1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa vô cơ lớp 10 cơ bản ở trường trung học phổ thông theo hướng tích cực

136 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa vô cơ lớp 10 cơ bản ở trường trung học phổ thông theo hướng tích cực
Tác giả Lê Ngọc Dung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đa dạng hóa các hình thức dạy học, để khắc sâu kiến thức trong bộ não một cách lôgic mà lại phát huy được khả năng tiềm ẩn trong bộ não của học sinh, trong quá trình giảng dạy cần nhấ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

- -

LÊ NGỌC DUNG

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ SUY TRONG DẠY HỌC

HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 10 - CƠ BẢN

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

- -

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ SUY TRONG DẠY HỌC

HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 10 - CƠ BẢN

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa Hóa

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: LÊ NGỌC DUNG

Lớp : 12SHH

1 Tên đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp 10 chương

trình cơ bản ở trường trung học phổ thông theo hướng tích cực”

2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:

- Các tài liệu tham khảo liên quan đến việc sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học Hóa học

vô cơ lớp 10 – cơ bản ở trường THPT

- Giáo án có lồng ghép sơ đồ tư duy, đề kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học qua việc

sử dụng sơ đồ tư duy

3 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Hóa học vô cơ lớp 10 - cơ bản ở trường THPT

- Thực nghiệm kiểm chứng việc sử dụng sơ đồ tư duy vào quá trình dạy học

4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh

5 Ngày giao đề tài: Tháng 9/2015

6 Ngày hoàn thành: Tháng 4/2016

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo về cho Khoa ngày 27 tháng 4 năm 2016

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian cố gắng, nỗ lực phấn đấu, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy

cô và bạn bè em đã hoàn tất khóa luận này Lần đầu tiên làm quen với công việc nghiên cứu, em đã gặp không ít khó khăn trong suốt quá trình thực hiện Tuy nhiên em đã nhận được nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ của quý thầy cô trong khoa Hóa và đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình chỉ dẫn và động viên em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn đã dạy dỗ và dìu dắt

em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Cảm ơn các thầy cô cùng các em học sinh khối lớp 10 ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã hỗ trợ trong quá trình thực nghiệm sư phạm để em hoàn thành khóa luận này Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp và trình độ của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Do đó, em mong thầy cô góp ý để em hoàn thiện hơn các kĩ năng nghiên cứu khoa học của mình Cuối cùng em kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, nhiều niềm vui, đạt nhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2016

Sinh Viên

Lê Ngọc Dung

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Lí do chọn đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Nhiệm vụ của đề tài 5

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

8 Đóng góp mới của đề tài 7

9 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Phương pháp dạy học hoá học 8

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học 8

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực 9

1.2.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 9

1.2.4 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học tích cực 10

1.2.5 Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với việc dạy và học bộ môn hóa học 12

1.3 Tư duy 16

1.4 Sơ đồ tư duy 18

1.4.1 Cơ sở khoa học 18

1.4.2 Sơ đồ tư duy là gì? 19

1.4.3 Ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học 20

Trang 6

1.4.4 Cách xây dựng SĐTD 20

1.5 Phần mềm Imind map 8.0.1 24

1.5.1 Giới thiệu về phần mềm Imind map 24

1.5.2 Chức năng 24

1.5.3 Hướng dẫn tạo sơ đồ tư duy với phần mềm Imind map 24

1.6 Thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Hóa học lớp 10 trường THPT theo hướng tích cực 33

1.6.1 Mục đích điều tra 33

1.6.2 Đối tượng điều tra 33

1.6.3 Kết quả thu được như sau 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2: XÂT DỰNG VÀ SỬ DỤNG SĐTD TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 10 – CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT 45

2.1 Mục tiêu của Hóa vô cơ lớp 10 – cơ bản 45

2.1.1 Kiến thức 45

2.1.2 Kĩ năng 46

2.2 Xây dựng sơ đồ tư duy nội dung chương trình Hóa vô cơ lớp 10 – cơ bản 47

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế bài giảng theo hướng dạy học tích cực 47

2.2.2 Qui trình thiết kế bài giảng theo hướng tích cực 48

2.2.3 Thiết kế SĐTD phần kiến thức hóa vô cơ lớp 10 – cơ bản 50

2.2.4 Xây dựng bài lên lớp có lồng ghép SĐTD đã thiết kế 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 101

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 102

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 102

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 102

3.3 Đối tượng thực nghiệm 102

3.4 Tiến hành thực nghiệm 102

3.4.1 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 102

Trang 7

3.4.2 Tiến hành giảng dạy 103

3.4.3 Kết quả thực nghiệm 103

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

1 Kết luận 110

2 Kiến nghị 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 117

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tống hợp điều tra, thống kê tỉ lệ thâm niên giảng dạy của GV

Bảng 1.2 Mức độ sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học

Bảng 1.3 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng sơ đồ tư duy vào thiết kế bài giảng

và dạy học phần hóa học vô cơ 10 – cơ bản

Bảng 1.4 Sử dụng sơ đồ tư duy trong bài học như thế nào là phù hợp nhất?

Bảng 1.5 Sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học nhằm mục đích gì?

Bảng 1.6 Sử dụng SĐTD vào dạy học Hóa học có tác dụng như thế nào?

Bảng 1.7 Những ưu điểm khi sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học

Bảng 1.8 Những nhược điểm khi sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học

Bảng 1.9 Thái độ của HS khi giờ học có sử dụng SĐTD

Bảng 1.10 Cảm nhận của HS khi tham gia thiết kế SĐTD trong giờ học

Bảng 1.11 Những trở ngại HS gặp phải khi thiết kế SĐTD trong môn học

Bảng 1.12 Những ưu điểm của việc sử dụng SĐTD trong giờ học Hóa học

Bảng 1.13 Những nhược điểm việc sử dụng SĐTD trong giờ học Hóa học

Bảng 1.14 Cảm nhận của HS về sự tiến bộ của bản thân sau khi tham gia sử dụng SĐTD trong giờ học

Bảng 3.1 Danh sách các lớp thamg gia thực nghiệm sư phạm

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra 15 phút tại trường THPT Nguyễn Thượng Hiền – Đà Nẵng

Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra 15 phút tại trường THPT Nguyễn Hiền – TP Đà Nẵng Bảng 3.4 Thống kê kết quả kiểm tra đánh giá ở 2 trường sau bài kiểm tra 15 phút Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra 1 tiết tại trường THPT Nguyễn Thượng Hiền –Đà Nẵng Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra 1 tiết tại trường THPT Nguyễn Hiền – TP Đà Nẵng Bảng 3.7 Thống kê kết quả kiểm tra đánh giá ở 2 trường sau bài kiểm tra 1 tiết

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Khái quát về nhóm Halogen

Hình 2.2 Clo

Hình 2.3 Hiđro clorua Axit clohiđric và muối

Hình 2.4 Sơ lược về hợp chất có oxi của Clo

Hình 2.5 Flo – Brom – Iot

Hình 2.6 Oxi – ozon

Hình 2.7 Axit sunfuric và muối sunfat

Hình 2.8 Thực hành: Tính chất của Oxi – Lưu huỳnh

Hình 2.9 Hợp chất của Lưu huỳnh ( trong bài luyện tập về oxi – lưu huỳnh)

