để tạo ra Bản đồ tư duy là vẽ bằng tay và vẽ bằng máy tính
a Vẽ bằn tay: Học sinh chỉ cần một tờ giấy A4, một hộp bút màu, và bộ não tư
duy
b Vẽ bằn m y tín : Học sinh chỉ cần một chiếc máy tính có phần mềm
Mindmap, và tìm kiếm các hình ảnh trung tâm trên Internet là có thể vẽ nên một bản đồ
tư duy phục vụ cho học tập Các phần mềm vẽ Bản đồ tư duy hiện nay rất đa dạng: Mindjet MindManager, iMindMap, FreeMind…
+ Phần mềm FreeMind: FreeMind cung cấp đầy đủ các tính năng ta cần cho việc
vẽ bản đồ tư duy Ta có thể chọn màu, đặt các biểu tượng mang ý nghĩa nào đó cho từng node con, đặt các liên kết giữa các node … Ngoài ra FreeMind còn hỗ trợ phím tắt rất tốt, chúng ta hoàn toàn có thể vẽ mà không cần dùng chuột
+ Phần mềm Mindjet MindManager: Mindjet MindManager là phần mềm đơn giản và dễ sử dụng Phần mềm này có giao diện khá giống với bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2007
+ Phần mềm iMindMap: Có thể nói iMindMap là một chương trình rất được mong đợi bởi sự quy mô, giao diện đẹp, dễ sử dụng Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phần mềm iMindMap
Đối với việc ghi bài học trên lớp thì chủ yếu tạo bản đồ tư duy bằng cách vẽ tay trên giấy vở
2.1.2 C c bước tạo Bản đồ tư duy
- Bước : X c địn từ k o
Xác định được từ khóa là có thể nắm bắt được chủ đề, chủ điểm của bài học để từ
đó có thể ghi lại những nội dung cơ bản của chủ đề chủ điểm đó.Để xác định được từ khoá, trước hết học sinh phải xác định được các nội dung kiến thức trọng tâm của bài học hoặc một phần của bài học
-Bước : Vẽ c ủ đ ở trun tâm
Trang 29Chủ đề trung tâm chính là nội dung kiến thức trọng tâm nhất cần thể hiện của bài học hoặc một phần bài học được thể hiện trên Bản đồ tư duy Nó thuộc một trong những
từ khoá mà học sinh đã xác định, và chính là từ khoá trung tâm
Chủ đề ở chính được vẽ ở giữa và từ đó mới phát triển ra các ý khác ở xung quanh
nó
Học sinh có thể tự do sử dụng tất cả các màu sắc mà bạn thích, chủ đề trung tâm
có thể là chữ hoặc hình, nếu kết hợp cả hai thì càng tốt Chủ đề trung tâm cần gây sự chú
ý để chúng ta dễ nhìn nhận vấn đề, do đó học sinh nên vẽ to
Ví dụ: Bài 35: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố ngành dịch vụ, chủ đề trung tâm là ngành dịch vụ
- Bước 3: Vẽ c c t êu đ c ín (n n cấp )
Nội dung (nhánh cấp 1) là nội dung kiến thức cơ bản của một bài học hoặc đơn vị kiến thức nào đó của kiến thức bài học Những nội dung kiến thức này sẽ góp phần làm sáng tỏ nội dung của chủ đề ở trung tâm
Tiêu đề chính nhánh cấp 1 nên được viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh dày
để làm nổi bật Tiêu đề chính ( nhánh cấp 1) nên gắn liền với trung tâm Tiêu đề chính ( nhánh cấp 1) nên được vẽ theo hướng chéo góc chứ không nằm ngang, như vậy nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ toả ra một cách dễ dàng hơn
- Ví dụ: Về vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố ngành dịch vụ, tiêu đề chính (nhánh cấp 1) thể hiện: cơ cấu, vai trò; nhân tố ảnh hưởng; đặc điểm phân bố của ngành dịch vụ
Trang 31- Bước 5: Ho n t ện bản đồ tư duy
Ở bước này học sinh nên để trí tưởng tượng của mình bay bổng hơn bằng cách thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như lưu chúng vào trí nhớ mình tốt hơn vì não bộ của con người có khả năng tiếp thu hình ảnh cao hơn chữ viết Học sinh đừng ngại bản thân vẽ xấu, cứ vẽ theo những gì bản thân nghĩ, những gì liên tưởng đôi khi càng hài hước, càng giúp học sinh nhớ chúng được lâu hơn
Trang 322.2 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 THPT
2.2.1 Sử dụn bản đồ tư duy tron k ểm tra bà cũ
2.2.1.1 Mục đíc và ý n ĩa của k ểm tra bà cũ
-Phân loại, xếp loại học sinh:
+ Công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh và mỗi tập thể lớp, tạo cơ hội để các em phát triển kĩ năng tự đánh giá để nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích, động viên các em học tập Đồng thời qua đó giáo dục cho các em học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, rèn luyện việc tu dưỡng đạo đức,
có them niềm tin ở sức lực, khả năng của mình
+ Giúp giáo viên có cơ sở nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy học, không ngừng nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
