1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số kiến thức phần quang hình học vật lý 11 cơ bản

143 131 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn “Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số kiến thức phần quang hình học Vật lý 11 cơ bản” được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của qu

Trang 2

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn “Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số kiến thức phần quang hình học Vật lý 11 cơ bản” được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, bạn bè Tôi đặc biệt cám ơn T.S Nguyễn Mạnh Hùng, giảng viên Trường Đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh là ngưởi đã trực tiếp hướng dẫn đề tài từ khi hình thành ý tưởng cho đến lúc hoàn thành luận văn

Tôi chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, nhất là quý thầy cô trong khoa Vật lý, đã dìu dắt, chỉ dạy cho tôi rất nhiều kiến thức, kỹ năng quý báu Quý thầy cô ở Phòng Khoa học Công Nghệ - Sau đại học của trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn

Ban giám hiệu, quý thầy cô trường THPT Quang Trung - Nguyễn Huệ, Bình Thạnh

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường Các bạn trong lớp Cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý - Khóa

23 đã góp ý giúp tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Võ Thị Tuyết Phượng

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Tổng quan về nghiên cứu 5

1.1.1 Các ấn phẩm về sơ đồ tư duy 5

1.1.2 Các luận văn, luận án, về việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học 6

1.1.3 Các bài viết về Sơ đồ tư duy 7

1.2 Dạy học theo hướng tích cực 8

1.2.1.Phương pháp dạy học tích cực 8

1.2.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 9

1.3 Tư duy 11

1.3.1 Khái niệm về tư duy 11

1.3.2 Các giai đoạn của quá trình tư duy Tư duy được chia thành các giai đoạn sau: 11

1.3.3 Các đặc điểm của tư duy 11

1.3.4 Phân loại tư duy 13

1.3.5 Các thao tác tư duy 13

1.3.6 Vai trò của tư duy 14

1.3.7 Việc phát triển và bồi dưỡng tư duy học sinh trong quá trình dạy Vật Lý 15 1.4 Sơ đồ tư duy 16

1.4.1 Khái niệm Sơ đồ tư duy 16

1.4.2 Ciới thiệu ngưởi phát minh Sơ đồ tư duy 16

1.4.3 Cơ sở khoa học của Sơ đồ tư duy 17

1.4.4 Lợi ích của sơ đồ tư duy 18

1.4.5 Đặc điểm của Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy có 4 đặc điểm: 18

1.4.6 ưu điểm và nhược điểm của Sơ đồ tư duy 19

1.5 Các quy tắc thiết kế sơ đồ tư duy 19

Trang 4

1.5.2 Quy tắc bố trí 21

1.5.3 Các bước vẽ Sơ đồ tư duy 21

1.6 Các nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy 23

1.7 Cách xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học 24

1.7.1 Cách xây dựng SĐTD 24

1.7.2 Cách sử dụng SĐTD 29

1.7.3 Thuận lọi - khó khăn sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học 33

1.8 Công cụ vẽ Sơ đồ tư duy 34

1.8.1 Vẽ thủ công 34

1.8.2 Vẽ bằng phần mềm Iminmap 6 35

1.9 Những biện pháp nâng cao hiệu quả sơ đồ tư duy trong dạy học vật lý 43

1.9.1 Thiết kế các loại phiếu học tập để nâng cao sơ đồ tư duy 43

1.9.2 Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống các dạng và phương pháp giải bài tập 44 1.9.3 Sử dụng sơ đồ tư duy phù hợp với từng đối tượng 44

1.9.4 Lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với từng sơ đồ tư duy 44

1.9.5 Sử dụng sách giáo khoa để hỗ trợ cho việc vẽ sơ đồ tư duy 45

1.9.6 Lồng ghép thí nghiệm vật lý khi sử dụng sơ đồ tư duy 46

Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SĐTD TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ CƠ BẢN 48

2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương Quang hình học Vật lý 11 cơ bản 48

2.1.1 Các khái niệm cơ bản của quang hình học 48

2.1.2 Các định luật và nguyên lý trong quang hình học 49

2.1.3 Cấu trúc nội dung phần quang hình học 50

2.1.4 Phân tích câu trúc phân Quang hình học bằng sơ đồ tư duy 52

2.1.5 Tìm hiểu tình hình dạy chương Quang hình học ở một số trường THPT tại Tp Hồ Chí Minh 53

Trang 5

2.2.1 Xây dựng nội dung kiến thức mới 55

2.2.2 Hệ thống các bài tập 97

2.2.3 Tổng kết Chương Khúc xạ ánh sáng và Mắt Các dụng cụ quang 100

Tiểu kết chương 2 102

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 103

3.1.Mục đích của thực nghiệm sư phạm 103

3.2 Nhiện vụ của thực nghiệm sư phạm .103

3.5 Phương pháp thực nghiệm 103

3.6 Tiến hành thực nghiệm 103

3.7 Đánh giá định tính quá trình thực nghiệm 104

3.7.1 Phân tích diễn biến các tiết học thực nghiệm 104

3.7.2 Nhận xét chung 107

3.8 Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm 108

3.8.1 Kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 108

3.8.2 Mô tả thống kê điểm kiểm tra của hai lớp 109

3.8.2 Mô tả thống kê qua các tham số thống kê 112

3.8.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 114

Tiểu kết chương 3 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

122

Trang 6

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo nước ta những năm qua vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập kéo dài, chậm được khắc phục Trong đó, đáng quan tâm nhất là về chất lượng, hiệu quả giáo dục và công tác quản lý Văn kiện Đại hội XI của Đảng đánh giá “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế, chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học tập còn lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp

lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Ngày 13 tháng 6 năm 2012, thủ tướng chính phủ đã kí quyết định số 71 1/QĐ- TT phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2011- 2020, trong đó chi rõ những yếu kém: "Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, phương pháp dạy học lạc hậu"