Hình 2.10 Lưu huỳnh

Hình 2.11 Hidro sunfua

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện sự so sánh kết quả thực nghiệm sau bài kiểm tra 15 phút Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện sự so sánh kết quả thực nghiệm sau bài kiểm tra 1 tiết

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục là nền tảng trong việc đào tạo nhân tài cho đất nước, nhằm tạo ra những con người năng động, sáng tạo tiếp thu những tri thức hiện đại nhằm phát triển đất nước Vì vậy, nhiệm vụ cơ bản của dạy học trong nhà trường là bảo đảm cho học sinh nắm vững những kiến thức được truyền thụ, nghĩa là làm cho học sinh hiểu đúng bản chất của những kiến thức, kết nối bản chất của chúng với những điều đã được tiếp thu trước và vận dụng vào thực tiễn

Trong nhà trường, quá trình học sinh nắm vững kiến thức không phải là tự phát mà

là một quá trình có mục đích rõ ràng, có kế hoạch cụ thể, có tổ chức chặt chẽ, một quá trình nỗ lực, tư duy học sinh phát huy tích cực dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của giáo viên Chính vì vậy, khả năng tư duy của học sinh ngày càng cao thì kiến thức nắm được càng sâu, óc sáng tạo càng được phát triển, năng lực nhận thức ngày càng được nâng cao, kết quả học tập càng tốt, đặc biệt là trong giai đoạn khoa học và kĩ thuật đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay Cho nên một xu thế cơ bản của lí luận dạy học

là ngày càng đề cao vai trò tư duy, sáng tạo, tìm tòi của học sinh trong hoạt động học tập Đây là một vấn đề tương đối lớn đã và đang được nghiên cứu, giải quyết trong các lĩnh vực dạy học, tâm lí học cũng như phương pháp luận giảng dạy bộ môn

Hóa học cũng như bất cứ môn học nào khác ở nhà trường đều cung cấp kiến thức khoa học, hình thành thế giới quan khoa học và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy người học Hóa học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu tính chất, sự vật, hiện tượng có tính ứng dụng thực tiễn cao Hiện nay học sinh gặp khó khăn khi phải ghi nhớ các khái niệm, định nghĩa, tính chất của các chất…việc ghi nhớ của các em gần như tái hiện lại nguyên văn trong SGK làm cho việc học tập trở nên nhàm chán, máy móc, thụ động, không sáng tạo, khả năng phân tích, so sánh, tư duy vận dụng còn hạn chế Để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải đổi mới phương pháp dạy học các môn học ở trường phổ thông nói chung và môn Hoá học nói riêng Công nghệ thông tin

Trang 12

được ứng dụng vào môn hoá học đã góp phần cải thiện sự nhàm chán và gây hứng thú học tập bộ môn cho học sinh Để đa dạng hóa các hình thức dạy học, để khắc sâu kiến thức trong bộ não một cách lôgic mà lại phát huy được khả năng tiềm ẩn trong bộ não của học sinh, trong quá trình giảng dạy cần nhấn mạnh học sinh ghi nhớ bài học dưới dạng từ khóa và chuyển cách ghi bài truyền thống sang phương pháp ghi bài bằng Sơ

đồ tư duy Phương pháp này là thực sự cần thiết nhằm giúp học sinh rút ngắn thời gian học, giúp các em dễ nhớ, nhớ lâu, dễ dàng hệ thống hoá kiến thức với lượng lớn, đồng thời phát triển tư duy cho các em Vì vậy, xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi đã

lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp

10 chương trình cơ bản ở trường trung học phổ thông theo hướng tích cực”

Chúng tôi hi vọng rằng với những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học bộ môn Hóa Học ở trường THPT

2 Mục đích nghiên cứu

Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp 10 chương trình cơ bản ở

trường trung học phổ thông, giúp HS phát triển năng lực tư duy độc lập, khái quát được các kiến thức cốt lõi cần nắm

3 Nhiệm vụ của đề tài

Nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học, nét đặc trung đổi mới của PPDH, một

số xu hướng đổi mới, PPDH tích cực đối với dạy học bộ môn hóa học

Nghiên cứu cơ sở lí luận về tư duy: khái niệm, các thao tác, tư duy mở rộng, tư duy sáng tạo

Nghiên cứu cơ sở lí luận về SĐTD: khái niệm, nguồn gốc, quy tắc thiết kế, phạm vi nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa hóa học lớp 10 - cơ bản

Nghiên cứu về phần mềm Imindmap

Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng SĐTD trong dạy học ở trường THPT

Thiết kế hệ thống SĐTD thuộc phần hóa học lớp 10 phần cơ bản

Sử dụng hệ thống bài lên lớp có sử dụng SĐTD đã thiết kế

Trang 13

Thực nghiệm sư phạm

Đánh giá tính khả thi, tính phù hợp và tính hiệu quả của việc sử dụng SĐTD trong dạy học phần vô cơ lớp 10 cơ bản Kết luận và kiến nghị

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế và sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học ở trường THPT, phần hóa học lớp 10 - ban cơ bản

Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

5 Phạm vi nghiên cứu

Chương trình hóa học lớp 10 - ban cơ bản ở trường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lí luận: tra cứu tài liệu, các văn bản có liên quan đến

đề tài, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Sử dụng phương pháp điều tra, thực trạng việc sử dụng SĐTD trong dạy học hóa học ở trường THPT

+ Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp toán học: sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Để góp phần tạo nên sự chuyển biến trong dạy học bộ môn, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội Để phát huy tính tích cực của HS trong học tập, PPDH sử dụng sơ đồ tư duy có phần chiếm ưu thế Mỗi bài học chứa đựng một số vấn đề cơ bản của hoá học, bằng sự hiểu biết của mình, giáo viên nêu vấn đề, tổ chức cho học sinh giải quyết bằng cách sáng tạo thành sơ đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực và huy động bộ não các

em làm việc hết công suất cho mỗi bài học, sẽ không còn tình trạng học sinh ngồi im thụ động chỉ có vài em được phát biểu và làm việc với giáo viên trong tiết học Phương tiện dạy học bằng sơ đồ tư duy ngày càng trở nên phóng phú và được sử dụng đạt hiệu quả cao Nếu biết khai thác tốt sơ đồ tư duy sẽ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong quá

Trang 14

trình giảng dạy Cùng với sự kết hợp các phương pháp, phương tiện trực quan và kỹ thuật sẽ góp phần ghi nhớ và hiểu sâu, mạch lạc kiến thức có hiệu quả Việc sử dụng sơ

đồ tư duy cùng phương tiện trực quan và kỹ thuật đòi hỏi giáo viên phải có sự đầu tư công sức và trí tuệ cho bài giảng Rõ ràng làm tốt công việc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giờ dạy

8 Đóng góp mới của đề tài

- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Imind Map 8.0.1 vào dạy học

- Nghiên cứu về ứng dụng của SĐTD trong dạy học hóa học

- Vận dụng SĐTD trong dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực

- Xây dựng hệ thống SĐTD thuộc phần kiến thức hóa lớp 10 chương trình cơ bản

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng SĐTD trong dạy học hóa học

Chương II: Xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học vô cơ lớp 10 - cơ bản ở trường THPT