Như vậy, việc kiểm tra bài cũ học sinh là một việc làm cần thiết, phức tạp nhưng rất quan trọngkhông thể thiếu trong quá trình dạy học, truyền đạt kiến thức mới Nó chính là động lực thúc đẩy và điều chỉnh hoạt động dạy – học, đây cũng là nhân tố kích thích học sinh học tập vươn lên Việc đánh giá càng chính xác càng giúp giáo viên hoàn thiện, cải tiến phương pháp và hình thức dạy học sao cho đem lại hiệu quả cao nhất Ngược lại, nếu giáo viên xem nhẹ việc kiểm tra bài cũ sẽ dẫn tới hậu quả buông lỏng quá trình dạy học, không động viên thúc đẩy học sinh vươn lên trong quá trình học tập
*Ý nghĩa của việc kiểm tra bài cũ
Trong quá trình giảng dạy, việc truyền đạt kiến thức đòi hỏi giáo viên phải có những thủ thuật để giúp học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng trong thực tiễn Để lấy được phần thông tin phản hồi trong việc tiếp thu kiến thức của các em, kiểm tra bài cũ là cần thiết,
và là khâu quan trọng trong các tiết dạy Việc kiểm tra bài cũ không chỉ đơn thuần là cho
Trang 33điểm học sinh, mà còn có tác dụng chủ yếu là giúp giáo viên có định hướng phù hợp trong việc điều chỉnh cách giảng dạy, có định hướng trong việc củng cố kiến thức giúp học sinh nắm vững hơn
C c k ểm tra bà cũ bằn Bản đồ tư duy man lạ ệu quả cao ơn c c k ểm tra bài cũ t ôn t ườn :
Thông thường thời gian kiểm tra bài cũ chỉ khoảng 5-7 phút nên yêu cầu của giáo viên chủ yếu chỉ là tái hiện một phần kiến thức nội dung bài học bằng cách gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi, không đòi hỏi nhiều sự phân tích so sánh Cách làm này học sinh chỉ cần học thuộc lòng, học vẹt là đạt điểm cao mà đôi khi không hiểu Do đó để kiểm tra, đánh giá chính xác và nâng cao chất lượng học tập giáo viên sử dụng Bản đồ tư duy để vừa kiểm tra được phần nhớ lẫn phần hiểu của học sinh đối với bài học cũ
2.2.1.2 P ươn p p k ểm tra bà cũ bằn Bản đồ tư duy
Với Bản đồ tư duy, giáo viên sẽ có một công cụ hiệu quả để kiểm tra bài cũ của học sinh, giúp các em hiểu vấn đề chứ không chỉ là học vẹt Có các hình thức kiểm tra bài cũ bằng Bản đồ tư duy như sau:
a K ểm tra bằn ìn t ức để ọc s n t uyết trìn Bản đồ tư duy đã có sẵn
C c bước t ến n n ư sau:
kiểm tra ở nhà
- Bước 2: Giáo viên chiếu Bản đồ tư duy và cho học sinh khoảng 1 phút để quan sát
khoảng 3 phút
- Bước 4: Giáo viên yêu cầu học sinh khác bổ sung, nhận xét
- Bước 5: Giáo viên nhận xét và cho điểm
Ví dụ :Khi dạy bài 14: Thực hành đọc bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu
trên Trái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
Kiểm tra bài cũ bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa.Câu hỏi: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
GV cho HS quan sát Bản đồ tư duy về những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
Trang 34Hình 2.1: Bản đồ tư duy “ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa”
Sau 1 phút quan sát học sinh phải trình bày được các ý sau về những nhân tố ảnh
hưởng đến lượng mưa:
*Khí áp:
- Các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí lên cao, sinh ra mây, mây gặp nhiệt
độ thấp sinh ra mưa, nên khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất
- Ở các khu khí áp cao, không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi mà không có gió thổi đến nên thường là nơi ít mưa
- Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch mưa ít vì gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô
- Miền chịu ảnh hưởng của gió mùa thường mưa nhiều vì trong một năm có nửa
năm gió thổi từ đại dương vào lục địa
Trang 35*Dòn b ển: Các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chạy qua thì mưa nhiều
vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít vì không khí trên dòng biển lạnh hơi nước không bốc lên được
* ịa ìn :
- Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít
- Cùng một sườn núi đón gió thì càng lên cao càng mưa nhiều Tuy nhiên, đến một
độ cao nào đó sẽ không còn mưa
Ví dụ : Khi dạy bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
Kiểm tra bài cũ bài 5: Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.Câu hỏi: Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
GV cho HS quan sát Bản đồ tư duy về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Sau 1 phút quan sát học sinh phải trình bày được các ý sau :
Chuyển động tư quay quanh trục của Trái Đất sinh ra các hệ quả như sau:
- Sự luân p ên n y đêm
+ Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục
+ Hệ quả: Hình khối cầu của Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng, vì thế đã sinh ra ngày và đêm Tuy nhiên, do Trái Đất
tự quay quanh trục nên mọi nơi ở bề mặt Trái Đất đều lần lượt được chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối, gây nên hiện tượng luân phiên ngày, đêm