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được thể chế trong Luật giáo dục, điều 28.2 có ghi: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tích tính cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với điều kiện từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tỉnh cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh [4], Trong thực tế hiện nay, còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động, chưa có khá năng tự học, chỉ dựa vào những kiến thức do giáo viên truyền đạt, học thuộc lòng nên khi quên một chữ đầu là quên tất cả bài học Học sinh chi học bài nào biết bài đấy, cô lập nội dung của các môn với nhau, chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau vì vậy mà chưa phát triển được tư duy logic và tư duy hệ thống

Một trong những giải pháp chiến lược trong công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh Trong những năm gần đây, các trường đã áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm nàng cao hiệu quả học tập nhưng hiệu quả chưa cao

Từ trước đến nay, học sinh luôn quen với việc ghi chép truyền thống, tức là nghe thầy cô giảng bài rồi ghi bài giảng vào tập Cùng với thởi gian, lượng kiến thức mà các

em tiếp thu ngày càng nhiều và mở rộng Vậy phải làm sao để cho các em nhớ được lâu

Trang 8

kiến thức đã học Mặc khác, tâm lý chung của các em học sinh ở lứa tuổi này thưởng nhớ đến những cái gì gây ấn tượng mạnh như màu sắc, hình ảnh vui nhộn, sự hài hước Nhưng trong kiểu ghi chép truyền thống rất nhàm chán, thưởng sử dụng hai màu mực cùng với rất nhiều chữ, không có hình vẽ để cho các em hình dung, cũng không có

sự khác biệt giữa các điểm quan trọng của bài, không có nhiều màu sắc, không nổi bật và đặc biệt là không có một cái nhìn tổng quát của bài học

Tôi nhận thấy cách ghi chép truyền thống tồn tại một số nhược điểm sau:

Mất nhiều thởi gian

- Chứa rất nhiều từ ngữ không cần thiết

Không giúp cho học sinh nhớ bài lâu

Trong chương trình Vật Lý phổ thông, nội dung kiến thức chương Quang hình học lớp 11 rất dài và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đởi sống và kỹ thuật, lượng kiến thức mới trong một tiết học quá nhiều gây khó khăn cho học sinh Giáo viên không thể mở rộng thêm kiến thức cho học sinh vì thởi gian quá ít Do đó học sinh thưởng ghi chép bài giảng và về nhà học thuộc lòng một cách máy móc

Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài; “Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số kiến thức phần quang hình học Vật lý 11 cơ bản"

Vì tôi nhận thấy: sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương này giáo viên không chỉ giúp cho học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, hiểu được ứng dụng các

kỹ thuật vật lý trong đởi sống và sản xuất mà còn giúp cho học sinh nâng cao cách ghi chép, ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn Mặt khác, sơ đồ tư duy được mệnh danh "công cụ vạn năng cho bộ não" là phương pháp ghi chú đẩy sáng tạo Hiện đang được hơn 250 triệu ngưởi trên thế giới sử dụng, đã và đang đem lại những hiệu quả thực sự nhất là trong lĩnh vực giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số kiến thức phần Quang hình học Vật lý

11 cơ bản giúp cho học sinh hứng thú, tích cực, tự lực trong học tập và tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy, sáng tạo

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trang 9

- Nghiên cứu về phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Nghiên cứu cơ sở lý luận về Sơ đồ tư duy; tư duy, khái niệm, nguồn gốc, phân loại, các quy tắc, ưu điểm và nhược điểm

Nghiên cứu về phần mềm Imidmap 6: chức năng, tác dụng và cách sử dụng phần mềm

Phân tích nội dung kiến thức chương Quang hình học

Nghiên cứu vê các nguyên tẳc và quy trinh thiết kế Sơ đồ tư duy

Thiết kế tiến trình dạy học chương Quang hình học

Xây dựng Sơ đồ tư duy một số bài của chương Quang hình học

- Thực nghiệm sư phạm ở trường TI IPT

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu; Việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số kiến thức phần Quang hình học Vật lý 11 cơ bản

- Khách thể nghiên cứu; Quá trình dạy và học ở trường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

-Phương pháp thực nghiệm sư phạm

-Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp mới của đề tài

Trang 10

Nghiên cứu về ứng dụng của phần mềm Imindmap 6 trong dạy học Vật lý

- Vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Vật Lý theo hướng tích cực

- Xây dựng sơ đồ tư duy cho một số bài trong chương Quang hình học Vật lý

8 Giả thuyết khoa học

Có thể vận dụng sơ đồ tư duy vào quá trình dạy học một số kiến thức phần Quang hình học nhằm giúp cho học sinh hứng thú, tạo điều kiện cho học sinh tư duy, sáng tạo từ

đó nhằm nâng cao chất lượng kiển thức

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về nghiên cứu

Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong dạy học, vì nó giúp ngưởi dạy lẫn ngưởi học hệ thống hóa được kiến thức, trình bày ý tưởng rõ ràng, tạo điều kiện cho học sinh tư duy sáng tạo và tăng cưởng khả năng ghi nhớ Việc nghiên cứu và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học ở nước ta hiện nay mới được quan tâm gần đây