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đổi mới quá trình dạy học là nhiệm vụ hàng đầu và cấp thiết của ngành Giáo dục và đào tạo Tính đến hiện nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về những phương pháp dạy học mới có tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của Giáo dục Việt Nam Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học là một trong những nghiên cứu mới và mang tính thực tiễn cao, tuy nhiên số lượng nghiên cứu về đề tài này vẫn chưa nhiều

Một số đề tài nghiên cứu về sử dụng SĐTD trong dạy học:

 Luận án Tiến sĩ giáo dục học:“Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ng học phổ hông vùng đồng bằng sông Cử Long” của Bùi Phương Thanh Huấn, năm

2010

 Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục:“Sử dụng phương pháp G ap và lược đồ ư duy trong luyện tập hiđ ocacbon lớp 11 nâng cao nhằm nâng cao chấ lượng dạy và học ường PTTH” của Hoàng Thị Thu Thủy, năm 2010

 Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục:“Xây dựng và sử dụng lược đồ ư d y ong dạy học hóa học phần hiđ ocacbon lớp 11 nâng cao nhằm nâng cao chấ lượng dạy và học ường PTTH” của Đoàn Thị Hòa, năm 2010

 Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục: “Sử dụng phương pháp g ap và lược đồ ư duy tổ chức hoạ động học tập của HS trong giờ ôn tập - luyện tập phần kim loại hóa học 12 - THPT nâng cao - nhằm nâng cao năng lực nhận thức, ư d y.”

1.2 Phương pháp dạy học hoá học

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học

Phương pháp là một phạm trù rất quan trọng, có tính chất quyết định đối với mọi hoạt động Dạy học là một hoạt động rất phức tạp, do đó phương pháp dạy học cũng rất phức tạp và đa dạng Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về PPDH

Trong một số tài liệu định nghĩa: “Phương pháp dạy học là cách thức, con đường hoạt động của thầy và của trò dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò nắm vững

Trang 16

kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan khoa học và nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa” […,tr.107] (Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh (1982), Lí luận dạy học hóa học, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội) “Phương pháp dạy học hóa học ….kĩ năng hóa học” […,tr 71] (Tài liệu

“Lí luận dạy học hóa học tập 1- Nguyễn Ngọc Quang)

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực [21]

Phương pháp dạy học tích cực có thể hiểu theo một chiều hướng đơn giản đó là phương pháp dạy học nào thể hiện tốt đặc trưng của bộ môn, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động thì được xem là phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp dạy học hướng tới việc giúp

HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động Chính vì thế, hoạt động dạy và học hóa học phải diễn ra đồng thời, tương tác trực tiếp lẫn nhau

để đạt được mục tiêu dạy học ở trường phổ thông và theo hướng tích cực

1.2.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

1.2.3.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạ động học tập của HS

Trong PPDH này, người học – là đối tượng của việc “dạy”, đồng thời cũng là chủ thể của hoạt động “học”, được cuốn vào hoạt động tổ chức dạy học do GV tổ chức và chỉ đạo, nhờ đó tự khám phá kiến thức mới, nắm được phương pháp để chiếm lĩnh kiến thức kĩ năng đó, qua đây GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn phát huy khả năng học tập và tìm hiểu của HS, tính sáng tạo của mình

1.2.3.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện kĩ năng ự học

Phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu của dạy học Nếu rèn cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí thì sẽ tạo hứng thú, lòng say mê học tập nhiều hơn, chất lượng học tập cũng

từ đây mà nâng cao hơn, giúp người học dễ dàng thích ứng với sự phát triển của xã hội Chuyển người học từ phương pháp học thụ động cổ điển sang phương pháp chủ động

1.2.3.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trang 17

Trong một lớp học, hoặc một nhóm người học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không đồng đều Nếu áp dụng PPDH học tập quá cao thì sẽ tạo ra sự phân hóa ngày càng lớn Quá trình dạy – học là một quá trình trao đổi, thảo luận, bộc bạch ý kiến cá nhân, thống nhất ý kiến trong tập thể, giao tiếp qua lại giữa GV và HS Chính vì thế cho nên cần có sự phối hợp học tập cá thể và học tập hợp tác trong quá trình dạy học

1.2.3.4 Kết hợp đánh giá của thầy với của trò

Trong việc dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích đánh giá thực trạng, nhận định tình hình, điều chỉnh hoạt động học tập của trò mà còn tạo điều kiện để nhận định thực trạng, điều chỉnh hoạt động dạy học của thầy

Theo hướng phát triển của PPDH tích cực để đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo thì việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở kiểm tra kiến thức hàn lâm mà còn phải khuyến khích sự sáng tạo, thông minh, giải quyết các tình huống thực tế

1.2.4 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học tích cực [23]

Cùng với sự phát triển của đất nước thì giáo dục của nước ta ngày càng phát triển không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng Thực tế trên đã cho thấy đã có nhiều phương pháp dạy học phù hợp và tích cực được sử dụng trong quá trình dạy học Hiện nay có một số xu hướng được đổi mới để nâng cao chất lượng giáo dục, có thể nhắc đến một số phương pháp cơ bản và thực tiễn: dạy học lấy học sinh làm trung tâm và dạy học bằng hoạt động của người học

1.2.4.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Trong quá trình dạy học lấy học sinh làm trung tâm, cần phải chú ý đến những yêu cầu của xã hội được phản ánh vào mong muốn của học sinh và đáp ứng được những yêu cầu đó HS là nhân vật trung tâm, GV là nhân vật quyết định chất lượng Nói cách khác, một bên là đại diện cho nhà trường, một bên là đại diện cho hệ thống giáo dục Mối quan hệ giữa nhà trường và người học, thực chất là mối quan hệ giữa nhà trường

và yêu cầu của xã hội

Trong quá trình “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, người dạy đóng vai trò rất quan trọng Muốn thực hiện dạy học lấy HS làm trung tâm, người thầy vừa phải chú ý

Trang 18

đến người học, vừa phải chú ý đến điều phải học GV là người hướng dẫn, vì vậy phải không ngừng vươn lên học tập suốt đời để làm gương tốt cho HS Người thầy phải là người có khả năng tổ chức, điều khiển mọi hoạt động của HS, giúp HS học tập tốt Dạy học lấy HS làm trung tâm trên 2 phương diện vĩ mô và vi mô, người dạy cần phải tính đến nhu cầu, nguyện vọng của người học và những đặc điểm về tâm sinh lí và các cấu trúc tư duy của từng người

 Dạy học lấy HS làm trung tâm về mặt vĩ mô cần thỏa mãn 2 yêu cầu cơ bản sau: Thứ nhất là sản phẩm hệ thống giáo dục quốc dân và nhà trường đào tạo ra phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế xã hội

Thứ hai là chú ý đầy đủ đến lợi ích của HS, tức là quan tâm đến các đặc điểm tâm sinh lí và các điều kiện kinh tế xã hội của HS, tạo cho HS có niềm vui, hứng thú trong học tập

 Dạy học lấy HS làm trung tâm về mặt vi mô cần thỏa mãn 4 yêu cầu cơ bản sau:

 Việc dạy học phải xuất phát từ đầu vào (người học), tức là từ nhu cầu, động cơ, đặc điểm và điều kiện của người học Ở đây, HS đang tồn tại, với những ưu điểm và nhược điểm, những điều chưa biết và đã biết Phải tiến hành việc học tập trên cơ sở hiểu biết năng lực đã có của HS

 Cần đòi hỏi HS tham gia tích cực vào quá trình học tập, không tiếp thu một cách thụ động HS cần tích cực suy nghĩ, tích cực hoạt động

 Thực hiện phân hóa, chú ý đến tư duy của từng HS, không gò bó theo cách suy nghĩ đã định trước của GV

 Động viên, khuyến khích và tạo điều kiện để HS tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập của mình tiến tới tự đào tạo và giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn một cách độc lập, sáng tạo

1.2.4.2 Dạy học bằng hoạ động của người học

Dạy học bằng hoạt động của người học là quá trình dạy học trong đó hoạt động của

HS được tăng cường, chú trọng trong giờ học và mang tính chủ động Quá trình học tập

Trang 19

là quá trình HS tự học, tự khám phá tìm tòi để thu nhận kiến thức một cách chủ động, tích cực Đây chính là quá trình tự phát hiện và giải quyết vấn đề

1.2.5 Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với việc dạy và học bộ môn hóa học

HS chỉ tập trung vào việc học và đạt kết quả cao khi các em tự ý thức được về nhiệm

vụ học tập của bản thân Chính vì vậy, để giáo dục ý thức học tập, hình thành sự tích cực trong hoạt động chiếm lĩnh kiến thức của HS, GV cần có phương pháp giảng dạy phù hợp PPDH nào cũng tích cực nhưng quan trọng là độ tích cực như thế nào và cách

sử dụng của GV có đúng lúc đúng chỗ hay không

1.2.5.1 Phương pháp h yết trình

Phương pháp thuyết trình là phương pháp được sử dụng phổ biến khi nghiên cứu tài liệu mới, đơn giản nhất là thông báo tái hiện Phương pháp thuyết trình cho phép GV truyền đạt kiến thức tương đối khó, trừu tượng và phức tạp chứa đựng những thông tin

mà HS không làm được, cho phép trình bày một mô hình mẫu của tư duy logic, của cách đề cập và lí giải hóa học, cách dùng ngôn từ để diễn đạt một vấn đề hóa học sao cho chính xác, rõ ràng mà súc tích Nghĩa là phương pháp này giúp cho HS có một mô hình mẫu của tư duy hóa học qua đó giúp phát triển trí tuệ Đặc điểm cơ bản, nổi bật của phương pháp thuyết trình thông báo tái hiện là có tính chất thông báo lời giảng của thầy và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của trò

Phương pháp này chỉ cho phép HS đạt đến trình độ tái hiện sự lĩnh hội cho nên tương đối thụ động Tuy nhiên, lí luận khẳng định rằng thuyết trình vẫn là phương pháp thông dụng mặc dù hiệu quả của nó sẽ được tăng lên rõ rệt khi thay đổi tính chất thông báo tái hiện của nó bằng cách nêu vấn đề - Orixtic.Trong dạy học hóa học, ngoài nghiên cứu những hiện tượng hóa học còn cần rèn luyện kĩ năng thực hành, thí nghiệm

có vai trò cơ bản trong việc thực hiện mục tiêu trên trong nhà trường

1.2.5.2 Phương pháp ực quan

Trang 20

Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên thì: Trực quan là khái niệm biểu thị cho hoạt động nhận thức, mà thông tin thu được từ các SV-HT từ thế giới bên ngoài nhờ sự cảm nhận trực tiếp của các giác quan con người

Phương tiện trực quan là những công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy

và học nhằm tạo ra các biểu tượng, hình thành những khái niệm cho HS thông qua sự tri giác trực tiếp, như các thí nghiệm hóa học, các vật thể tự nhiên, cây cối, hoa quả, mô hình Chính bởi tầm ảnh hưởng khá quan trọng như vậy mà hệ thống các thiết bị dạy học ra đời ngày càng phong phú và hiện đại

Trong dạy học hóa học, trực quan quan trọng nhất là sử dụng thí nghiệm Thí nghiệm là đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở và là điểm khởi đầu cho quá trình học tập, nhận thức của HS Từ đó xuất hiện quá trình nhận thức cảm tính của HS Thí nghiệm hóa học còn là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiền đề cho tư duy sáng tạo và còn là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS những kĩ năng, kĩ xảo thực hành

Sử dụng thí nghiệm hóa học để HS nghiên cứu và kiểm chứng tính chất các chất

Trong quá trình dạy học, tổ chức cho HS dùng thí nghiệm hóa học nghiên cứu và kiểm chứng tính chất các chất chính là quá trình đưa HS tham gia hoạt động nghiên cứu một cách tích cực GV cần hướng dẫn HS quá trình tiếp xúc với TNHH và lĩnh hội kiến thức:

 Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra

 Phân tích, dự đoán tính chất các chất cần nghiên cứu

 Đề xuất các TNHH để xác nhận các tính chất vừa dự đoán

 Lựa chọn các dụng cụ, hóa chất, đề xuất cách tiến hành TNHH kiểm chứng

 Tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét và đối chứng

 Rút ra kết luận về tính chất các chất

Trong các hình thức thí nghiệm thì thí nghiệm biểu diễn của GV là quan trọng nhất

Vì nó là mô hình chuẩn về thao tác, cách thức làm thí nghiệm cho HS học tập Thí nghiệm của GV có thể sử dụng trong các mục như: nghiên cứu kiến thức mới, ôn tập,

Trang 21

luyện tập, kiểm tra…Và HS cũng được tiến hành thí nghiệm trong các mục trên để giúp HS có kĩ năng thực hành và tính độc lập cho quá trình lĩnh hội kiến thức GV có thể kết hợp với phương pháp đàm thoại, truy vấn với HS qua các hiện tượng thí nghiệm, từ đó tăng tính hấp dẫn, hứng thú cho tiết học

1.2.5.3 Phương pháp đàm hoại

Đàm thoại là quá trình trao đổi kiến thức giữa thầy và trò, thầy đặt ra một hệ thống câu hỏi logic có liên quan đến bài, qua quá trình trao đổi, trò sẽ tự lĩnh hội và nắm được các kiến thức của bài học Có các nhóm cơ bản trong phương pháp đàm thoại sau:

 Đàm thoại tái hiện

 Đàm thoại giải thích minh họa

 Đàm thoại ơrixtic

Trong đó thì đàm thoại Ơrixtic là được sử dụng nhiều trong giảng dạy, vì trong quá trình này, GV tổ chức trao đổi, tranh luận giữa thầy và trò, giữa các em HS với nhau, nhờ đó mà đạt được mục tiêu của bài học Hệ thống câu hỏi mang tính chất nêu vấn đề tạo nên nội dung trí dục chủ yếu của bài học Trong phương pháp này hệ thông câu hỏi của GV là vô cùng quan trọng, giữ vai trò chủ đạo có tính chất quyết định đối với quá trình và chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS Lời dẫn dắt phải liền mạch, có mắc nối với nhau, sắp xếp theo một trình tự logic chặt chẽ hợp lí, kích thích sự hứng thú học tập tìm tòi, say mê khoa học của HS