- G ờ trên Tr ất v đườn c uyển n y quốc tế
+ Trái Đất có hình cầu và tự quay từ tây sang đông nên cùng một thời điểm, độ cao Mặt Trời ở các vĩ tuyến khác nhau sẽ khác nhau Đó là giờ địa phương
+ Để thuận tiện trong đời sống, người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15° kinh tuyến Các địa phương nằm trong một múi sẽ có chung một giờ gọi
là giờ múi Quy định giờ ở múi số 0 làm giờ GMT
+ Để phân định hai ngày khác nhau trên lịch người ta chọn kinh tuyến 180° chạy qua giữa múi giờ số 12 làm đường chuyển ngày quốc tế Nếu đi từ tây sang đông qua 180° thì lùi lại một ngày lịch, ngược lại thì tăng thêm một ngày lịch
- Sự lệc ướn c uyển độn của c c vật t ể
+ Nguyên nhân: Do Trái Đất tự quay quanh trục
Trang 36+ Ở bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về bên phải, còn ở Nam bán cầu thì bị lệch
về bên trái
Hình 2.2: Bản đồ tư duy “Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất”
b K ểm tra bằn p ươn p p để ọc s n đ ền k uyết vàoBản đồ tư duy
- Bước 3: Giáo viên gọi các học sinh khác bổ sung, nhận xét
- Bước 4: Giáo viên nhận xét và cho điểm
Ví dụ:Khi dạy bài 14: Thực hành đọc bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu
trên Trái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
Kiểm tra bài cũ bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa.Câu hỏi: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
Giáo viên cho học sinh quan sát Bản đồ tư duy đã bị khuyết những từ khóa quan trọng
về những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.Sau 1 phút quan sát học sinh hoàn thành
Trang 37các chỗ bị khuyết bằng các từ khóa và rút ra mối quan hệ của các nhánh thông tin với
từ khóa trung tâm
Hình 2.3: Bản đồ tư duy khuyết “ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa”
2.2.2 Sử dụn Bản đồ tư duy tron dạy bà mớ
Bài mới là nội dung quan trọng nhất trong một tiết dạy, chiếm một khoảng thời gian lớn trong tiến trình bài giảng, do đó GV có điều kiện để áp dụng nhiều phương pháp dạy học, phương tiện dạy học để phát huy phát tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh.Có nhiều cách dạy bài mới bằng Bản đồ tư duy, trong nghiên cứu này tôi giới thiệu 2 cách dạy bài mới bằng Bản đồ tư duy chủ yếu và sử dụng hiệu quả trong dạy học Địa lí lớp 10
2.2.2.1 C c t ứ n ất: Vừa dạy vừa đặt câu ỏ , n u vấn đề để cấu tạo bà ọc oặc một p ần bà ọc t àn Bản đồ tư duy
Để dạy bài mới bằng phương pháp Bản đồ tư duy chúng ta cần căn cứ vào nội dung các bài và trình độ học sinh để lựa chọn những bài hay những phần có khả năng thiết kế Bản đồ tư duy hiệu quả
Trang 38- Dựa vào mục tiêu bài học để xác định nội dung kiến thức toàn bài Tùy theo cách thức tổ chức và phương pháp tiến hành mà GV có thể sắp xếp lại các đơn vị kiến thức theo một trình tự phù hợp
- Ở mỗi đơn vị kiến thức, GV phải xác định trước được hệ thống các khái niệm con, khái niệm phụ, khái niệm phát triển ở cấp thấp hơn của đơn vị kiến thức lớn đó
- GV tiến hành mã hóa các đơn vị kiến thức đó bằng các kí hiệu, biểu tượng hay hình ảnh trực quan, ngắn gọn và dễ hiểu nhất nếu có thể, có thể dùng kết hợp cả sử dụng màu sắc để trang trí hay thay thế
- Sau khi mã hóa các khái niệm, chúng ta có thể lập một BĐTD cho nội dụng toàn bài theo mô hình như sau:
Ví dụ :Khi dạy bài 35: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành
dịch vụ Chúng ta có thể lập BĐTD cho bài học theo các bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học và kiến thức trọng tâm
+ Kiến thức
Hiểu được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ
Trang 39Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội tới sự phát triển và phân
- Xác định nhánh cấp 1 là các đơn vị kiến thức lớn trong bài, gồm nhánh:
+ Cơ cấu và vai trò ngành dịch vụ
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
+ Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
- Xác định các nhánh con, các khái niệm con trong các nhánh chính, cụ thể là:
+ Cơ cấu và vai trò ngành dịch vụ
Trang 40Lập BĐTD hoàn chỉnh cho bài soạn như sau:
Hình 2.4: Bản đồ tư duy “ Ngành dịch vụ”
Ví dụ :Khi dạy bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính Chúng ta có thể lập
BĐTD cho bài học theo các bước sau:
- Xác định phần kiến thức có thể sử dụng BĐTD trong bài này là mục II Một số loại gió chính
- Xác định nhánh cấp 1 là các đơn vị kiến thức lớn trong mục II, gồm nhánh:
+ Gió Tây ôn dới