1.1.1 Các ấn phẩm về sơ đồ tư duy

- Sơ đồ tư duy của Tony Buzan và Barry Buzan (2008), Nxb Tổng hợp TP.HCM Tony Buzan là ngưởi sáng lập sơ đồ tư duy thưởng được gọi là “Công cụ vạn năng của bộ não” Các tác phẩm của ông được xuất bản hơn 100 quốc gia và được dịch sang 30 thứ tiếng Cuốn sách này được biên soạn dưới dạng một cuộc phiêu lưu để thu hút, kích thích, đầy thách thức và đem đen niềm vui thích cho độc giả Nội dung chính của cuốn sách này

là giới thiệu, hướng dẫn và cách sử dụng sơ đồ tư duy trong nhiều lĩnh vực [18],

- Bản đồ tư duy trong công việc của Tony Buzan (2008), Nxb Lao động - xã hội Hà Nội Tony Buzan là tác giả của một phát kiến mới về kỹ năng tư duy sáng tạo ứng dụng vào cuộc sống để đạt được thành công, đó là “Bản đồ tư duy trong công việc” Cuốn “Bản

đồ tư duy trong công việc” của Tony Buzan là một trong những ấn phẩm được bạn đọc trên toàn thế giới đón nhận với sự hứng thú đặc biệt Bởi lẽ lần đầu tiên tác giả đưa ra một phuơng pháp tư duy hoàn toàn mới vừa có thể vận dụng để phát triển các ý tưởng sáng tạo vừa có thể tổ chức hợp lý công việc cụ thể hàng ngày nhằm đạt kết quả cao nhất trong mọi lĩnh vực cuộc sống [19]

- Lập bản đồ tư duy - Công cụ tư duy tối ưu sẽ làm thay đổi cuộc sống của bạn của Tony Buzan (2010), Nxb Hồng Đức, dịch giả - Nguyễn Thế Anh Cuốn sách sẽ giúp các bạn tiếp cận khái niệm bản đồ tư duy, cách thức để xây dựng và áp dụng bản đồ tư duy vào cuộc sống và công việc của mình Hãy đọc “Lập bản đồ tư duy” và áp dụng ngay bản

đồ tư duy vào công việc và cuộc sống của mình và bạn sẽ cảm thấy mọi thứ rất dễ dàng [20],

- Bộ sách dạy học bằng bản đồ tư duy của Trần Đình Châu và Đặng Thị Thu Thủy, Nxb Giáo dục (2011) Bộ sách này hướng dẫn cách thiết kế Bản đồ tư duy cùng với một

số ví dụ minh họa cho các môn học Các bản đồ tư duy được vô bằng phần mềm và tay rất độc đáo [5]

- Sắp xếp ý tưởng với Sơ đồ tư duy, Nxb Tổng hợp Tp.HCM, dịch giả - Trần Chánh Nguyên Cuốn sách này dành cho tất cả những ai muốn làm việc ít hơn nhưng có hiệu

Trang 12

quả hơn Đến với cuốn sách này, độc giả sẽ khám phá một công cụ đơn giản và hiệu quả

đó là; Sơ đồ tư duy Sử dụng sơ đồ tư duy trong các hoạt động thưởng ngày như: ghi chú,

tổ chức cuộc họp, quản lý thởi gian, quản lý dự án, đưa ra quyết định và sáng tạo Trong lần tái bản thứ hai này, tác giả có bổ sung chương phương pháp sơ do tư duy và phần phụ lục gồm các sơ đo tư duy màu [17],

1.1.2 Các luận văn, luận án, về việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học

- Luận án Tiến sĩ “Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông vùng đồng bàng sông Cửu Long”, Bùi Phương Thanh Tuấn - Đại học sư phạm lỉà Nội, bảo vệ năm 2010 [14], Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học bằng phần mềm Minndjet MindManagcr Pro 7 Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho giáo viên hóa học và học sinh tiết kiệm được thởi gian, phát huy được tính tích cực, chủ động và năng lực sáng tạo trong dạy học hóa học Kết quả thực nghiệm sư phạm

và ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học giáo dục đã khẳng định tính khả thi của nội dung nghiên cứu và ba biện pháp đề xuất đổi mới phương pháp dạy học hóa học

ở trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Luận văn thạc sĩ “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy chương Mắt, Các dụng cụ quang Vật lý 11 nâng cao”, Liễu Văn Toàn — Đại học sư phạm Hà Nội, bảo vệ năm 2011 [15] Những đóng góp mới của đề tài là;

+ Xây dựng cơ sở lý luận về dạy học tích cực, cơ sở lý luận về việc ứng dụng Sơ đồ

tư duy trong dạy học Vật Lý

+ Nghiên cứu xây dựng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap 4

+ Thiết kế một số giáo án có sử dụng sơ đồ tư duy

- Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu sử dụng Bản đồ tư duy (Mindmap) trong dạy học chương Động học chất điểm Vật lý 10 THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng nam vững kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh”, Nguyễn Thị Nguyên - Đại học sư phạm Tp HCM, bảo vệ năm 2010 [11], Những đóng góp mới của đề tài:

+ Thiết kế giáo án dạy học, bài tập và ôn tập chương I

+ Hướng dẫn học sinh vẽ và sử dụng Bản dồ tư duy trong các hoạt động học lập, phân tích đề, giải bài tập và ôn tập hệ thống hóa kiến thức

+ Ứng dụng Bản đồ tư duy trong việc giáo dục học sinh làm việc nhóm và thuyết trình