1.2.5.4 Phương pháp nghiên cứu

Bản chất của phương pháp này là GV nêu lên vấn đề cần nghiên cứu, giải thích rõ mục đích cần đạt được, có thể vạch ra phương hướng nghiên cứu, hướng dẫn tài liệu tham khảo, sau đó cho HS tự lực nghiên cứu tài liệu đó, trong quá trình này GV cần theo dõi và giúp đỡ HS khi cần thiết

1.2.5.5 Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Sử dụng bài tập hóa học là để HS hoạt động tự lực, vận dụng kiến thức đã học để trau dồi kiến thức hóa học của mình Bài tập hóa học cung cấp cho HS kiến thức và quá

Trang 22

trình chiếm lĩnh kiến thức và được phát triển kiến thức Cho nên, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là PPDH hiệu quả

Một số dạng bài tập hóa học thông dụng có tác dụng tích cực:

 Bài tập có thao tác tư duy so sánh: So sánh là thiết lập sự giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng, giữa các khái niệm phản ánh chúng, từ đó phân tích, tổng hợp sự việc để xem xét so sánh chúng dưới nhiều góc độ khác nhau Như vậy, so sánh không chỉ giúp phân biệt, chính xác các khái niệm, mà còn giúp hệ thống hóa các kiến thức

 Bài tập dùng phép qui nạp để hình thành các phán đoán: phép qui nạp là cách dự đoán dựa trên sự nghiên cứu về SV-HT đơn giản để đi đến kết luận chung, tổng quát nhất về những tính chất, các mối quan hệ, tương quan bản chất của chúng

 Bài tập dùng phép suy diễn để hình thành phán đoán: Trong phương pháp luận này nhận thức đi từ một nguyên lí chung đứng đắn tới các trường hợp riêng lẻ nhất

 Bài tập dùng phép qui nạp và suy diễn để khẳng định các dự đoán: khi biết kết hợp đúng lúc hai phương pháp qui nạp và diễn dịch thì kết quả thu được sẽ tốt hơn

 Bài tập dùng phép loại suy để hình thành phán đoán: loại suy là phép phán đoán

đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối quan hệ có tính qui luật của SV-HT

 Bài tập dùng thao tác tư duy khái quát hóa: nghĩa là tìm ra những cái chung và cái bản chất nhất trong số những dấu hiệu, tính chất và những mối quan hệ thuộc về SV-HT

Mỗi phương pháp giảng dạy dù là cổ điển hay hiện đại đều có những điểm mạnh riêng Cho dù các phương pháp thể hiện như thế nào thì hiệu quả của nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người dạy và người học chưa khai thác hết Chính vì thế không

có một phương pháp dạy học nào là lí tưởng và có tính tuyệt đối, mỗi phương pháp đều

có ưu điểm và hạn chế của nó Do vậy, người dạy cần xây dựng và lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp với mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp học, đồ dùng dạy và học có sẵn phù hợp với người học Đó là sự

Trang 23

tổ hợp của nhiều PPDH cơ bản và phương tiện dạy học, liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau gọi là dạy học phức hợp

1.2.5.7 Phương pháp đặt vấn đề

Để tạo hứng thú, sự hấp dẫn trong bài học, quá trình phát hiện vấn đề, khả năng dẫn dắt, đặt vấn đề của GV cũng khá quan trọng Trong quá trình này, GV đưa HS vào các tình huống và HS tự lực để giải quyết các tình huống có vấn đề đó Các bước dạy học của phương pháp này: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

1.2.5.8 Một số mô hình dạy học phức hợp khác

Một số PPDH tích cực khác như: PPDH Ơrixtic, PPDH theo nhóm, PPDH Grap, PPDH theo dự án, dạy học bằng vẽ sơ đồ, hình ảnh, mô hình, sử dụng các bài tập thực tiễn,…

Bài tập áp dụng thực tiễn đã được thêm vào phần tích hợp với môi trường trong quá trình dạy học

Ví dụ như qua bài Oxi- Ozon ta có thể đặt ra hệ thống câu hỏi:

- So sánh tính chất hóa học của Oxi và Ozon? Phương trình hóa học chứng minh?

- Ozon có ở đâu trong tự nhiên? Vai trò của nó đối với sự sống trên Trái Đất?

- Các em biết gì về tầng Ozon hiện nay? Biện pháp bảo vệ tầng Ozon là gì?

Hoặc qua bài Hidro sunfua – Lưu huỳnh dioxit – Lưu huỳnh trioxit có thể đặt ra những câu hỏi:

- Nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa axit?

- Sự nóng lên của Trái Đất và biến đổi khí hậu

1.3 Tư duy

1.3.1 Khái niệm về tư duy [22]

Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ có tính chất qui luật của SV-HT mà trước đó ta chưa được biết

Tư duy là một hành động, và hành động đó quá trình giải quyết một vấn đề, một nhiệm vụ nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức Quá trình tư duy gồm nhiều giai đoạn liên tiếp, có tính kết nối với nhau Cụ thể gồm 3 giai đoạn sau:

Trang 24

 Mở đầu là sự tình huống có vấn đề, hay cách đặt vấn đề, những cái chúng ta chưa biết, những mâu thuẫn với kinh nghiệm sẵn có, đòi hỏi phải có hiểu biết để giải quyết, phản ánh vấn đề

 Diễn biến của tư duy là các thao tác của tư duy, phân tích tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa để giải quyết các tình huống

 Kết thúc quá trình tư duy sẽ cho ta những khái niệm mới, những phán đoán mới

1.3.2 Các thao tác tư duy [22]

Về bản chất thì tư duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ đặt ra Quá trình tư duy còn phụ thuộc vào chủ thể và cách tiến hành các thao tác tư duy của chủ thể có diễn ra

1.3.2.1 Phân tích và tổng hợp

Phân tích là quá trình dùng trí não để phân chia các đối tượng nhận thức thành các

bộ phận, các thành phần riêng biệt và độc lập để có nhận thức sâu sắc hơn

Tổng hợp là quá trình chủ thể tư duy đầu óc để đưa những thuộc tính, những thành

phần phân tích vào một chỉnh thể, nhận thức bao quát hơn

Phân tích và tổng hợp là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong một quá trình tư duy thống nhất Phân tích để có cơ sở tổng hợp, và tổng hợp được dựa trên cơ sở đã phân tích

1.3.2.2 So sánh

So sánh là quá trình dùng đầu óc để xác định sự giống và khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự khập khiễng giữa các đối tượng So sánh có liên quan chặt chẽ với thao tác phân tích, tổng hợp, có vai trò quan trọng trong việc nhận thức thế giới, là

cơ sở của mọi sự hiểu biết và tư duy

1.3.2.3 Khái quát hóa

Khái quát hóa là quá trình tư duy tách biệt những thuộc tính chung và các mối liên

hệ, bản chất của SV-HT tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm, định luật, qui

tắc Đây là hoạt động tư duy chất lượng cao vì kết quả của nó là cơ sở lí luận khoa học

Trang 25

Có 2 mức độ khái quát hóa: Khái quát hóa cảm tính (diễn ra trong hoàn cảnh và phán đoán trực quan) và khái quát hóa hình tượng, khái niệm (khái quát hóa cả những tri thức có tính chất khái niệm, bản chất SV-HT, các mối liên hệ dưới dạng các hình tượng trực quan, biểu tượng