Trang 13

- Luận văn thạc sĩ “Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương

“diện học” vật lý 9 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”, Đào Kiên Cưởng - Đại học sư phạm Thái Nguyên, bảo vệ năm 2013 [8]

- Luận văn thạc sĩ “Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức Chương “Chất khí” và “Cơ

sở nhiệt động lực học” Vật lý 10 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”, Nguyễn Xuân Hà - Đại học sư phạm Thái Nguyên, bảo vệ năm 2013 [9],

- Luận vãn thạc sĩ “Quy trình thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy dạy học phần II: Sinh tế bào - Sinh học 10 THPT, Nguyễn Thị Thu Hiền - Đại học Giáo dục, năm bảo vệ

201 I [10], Những đóng góp mới của đề tài này là;

+ Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiền của việc sử dụng Bản đồ tư duy vào dạy học + Nêu lên quy trinh thiết kế Bản đồ tư duy vào dạy học Sinh học tế bào

+ Đề tài đă đưa ra một số phương pháp dạy học sử dụng Bản đồ tư duy, cùng một số giáo án được thiết kế để dạy học

1.1.3 Các bài viết về Sơ đồ tư duy

- Sáng kiến kinh nghiệm “Vận dụng sơ đồ tư duy vào việc hệ thống hóa kiến thức nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương Cơ học lớp 8”, Võ Hoàng Nhật - Trường THCS Phan Bội Châu, năm 2010 [12] Trong sáng kiến này

tác giá đã đề xuất 3 giải pháp giúp cho học sinh rèn luyện cách học bằng Sơ đồ tư duy: + Hướng mới “chống đọc chép” tạo tiền đề cho việc vận dụng sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức và tăng cưởng khả năng tự học

+ Thay đổi cách cùng cố bài học thông qua Sơ đồ tư duy

+ Hướng dẫn học sinh vận dụng sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức từng nhóm bài của chương Cơ học lớp 8 với sự hỗ trợ của phần mềm Mindjet MindManager

+ Hướng dẫn học sinh cách ghi chép bài một cách hệ thống theo định Sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng sơ đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học Lịch Sử 12”, Võ Văn Toàn – Trường THPT Nguyễn Công Trứ, năm 2013 [16]

+ Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học giúp cho học sinh học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả 100% học sinh tham gia xây dựng bài một cách hào hứng

Trang 14

+ Việc vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử ở trường THPT sẽ dần dần hình thành cho học sinh tư mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống khoa học

+ Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực như học nhóm, thuyết trình, xem phim minh họa có tính khả thi cao góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là đối với các lớp ở cấp THPT

Bài viết “Bản đồ tư duy - một trong những công cụ hỗ trợ dạy học và công tác quản

lý nhà trường hiệu quả, dễ thực hiện”, TS Trần Đình Châu - Đặng Thu Thủy, Viện Khoa học Giáó dục Việt Nam [7] Nội dung chính của bài viết này là:

+ Sơ đồ tư duy giúp HS học được phương pháp học: Việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học

+ Sơ đồ tư duy giúp HS học tập một cách tích cực Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con ngưởi sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng SĐTD giúp HS học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não

+ Sơ đồ tư duy giúp HS ghi chép có hiệu quả Do đặc điểm của sơ đồ tư duy nên ngưởi thiết kế sơ đồ tư duy phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, bố cục để “ghi” thông tin cần thiết nhất và logic, vì vậy sử dụng sơ dồ tư duy sẽ giúp HS dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả

+ Sử dụng Sơ đồ tư duy giúp GV chủ nhiệm, cán bộ quản lí nhà trường lập kế hoạch công tác và có cái nhìn tổng quát toàn bộ kế hoạch từ chỉ tiêu, phương hướng, biện pháp, và dễ theo dõi quá trình thực hiện đồng thởi có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu, biện pháp, một cách rất dễ dàng so với việc viết kế hoạch theo cách thông thưởng thành các dòng chữ

1.2 Dạy học theo hướng tích cực

Trang 15

Hăng hái trả lởi các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lởi của bạn Thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hòi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ

- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học

Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn

Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

Bắt chước: cổ gang làm theo cách học, giải bài tập của thầy, của bạn

- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau cho một vấn đề

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu

đó tiêu chuẩn của phương pháp dạy học tích cực là; tính tích cực, tính tự do và tính tự giáo dục [3]

1.2.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học theo hướng tích cực có những điểm mạnh riêng của nó mà các phương pháp khác không thể có được đó là học sinh lĩnh hội kiến thức bằng chính sự hoạt động tích cực của bản thân, tự họ chủ động sáng tạo nên các vấn đề, các tình huống

để nghiên cứu Phương pháp dạy học theo hướng tích cực thể hiện bởi các đặc trưng cơ bản sau [3 ]

1.2.2.1 Dạy học hướng vào học sinh

Dạy học hướng vào học sinh là lối dạy học do ngưởi học chủ động điều khiển, cá nhân của ngưởi học vừa là mục đích vừa là chủ thể của quá trình học tập để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển đầy đủ Phương pháp dạy học tích cực đề cao vai

Trang 16

trò chủ thể của ngưởi học, xem học sinh vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình dạy học

1.2.2.2 Dạy học bằng tổ chức các hoạt động cho học sinh

Việc học tập của học sinh có bản chất hoạt động: bằng hoạt động và thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ Kết quả của việc học tập phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động học của học sinh

Nhiệm vụ chính của giáo viên là tổ chức, hướng dẫn hoạt động học của học sinh để thông qua hoạt động đó mà học sinh lĩnh hội được nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển những phẩm chất, tâm lý và hình thành nhân cách cho chính bản thân Muốn tổ chức, hướng dẫn tốt hoạt động học tập vật lý của học sinh mà thực chất là hoạt động nhận thức vật lý, ngưởi giáo viên cần nắm vững quy luật chung nhất của quá trình nhận thức khoa học, logic hình thành các kiến thức vật lý, những hành động thưởng gặp trong quá trình nhận thức vật lý, những phương pháp nhận thức vật lý phổ biến để hoạch định những hành động, thao tác cần thiết của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh một kiến thức hay một kỹ năng xác định và cuối cùng là nắm được những biện pháp để động viên khuyến khích học sinh tích cực, tự lực thực hiện các hành động đó, đánh giá kết quả hành dộng

1.2.1.3 Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu

Muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngưởi học thì cần xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một phương tiện nâng cao hiệu quả dạy học mà phải xem đó là một mục tiêu dạy học Trong một xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão thì việc dạy học không thể hạn chế ở chức năng dạy kiến thức mà phải chuyển mạnh sang dạy cả phương pháp học

1.2.1.4 Dạy học chú trọng đến việc trau dồi kiến thức và bồi dưỡng kĩ năng, kĩ xảo

Quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức, học sinh phải tự nỗ lực, tích cực cao trong hoạt động nhận thức của bản thân Tính tích cực thể hiện ở nhiều mức độ và dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, việc bồi dưỡng kỹ năng, kỹ xảo thể hiện rõ trong việc tích cực hoá hoạt động nhận thức, kỹ năng bao gồm các kỹ năng thu nhập và xừ lý thông tin như: quan sát, thực nghiệm, lấy số liệu, tra cứu, lập bảng biểu, vẽ

đồ thị, rút ra kết luận, xây dựng các dự đoán, các giả thuyết khoa học Các kỹ năng này

sẽ được trau dồi thông qua hoạt động tích cực của bản thân trong quá trình lĩnh hội kiến thức Cũng thông qua hoạt động này ta đã rèn luyện cho học sinh tác phong làm việc

Trang 17

khoa học, thể hiện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ, chính xác, trung thực và có kế hoạch cụ thể trong học tập cũng như trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học theo hướng tích cực hoá

1.3 Tư duy

1.3.1 Khái niệm về tư duy

Hiện thực xung quanh có nhiều cái mà con ngưởi chưa biết Nhiệm vụ của cuộc sóng và hoạt động thực tiền luôn đòi hỏi con ngưởi phải hiểu biết cái chưa biết đó một cách sâu sắc, đúng đắn và chính xác hơn, phải vạch ra những cái bản chất và quy luật tác động của chúng Quá trình nhận thức đó gọi là tư duy

Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên

hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết [13]

1.3.2 Các giai đoạn của quá trình tư duy Tư duy được chia thành các giai đoạn sau:

- Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề: Tư duy ở mỗi cá nhân chỉ nảy sinh khi cá nhân gặp tình huống có vấn đề, nhận thức được vấn đề nghĩa là xác định được nhiệm vụ

tư duy và biểu đạt nó một cách chính xác

- Huy động các tri thức, kinh nghiệm có liên quan đến vấn đề đã được xác định nghĩa là làm xuất hiện trong đầu những liên tưởng nhất định

- Sàn lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết : những tri thức, những liên tưởng đầu tiên được xuất hiện ở giai đoạn trên còn mang tính chất rộng rãi và khái quát do đó cần phải sàn lọc, lựa chọn kĩ càng cho phù hợp nhất với nhiệm vụ của tư duy đã đặt ra Từ

đó đặt ra giả thuyết để giải quyết vấn đề

- Kiểm tra giả thuyết; kết quả của việc kiểm tra giả thuyết có thể dẫn đến sự khẳng định hay phù định Nêu giả thuyết là phủ định thì một quá trình tư duy mới lại bắt đầu

- Giải quyết nhiệm vụ: khi giả thuyết đã được xác định và chính xác hóa thì nó được thực hiện tức là đi đến câu trả lởi cuối cùng cho vấn đề đã được đặt ra

1.3.3 Các đặc điểm của tư duy

Tư duy là một quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện không ngừng Quá trình

đó chứa đựng một số thuộc tính như sau:

Trang 18

Tính có vấn đề của tư duy: vấn đề là những tình huống, hoàn cành chứa đựng mục đích Một vấn đề mới xuất hiện khi mà những hiểu biết, những phương tiện, phương pháp

cũ không thể giải quyết được Muốn giải quyết vấn đề đó con ngưởi phải tìm cách thức giải quyết mới, tức là con ngưởi phải tư duy

Tính gián tiếp của tư duy; Tư duy con ngưởi không nhận thức thế giới một cách trực tiếp mà có khả năng nhận thức nó một cách gián tiếp Tính gián tiếp của tư duy được thể hiện trước hết ở việc con ngưởi sử dụng ngôn ngữ để tư duy Nhở có ngôn ngữ mà con ngưởi sử dụng các kết quả nhận thức (quy tắc, khái niệm, công thức, quy luật ) và kinh nghiệm của bản thân vào quá trình tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát ) để nhận thức được cái bên trong, bản chất của sự vật hiện tượng Tính gián tiếp của tư duy còn được thể hiện ở chỗ, trong quá trình tư duy con ngưởi sử dụng những công cụ, phương tiện (như đồng hồ, nhiệt kế, máy móc ) để nhận thức đối tượng mà không thể trực tiếp tri giác chúng