1.3.2.4 Tư d y m rộng

Đây là quá trình mọi thông tin đến não đều được móc nối hay biểu thị bằng một đồ thị, tạo ra vô số những liên kết Nhờ sử dụng hệ thống xử lí và lưu giữ thông tin, gồm nhiều liên kết như vậy cho nên não chúng ta có khả năng lưu trữ và xử lí thông tin

1.3.2.5 Tư d y sáng ạo

Tư duy sáng tạo là quá trình nhằm tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp, các lí giải từ một phần đến toàn bộ vấn đề để kích hoạt các khả năng làm việc, sáng tạo và đào sâu khả năng tư duy của một chủ thể hay một tập thể trong quá trình làm việc chung Đây là tư duy chủ động, sáng tạo, liên quan trực tiếp đến khả năng của con người, nhất là trí tưởng tượng, các ý tưởng và độ linh hoạt trong công việc

1.4 Sơ đồ tư duy

1.4.1 Cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học của bản đồ tư duy theo Tony Buzan (2008), NXB tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh, dựa trên 3 yếu tố sau: chức năng của bộ não; Tâm lí học của quá trình học và ghi nhớ; Cách ghi chép

Bản đồ tư duy (còn gọi là sơ đồ tư duy hay lược đồ tư duy) là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Theo các nhà nghiên cứu, thông thường ở trường phổ thông, HS mới chỉ sử dụng bán cầu não trái (thông qua chữ viết, kí tự, chữ số, ) để tiếp thu và ghi nhớ kiến thức mà chưa sử dụng bán cầu não phải (nơi ghi nhớ thông tin kiến thức thông qua hình ảnh, màu sắc ) tức là mới chỉ sử dụng 50% khả năng của não

bộ Kiểu ghi chép của SĐTD thể hiện bằng hình ảnh, đường nét, màu sắc được trải theo các hướng không có tính tuần tự và có độ thoáng nên dễ bổ sung và phát triển ý tưởng

Trang 26

Vì vậy, việc sử dụng SĐTD là một công cụ hữu ích cả trong giảng dạy của GV và trong học tập của HS

Sơ đồ tư duy có những ưu điểm sau :

 Lôgic, mạch lạc

 Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ

 Nhìn thấy “bức tranh tổng thể mà lại chi tiết”

 Dễ dạy, dễ học

 Tiết kiệm thời gian, ghi nhớ tốt hơn

 Kích thích hứng thú học tập và sáng tạo của học sinh

 Giúp mở rộng ý tưởng, đào sâu kiến thức

 Giúp hệ thống hóa kiến thức, ôn tập kiến thức

 Giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức

Điểm mạnh nhất của SĐTD là giúp phát triển ý tưởng và không bỏ sót ý tưởng, từ

đó phát triển óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo Với những ưu điểm trên, có thể vận dụng SĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kì, cũng như giúp lập kế hoạch học tập, công tác sao cho hiệu quả nhất mà lại tiết kiệm thời gian

SĐTD là biểu hiện của tư duy mở rộng, nó có chức năng tự nhiên trong tư duy Đó

là một kỹ thuật họa hình đóng vai trò chiếc chìa khòa vạn năng để khai phá tiềm năng của bộ não Nó được áp dụng trong mọi mặt của cuộc sống, qua đó cải thiện hiệu quả học tập và khả năng tư duy mạch lạc, nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động

1.4.2 Sơ đồ tư duy là gì? [6]

Sơ đồ tư duy ( hay bản đồ tư duy) là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản, là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và hiệu quả, sử dụng màu sắc, từ khóa và hình ảnh để mở rộng và đào sâu ý tưởng Bản đồ tư duy thể hiện ra bên ngoài cách thức

mà não bộ chúng ta hoạt động Đó là liên kết, liên kết và liên kết Sơ đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra từ trung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh cấp hai với nhánh cấp một, nhánh cấp ba

Trang 27

với nhánh cấp hai Điều này giống cây xanh trong thiên nhiên với các nhánh tỏa ra từ thân của nó

 4 đặc điểm cơ bản của SĐTD:

- Đối tượng cần được tóm lược trong một hình ảnh trung tâm

- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng tỏa rộng thành các nhánh

- Các nhánh được cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng liên kết Những vấn đề phụ được biểu thị bởi các nhánh gắn liền với những nhánh có thứ bậc cao hơn

- Các nhánh tạo thành một cấu trúc liên hệ với nhau và liên hệ với chủ đề ở trung tâm

 Cách tạo bản đồ tư duy:

- Đối tượng quan tâm được kết tinh thành một hình ảnh trung tâm

- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng tỏa rộng thành các

nhánh

- Các nhánh đều được cấu tạo từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng liên kết Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết với những nhánh

có thứ bậc cao hơn

 Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên kết với nhau

1.4.3 Ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học

- Ứng dụng trong tóm tắt nội dung và ôn tập một chủ đề

- Ứng dụng trong trình bày tổng quan một chủ đề

- Ứng dụng trong làm việc tổ, nhóm

- Ứng dụng trong thu thập, sắp xếp ý tưởng

- Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học

- Ứng dụng trong làm việc ghi chép khi nghe giảng

1.4.4 Cách xây dựng SĐTD

Trang 28

Hiện nay có rất nhiều để xây dựng SĐTD, trong luận văn chúng tôi xin giới thiệu cách xây dựng SĐTD theo phần mềm Imind map 8.0.1

1.4.4.1 Qui tắc thiết kế [6]

Mục tiêu của các qui tắc trong SĐTD là tự do tư duy chứ không kìm hãm tư duy Như vậy, điều quan trọng là không nên nhầm lẫn giữa trật tự và cứng nhắc, tự do và hỗn độn Chúng ta thường có quan niệm tiêu cực, xem trật tự là cứng nhắc, kìm hãm và chúng ta cũng nhầm lẫn sự hỗn độn thiếu cấu trúc là tự do Tự do tư duy thực sự là khả năng xây dựng trật tự từ hỗn độn Những qui tắc trong SĐTD giúp chúng ta làm điều này Có thể chia làm hai nhóm qui tắc là: qui tắc kỹ thuật và qui tắc bố trí

a Về kĩ h ật

 Nhấn mạnh

Nhấn mạnh là phần quan trọng vì nó có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sáng tạo Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, và ngược lại

Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh trong SĐTD, chúng ta áp dụng các qui tắc sau:

- Luôn dùng một hình ảnh trung tâm, vì hình ảnh thu hút sự tập trung của mắt và não

kích thích vô số liên kết đồng thời giúp trí nhớ hiệu quả hơn

- Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong SĐTD giúp cân bằng sự hưng phấn giữa các kỹ

năng thị giác và ngôn ngữ của não

- Mỗi ảnh trung tâm dùng ít nhất ba màu Màu sắc kích thích trí nhớ và sáng tạo,

tránh sự đơn điệu

- Kích cỡ trong các ảnh và xung quanh các từ Hình ảnh không gian ba chiều hay

chữ viết nổi có hiệu ứng nhấn mạnh các phần tử quan trọng trong SĐTD

- Sử dụng sự tương tác ngũ quan là sự vận dụng tối đa ngũ quan cũng như cảm giác

vận động thân thể trong các từ và hình ảnh

- Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy Có tác dụng nhấn mạnh tầm quan

trọng tương đối giữa các thành phần cùng cấp Kích cỡ lớn có tác dụng nhấn mạnh

- Tổ chức dòng giúp phân cấp được rõ ràng

Trang 29

 Liên kết

Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng Trong não, liên kết chính là công cụ tích hợp giúp ta nắm bắt những cảm nghiệm của thế giới vật chất Một khi chúng ta đã xác định ảnh trung tâm và ý chủ đạo thì khả năng liên kết của não

sẽ giúp ta đi sâu vào thế giới ý tưởng

- Dùng mũi tên để chỉ mối liên hệ cùng nhánh, hoặc khác nhánh

- Dùng màu sắc để làm ký hiệu hay phân vùng trong SĐTD

- Dùng ký hiệu giúp ta dễ dàng tìm được mối liên hệ giữa các bộ phận trên SĐTD,

nó giúp ta tiết kiệm thời gian

 Mạch lạc

- Mỗi dòng chỉ có một từ khóa

- Viết từ khóa trên vạch liên kết

- Vạch liên kết và từ luôn cùng độ dài

- Các vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh chính luôn nối với ảnh trung tâm

- Vạch liên kết trung tâm phải dùng nét đậm

Việc sử dụng phân cấp và phân hạng với ý chủ đạo có hiệu quả đẩy mạnh năng lực

tư duy của não rất lớn

 Trình tự đánh số

Nếu SĐTD dùng cho mục đích cụ thể như soạn diễn văn, làm tiểu luận, bài kiểm tra,

mà ta cần diễn đạt ý tưởng theo một trình tự cụ thể thì ta cần đánh số các nhánh sơ đồ theo trình tự mong muốn

c Các bước vẽ sơ đồ ư d y [6]

Trang 30

Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm

Bước đầu tiên trong việc tạo ra một SĐTD là vẽ chủ đề ở trung tâm một mảnh giấy

- Vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác

- Có thể sử dụng tự do tất cả các màu sắc tùy thích

- Chủ đề cần được làm nổi bật cho dễ nhớ

- Có thể bổ sung thêm từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng

Bước 2 : Vẽ thêm các tiêu đề phụ

- Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm

- Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ

Chúng ta có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật cũng

như giúp chúng ta ghi nhớ tốt hơn

1.4.4.2 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của sơ đồ ư d y ong dạy học[6]

Ngoài việc giúp học trò của mình làm quen với lí thuyết và thực hành về SĐTD, người thầy còn có thể sử dụng SĐTD theo nhiều cách để làm cho việc dạy học dễ dàng

và lý thú hơn Soạn ghi chú cho bài giảng: dùng SĐTD làm ghi chú cho bài giảng là một trong những cách hữu hiệu So với cách viết ra thì soạn bài giảng bằng SĐTD

Ý TƯỞNG TRUNG TÂM (HOẶC HÌNH ẢNH)

Nhánh nhỏ Nhánh chính Trung tâm Nhánh chính Nhánh nhỏ

Trang 31

nhanh hơn nhiều và có ưu điểm lớn là cả GV lẫn HS lúc nào cũng có được cái nhìn tổng quát về vấn đề Một bài giảng theo SĐTD dễ dàng cập nhật theo thời gian và các chi tiết trong bài giảng không bị xáo trộn Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ, SĐTD cho phép người GV chỉ cần xem lướt qua trước khi lên lớp là có thể nắm bắt trọng tâm

Vì kiến thức của GV mỗi ngày càng phong phú hơn nên cùng một SĐTD sẽ hình thành nhiều bài giảng khác nhau Điều đó giúp GV tránh được sự tẻ nhạt, nhàm chán của các ghi chú cũ mà không tốn nhiều công sức Nhờ thế, việc dạy học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn đối với cả GV và HS

1.5 Phần mềm Imind map 8.0.1

1.5.1 Giới thiệu về phần mềm Imind map

Imind map là phần mềm tạo bản đồ tư duy của các môn học, với phần mềm này sẽ giúp cho học sinh hoạch định rõ các ý tưởng của mình và từ đó sắp xếp chúng theo một

sơ đồ tư duy nhất định

Yêu cầu: Windows XP / Vista / 7 / 8 / 8 64 bit

Bản chuẩn cuối được phát hành ngày 10/6/2015, bản quyền của Trial version

Giao diện đẹp, thiết kế mới cho cả Win và Mac Kho Icon và tab mới Tốc độ xử lí tuyệt vời, phần Home được thiết kế mới tiện lợi trong việc quản lí các File

1.5.3 Hướng dẫn tạo sơ đồ tư duy với phần mềm Imind map

1.5.3.1 Cài đặt phần mềm Imind map 8.0.1

Bước 1: Cài đặt phần mềm ứng dụng Imind map Tải imindmap-15839

Trang 32

http://taimienphi.vn/download-Hoặc Download Imindmap 8.0.1 full

Bước 3: Copy file crack vào Foder cài đặt Tìm 2 thư mục ImindMap cache và Jsoft

và xóa đi ( Dùng Win 7 nên vào C:\ProgramData và C:\ProgramData\ThinkBuzan) Bước 4: Mở ImindMap lên lại, phần mềm mở tới giao diện chính là bản Ultimate

1.5.3.2 Kh i động và các thanh chức năng

a Tạo một Mind map mới

Sau khi khởi động Mind map, để bắt đầu cho việc tạo một sơ đồ tư duy, chọn Start hoặc chọn tạo từ các mẫu có sẵn Hoặc chọn thẻ Home trên thanh công cụ để có một mind map mới

Tại đây chọn hình nền cho Central Idea

Trang 33

b Thanh công cụ Home

Đặt tên cho Central Idea, ví dụ: chương 1, Nguyên tử, Oxi, … rồi chỉnh sửa font chữ, kích thước

 Muốn thêm nhánh, chủ đề con

Tạo từ các mẫu

có sẵn

Tạo từ một file trắng Tạo từ một file

trắng

Trang 34

- Ta rê chuột lại Central Idea, sẽ xuất hiện dấu cộng (+) và các biểu tượng

Tạo nhanh cho sơ đồ, có 2 loại nhánh là nhánh trơn Branch và nhánh có hộp văn bản

đi kèm Box Branch Tùy vào nhu cầu sử dụng mà có thể chọn loại nhánh khác nhau

Sau khi tạo nhánh và chỉnh sửa ta có dạng như sau

Có thể tạo thêm các đường viền làm đẹp cho nhánh hoặc chỉnh sửa… Trên mỗi Branch hoặc Box Branch đều có những lựa chọn những đường viền hoặc kiểu mẫu để làm đẹp cho nhánh

Nhánh con kèm theo tiêu đề ( Box branch)

Nhánh con ( Branch)

Trang 35

Sau khi chọn đường viền ta sẽ có được những kiểu mẫu rất đẹp mắt

Có thể tạo thêm nhiều nhánh con cho cùng một chủ đề, phù hợp với mục tiêu người dùng Kích chuột vào Branch cần thêm nhánh, sẽ xuất hiện dấu (+) rồi chọn hình thức cần thêm vào