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy: Khác với nhận thức cảm tính, tư duy không phản ánh sự vật, hiện tượng một cách cụ thể và riêng lẻ Trừu tượng và khái quát

có mối liên hệ mật thiết với nhau ở mức độ cao Không có trừu tượng thì không thể tiến hành khái quát, nhưng trừu tượng mà không khái quát thì hạn chế quá trình nhận thức

Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Tư duy mang tính có vấn đề, tính gián tiếp, tính trừu tượng và khái quát là do nó gắn chặt với ngôn ngữ Tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu không có ngôn ngữ thì quá trình tư duy của con ngưởi không thể diễn ra được, đồng thởi các sản phẩm của tư duy (khái niệm, phán đoán ) cũng không được chủ thể và ngưởi khác tiếp nhận

Ngôn ngữ là phương tiện biểu đạt kết quả tư duy, do đó có thể khách quan hóa kết quả tư duy cho ngưởi khác và cho bản thân chủ thể tư duy Ngược lại, nếu không có tư duy thì ngôn ngữ chỉ là những chuỗi âm thanh vô nghĩa

Tư duy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính: Nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri giác Tư duy phải dựa vào nhận thức cảm tính, dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sở trực quan sinh động Tư duy thưởng bắt đầu từ nhận thức cảm tính, trên cơ sở nhận thức cảm tính mà nảy sinh tình huống có vấn đề Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa tư duy với hiện thực, là cơ

sở của những khái quát kinh nghiệm dưới dạng những khái niệm, quy luật , là chất liệu của những khái quát hiện thực theo một nhóm, một lớp, một phạm trù mang tính quy luật trong quá trình tư duy

Trang 19

Ngược lại, tư duy và những kết quả của nó ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính: làm cho khả năng cảm giác con ngưởi tinh vi, nhạy bén hơn, làm cho tri giác của con ngưởi mang tính lựa chọn, tính ý nghĩa Chính vì lẽ đó, Ph.Angghen đã viết: “Nhập vào với mắt của chúng ta chẳng những có các cảm giác khác

mà còn có cả hoạt động tư duy của ta nữa”

1.3.4 Phân loại tư duy

Theo lịch sử hình thành và mức độ phát triển của tư duy có thể chia tư duy thành 3 loại:

- Tư duy trực quan hành động; việc giải quyết nhiệm vụ tư duy phụ thuộc vào vận động, hành động của sự vật có thể quan sát được

- Tư duy trực quan hình ảnh: việc giải quyết nhiệm vụ của tư duy phụ thuộc vào hình ành của sự vật

- Tư duy trừu tượng (tư duy logic): việc giải quyết nhiệm vụ tư duy cần sử dụng các khái niệm, kết cấu logic Tư duy trừu tượng được vận hành là nhở sự hỗ trợ của ngôn ngữ

Theo hình thức biểu hiện và phương thức giải quyết nhiệm vụ tư duy có thể chia thành 3 loại:

- Tư duy thực hành: nhiệm vụ tư duy được đề ra một cách trực quan, cụ thể và thông qua hành động thực hành để giải quyết

- Tư duy hình ảnh cụ thể: Nhiệm vụ tư duy được đặt ra dưới hình ảnh cụ thể và việc giải quyết nhiệm vụ tư duy cũng dựa trên những hình ảnh đã trực quan

- Tư duy lý luận; nhiệm vụ tư duy được đặt ra và giải quyết nhiệm vụ tư duy đòi hỏi phải sử dụng những khái niệm trừu tượng, tri thức lý luận

Nhìn chung, con ngưởi có tất cả các loại tư duy Trong quá trình tư duy, con ngưởi thưởng sử dụng nhiều loại tư duy cùng lúc, nhưng tùy thuộc vào nhiệm vụ tư duy mà loại

tư duy nào đóng vai trò chính yếu

1.3.5 Các thao tác tư duy

1.3.5.1 Phân tích và tổng hợp

Trang 20

Phân tích là thao tác trí tuệ tách cái toàn thể thành các yếu tố, các thành phần cấu tạo nên nó Phân tích là xem xét từng phần, từng bộ phận trong cùng một sự vật hiện tượng trọn vẹn

Tổng hợp là thao tác trí tuệ chuyển những thành phần, thuộc tính đã được phân tích thành một chỉnh thể, một sự vật hiện lượng trọn vẹn

Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau tạo thành sự thống nhất không tách rởi được

1.3.5.2 So sánh

So sánh là thao tác trí tuệ xác định những điểm giống nhau và khác nhau giữa các

sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, đặt sự vật này bên sự vật kia để xem xét, đối chiếu

1.3.5.3 Trừu tượng hóa và khái quát hóa

Trừu tượng hóa là thao tác trí tuệ lược bỏ những thuộc tính, bộ phận, chi tiết không cần thiết, chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy

Khái quát hóa là thao tác trí tuệ hợp nhất nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau thành một nhóm theo những mối liên hệ, quan hệ chung nhất định

1.3.6 Vai trò của tư duy

Tư duy giúp con ngưởi mở rộng giới hạn nhận thức Thực tiễn cuộc sống luôn đặt ra cho con ngưởi những “tình huống có vấn đề”, đó là điều kiện để quá trình tư duy nảy sinh Giải quyết được nhiệm vụ của tư duy đồng nghĩa với việc tạo ra thêm tri thức, kinh nghiệm cho thế hệ sau Vì thế, kho tri thức, kinh nghiệm của nhân loại ngày càng được

mở rộng và thế hệ đi sau luôn “đứng trên vai của những ngưởi khổng lồ”

Tư duy không những giải quyết được những nhiệm vụ trước mắt mà còn có thể giải quyết cà những nhiệm vụ trong tương lai

Trang 21

Tư duy cải tạo thông tin của hoạt động nhận thức cảm tính, làm cho những thông tin này có ý nghĩa hơn trong hoạt động của con ngưởi

1.3.7 Việc phát triển và bồi dưỡng tư duy học sinh trong quá trình dạy Vật

Vật lý - môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm Điều đó có nghĩa là dựa trên cơ sở những kỹ năng quan sát hiện tượng vật lý, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đcn quá trình vật lý mà thiết lập những sự phụ thuộc xác định đe tìm ra những mối liên hệ nhân quả của các hiện tượng vật lý với bản chất bên trong của nó Từ đó sẽ xây dựng nên các nguyên lý, các học thuyết, định luật vật lý rồi lại vận dụng chúng vào thực tiễn; nghiên cứu những vấn đề mà thực tiễn đặt ra

❖ Dấu hiệu của sự phát triển tư duy vật lý

Việc phát triển tư duy vật lý cho học sinh cần hiểu trước hết là giúp học sinh hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, biết cách vận dụng để giải quyết các bài tập, giải thích các hiện tượng quan sát được trong cuộc sống Qua đó kiến thức mà các em thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động

Tư duy vật lý càng phát triển thì học sinh càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức nhanh và sâu sắc hơn; khả năng vận dụng tri thức trở nên linh hoạt, có hiệu quả hơn Các

kỹ năng vật lý cũng được hình thành và phát triển nhanh chóng hơn

Như vậy sự phát triển tư duy vật lý của học sinh diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra kỹ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp; chuẩn bị tiềm lực cho hoạt động sáng tạo sau này của các em Tư duy vật lý của học sinh phát triển các dấu hiệu sau:

- Có khả năng tự lực chuyển tải tri thức và kỹ năng vật lý vào một tình huống mới

- Tái hiện nhanh chóng kiến thức và các mối quan hệ cần thiết để giải một bài toán vật lý Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật và hiện tượng vật

- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng vật lý khác nhau cũng như sự khác nhau giữa các hiện tượng tương tự

- Có năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiền đởi sống

❖ Bồi dưỡng tư duy vật lý cho học sinh

Trang 22

Bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy vật lý là bồi dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic; dựa vào dấu hiệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi của sự vật, hiện tượng

Cũng cần phải sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức vật lý và tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn

Để thực hiện nhiệm vụ phát triển và bồi dưỡng tư duy vật lý ở trường THPT một cách có hiệu quả, tôi xin giới thiệu một công cụ hữu ích đã và đang sử dụng ở nhiều nước trên thế giới đó là Sơ đồ tư duy

1.4 Sơ đồ tư duy

1.4.1 Khái niệm Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ỷ tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thởi hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực [18]

1.4.2 Ciới thiệu ngưởi phát minh Sơ đồ tư duy

Rất lâu trước khi hệ thống chữ viết ra đởi, con ngưởi đã biết diễn tả thông tin bằng hình ảnh để truyền đạt tri thức Thế nhưng ngày nay phương tiện phổ biến để truyền đạt tri thức là văn bản Trong khi đó hình ảnh chỉ được dùng để minh hoạ và bổ sung cho văn bản hay sách vở

Tuy nhiên trong những lĩnh vực phức tạp như y học, khi con ngưởi phải có tầm nhìn

hệ thống và bao quát để nắm bắt vấn đề cũng như đưa ra quyết định một cách sáng suốt

và chính chắn thì hình ảnh vẫn là một phương tiện thiết yếu

Tony Buzan là nhà sáng lập ra SĐTD, ông là nhà văn, nhà diễn thuyết, đồng thởi là nhà cố vấn hàng đầu thế giới cho các chính phủ, doanh nghiệp, ngành nghề, các trường đại học cũng như các trường học về kiến thức và những kỹ năng tư duy

Ông sinh năm 1942 tại London, tốt nghiệp Đại học British Columbia năm 1964, nhận bằng danh dự môn Tâm lý, Văn chương văn minh Anh, Toán học và Khoa học phổ thông Tony Buzan đạt danh hiệu ngưởi có trí thông minh sáng tạo cao nhất thế giới (Creativity IQ), là ngưởi sáng lập Quỹ Não Bộ (Brain Trust), chủ tịch Tổ chức về Não Bộ (Brain Foundation) và là ngưởi phát triển khái niệm về Ngôn ngữ Não Bộ (Mental Literacy)

Trang 23

Các tác phẩm của ông được xuất bản ở hơn 100 quốc gia và được dịch sang 30 thứ tiếng Mới đây, hệ thống nhà sách Watersyones, tập đoàn báo chí Express và những cố vấn đã chọn cuốn sách “Sử dụng trí tuệ của bạn” là một trong 1000 cuốn sách xuất sắc nhất của thiên niên kỷ qua và là cuốn sách cần thiết cho thiên niên kỳ này [18]