Kiểu mẫu, màu sắc cho đường, box viền

Màu sắc cho nhánh

Nhập văn bản

Trang 36

Muốn xóa một Branch hoặc Box Branch thì kích chuột vào nhánh đó, rồi nhấn phím

delete

 Nhập nội dung vào topic (chủ đề)

Kích chuột trái vào topic cần nhập nội dung → gõ nội dung vào sau đó nhấn Enter

để kết thúc Giữ chuột và kéo thả, chỉnh sửa kích thước tùy ý

 Sao chép Topic

- Nhấp chuột vào topic cần Copy

Kích chuột phải → chọn Copy hoặc Ctrl + C: sao chép bình thường

Hoặc Ctrl + Alt+ C: sao chép có đính kèm Hyperlink

- Đặt con trỏ chuột vào nơi cần dán Nhấp chuột phải → Paste hoặc Ctrl + V: dán thông thường

Trang 37

Trên thẻ Insert, có thể chèn thêm một nhánh tùy vào mục đích sử dụng

Sau khi chèn ta được các dạng như sau:

- Box

Có thể chèn một Box branch tùy ý Các lệnh trong Box cũng tương tự như Branch Sau khi chọn ta có thể được như sau:

Nhánh nhỏ Nhánh lớn Nhánh trước Nhánh sau

Trang 38

 Branch items ( các mục trong nhánh)

- Notes, Link, Audio

Khi cần chèn những chú ý, những link hoặc video vào sơ đồ tƣ duy, kích chọn vào đây, rồi truy vấn đến nơi chứa tệp đƣợc chèn vào

Nhấp chọn một topic cần siêu liên kết ( hyperlink hoặc link), sẽ xuất hiện hộp thoại Tiến hành tạo siêu liên kết tới một tệp, một hình ảnh, một video…trong ổ đĩa máy tính

Trang 39

Chèn những đoạn văn bản, những hình ảnh, link, các khối hình, các nhánh …

- Cloud

Mã ngành, hoặc là cả nhánh đƣợc chọn, dùng để nhấn mạnh hoặc chỉ sự bao quát

 Map elements ( các yếu tố trong bản đồ)

- Central Idea

Trong một sơ đồ tƣ duy có thể có nhiều Central Idea, tùy theo nội dung từng bài, sự liên kết nội dung…Chèn thêm một chủ đề Có thể chọn central idea theo sở thích, hợp với chủ đề cần thêm vào

Kích chuột vào Central idea → chọn một central idea theo ý định → insert

d Illustration ( hình ảnh minh họa)

ảnh từ file ảnh từ thƣ viện biểu tƣợng vẽ

Trang 40

 Lưu và xuất file ra các định dạng khác

Chọn File → Export and share Sau đó chọn dạng cần xuất file ra: video, power point, image ( hình ảnh),…

1.6 Thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Hóa học lớp 10 trường THPT theo hướng tích cực

1.6.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng tình hình sử dụng SĐTD trong dạy học Hóa học ở trường THPT

1.6.2 Đối tượng điều tra

Tiến hành thăm dò ý kiến của 18 giáo viên và hơn 150 học sinh từ 3 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, THPT Nguyễn Hiền, THPT Hoàng Hoa Thám trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 4 năm 2016

1.6.3 Kết quả thu được như sau

Số phiếu hợp lệ: chiếm 100%

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tô Quốc Anh (2007), Thiết kế một số hoạ động dạy học gây hứng thú nhận thức trong môn hóa học lớp 10, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sƣ Phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế một số hoạ động dạy học gây hứng thú nhận thức trong môn hóa học lớp 10
Tác giả: Tô Quốc Anh
Năm: 2007
[2] Giàng A Phong, Sử dụng phương pháp lược đồ ư d y ong giảng dạy chương 6: Oxi – lư h ỳnh Hóa học 10 – cơ bản, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Tây Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp lược đồ ư d y ong giảng dạy chương 6: Oxi – lư h ỳnh Hóa học 10 – cơ bản
[3] Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Đại học Sƣ Phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
[4] Trịnh Văn Biều, Nguyễn Văn Bỉnh, Giáo dục môi ường thông qua dạy học hóa học ường THPT, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì III, 2004- 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi ường thông qua dạy học hóa học ường THPT
[5] Tony Buzan ( Trần Chánh Nguyên dịch, 2009), Sắp xếp ý ư ng với SĐTD, NXB Tổng hợp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sắp xếp ý ư ng với SĐTD
Nhà XB: NXB Tổng hợp Hồ Chí Minh
[6] Tony Buzan ( Lê Huy Lâm dịch), Sơ đồ ư d y ( 2008), NXB Tổng hợp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ ư d y
Nhà XB: NXB Tổng hợp Hồ Chí Minh
[7] Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ường phổ thông và đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ường phổ thông và đại học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[8] Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang (2010), Hiểu biết về ư d y phản biện, Viện nghiên cứ giáo dục, ĐH Sƣ Phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu biết về ư d y phản biện
Tác giả: Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang
Năm: 2010
[10] Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương ình và SGK, NXB Đại học Sƣ Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương ình và SGK
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ Phạm Hà Nội
Năm: 2006
[11] Nguyễn Thị Khoa (2009), Sử dụng sơ đồ ư d y ong dạy học Hóa học ường THPT, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sƣ Phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng sơ đồ ư d y ong dạy học Hóa học ường THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Khoa
Năm: 2009
[12] Đặng Thị Hoàng Oanh, Đặng Xuân Thƣ, Phạm Đình Hiến, Cao Văn Giang, Phạm Tuấn Hùng, Phạm Ngọc Bằng (2007), Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm THPT
Tác giả: Đặng Thị Hoàng Oanh, Đặng Xuân Thƣ, Phạm Đình Hiến, Cao Văn Giang, Phạm Tuấn Hùng, Phạm Ngọc Bằng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[13] Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh (1982), Lí luận dạy học hóa học tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học tập 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1982
[14] Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chấ lượng bài lên lớp hóa học ường THPT, Luận văn Tiến sĩ, Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chấ lượng bài lên lớp hóa học ường THPT
Tác giả: Lê Trọng Tín
Năm: 2002
[15] Dương Triệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB khoa học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Dương Triệu Tống
Nhà XB: NXB khoa học Hà Nội
Năm: 2005
[16] Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng, Sách giáo khoa Hóa học 10 cơ bản, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hóa học 10 cơ bản
Nhà XB: NXB Giáo dục
[17] Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ường THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ường THPT
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[18] Nguyễn Văn Tuấn (2009), Lí luận dạy học ( đại cương), Đại học Sƣ Phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học ( đại cương)
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2009
[19] Khuất Văn Quyên, Chuẩn kiến thức kĩ năng hóa học 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn kiến thức kĩ năng hóa học 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
[20] Cao Thị Thăng, Một số vấn đề về chương ình hóa học ường THPT Việt Nam, Kỉ yếu hội nghị hóa học lần thứ IV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chương ình hóa học ường THPT Việt Nam, Kỉ yếu hội nghị hóa học lần thứ IV
[21] Nguyễn Thạc Cát (2003), Từ điển hóa học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển hóa học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thạc Cát
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w