1.4.3 Cơ sở khoa học của Sơ đồ tư duy

Từ trước tới nay, chúng ta thưởng ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng, con số theo trật tự tuyến tính Nghĩa là chúng ta mới chỉ sử dụng não trái mà chưa sử dụng kĩ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xứ lý các thông tin về nhịp điệu, màu sẳc, không gian và sự mơ mộng

Các nhà khoa học chỉ ra rằng bộ não của con ngưởi gồm 2 bán cầu: não phải và não trái Não phải nhạy cảm với các thông tin về màu sắc, nhịp điệu, hình dạng, tưởng tượng những yếu tố đó sẽ tác động, kích thích não trái Não trái thích hợp với các từ ngữ, con số, tư duy và phân tích cho ra sản phẩm Do đó ngưởi ta tìm cách kích thích não phải tốt nhất và khi hai bán cầu não có sự tương tác, tác động, kích thích lẫn nhau nó sẽ đem đến cho con ngưởi khả năng to lớn

Dựa trên những đặc điểm đó của não bộ, Tony Buzan đã sáng tạo ra sơ đồ tư duy theo nguyên lí hoạt động của bộ nào, sơ đồ tư duy không những sử dụng chữ, số, các dòng kẻ mà còn có thể sử dụng cả màu sắc và hình ảnh Các dòng kẻ, chuỗi, chữ, số, và các danh sách dược xử lí bằng chức năng thần kinh của nào trái Đây là bán cầu não được

sử dụng cho các công việc bình thưởng Do đó khi sử dụng nó, tư duy sáng tạo của con ngưởi bị giới hạn Để thực sự trở nên sáng tạo, chúng cần sử dụng trí tưởg tượng - chức năng hoạt động của bán cầu não phải như sự tri giác màu sắc, hình ảnh, nhịp điệu, không gian

Với đặc điểm trên, sư đồ tư duy kết hợp hoạt động của hai bán cầu não trái và nào phải Điều này giải thích vì sao chúng ta có thể phát huy toàn bộ mọi khả năng tư duy của

Trang 24

mình khi sử dụng, sơ đồ tư duy Như vậy sơ đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ đó là một kĩ thuật hình họa, một dạng sư đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động của bộ não

Cho đến nay nhiều ngưởi vẫn cho rằng, bộ não chúng ta xử lí thông tin theo tuyến, theo một trật tự cố định như một danh sách và tư duy con ngưởi hoạt động theo kiểu tuần

tự giống như bằng liệt kê Sở dĩ chúng ta thừa nhận điều đó là bởi vì hai hình thức giao tiếp cơ bản của con ngưởi là nói và viết đều theo tuyến Chữ viết lại càng được xem có tính chất tuần tự nhiều hơn Không chỉ ngưởi đọc bắt buộc phải tiếp thu các đơn vị chữ theo thứ tự liên tiếp mà chúng còn được sắp xếp theo thứ tự hàng dài Trong dạy học theo phương pháp truyền thống sử dụng việc ghi chép theo hàng ngang có nhược điêm là làm cho HS dễ quên, gây khó khăn trong việc nhìn nhận vấn đề một cách tổng thể và không gắn kết các ý tưởng, mất nhiều thởi gian Đồng thởi khi đọc những dòng chữ đó ta cảm thấy nhàm chán, dễ bỏ qua và làm trì trệ, kim hãm quá trình tư duy

Theo nghiên cứu của tiến sĩ Mark Rosenwcig ở Pari thì đến 100 năm cũng chưa sử dụng hết sức chứa dữ liệu của 1/10 bộ não và khi học hay tích lũy càng nhiều dữ liệu theo lối tích hợp, mở rộng, có tổ chức thì việc học càng dễ dàng Mục đích ghi chép cơ bản của chúng ta là tóm tắt được những điểm quan trọng một cách rành mạch, ngắn gọn, ghi nhớ những điểm quan trọng đó, thấy được mối liên hệ giữa chúng và nhớ lại chúng khi cần [19],

1.4.4 Lợi ích của sơ đồ tư duy

- Giúp tiết kiệm thởi gian và ghi nhớ tổt hơn vì nó chỉ sử dụng các từ khóa

- Tạo điều kiện sáng tạo hơn, không bắt buộc phải theo khuôn khổ từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới

- Phát triển nhận thức và nâng cao khả năng tư duy vì sử dụng được cả hai bán cầu nào cùng một lúc

- Đưa ra các giải pháp để giải quyết một vấn đề

- Nhìn thấy “bức tranh tổng thể” của nội dung cần ghi nhớ

- Nàng cao khả năng thuyết trình

1.4.5 Đặc điểm của Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy có 4 đặc điểm:

- Đối tượng quan tâm được kết tinh thành một hình ảnh trung tâm

Trang 25

- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng tỏa rộng thành nhánh

- Các nhánh đều cấu thành một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng liên kết, những vấn đề phụ được biểu thị bởi các nhánh gắn liền với những nhánh có thứ bậc cao hơn

- Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ với nhau

1.4.6 ưu điểm và nhược điểm của Sơ đồ tư duy

ưu điểm:

- Dễ nhìn, dễ viết

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não

- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic Nhược điểm

- Học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc xác định từ khóa hàm chứa toàn bộ thông tin của bài

- Khả năng của học sinh khác nhau, những học sinh không giỏi vẽ học sẽ ít hứng thú khi học theo phương pháp này

Nhưng khi khả năng tư duy của học sinh được nâng cao, kỹ năng lập sơ đồ tư duy thành thạo thì những nhược điểm trên có thể khắc phục được

1.5 Các quy tắc thiết kế sơ đồ tư duy

Mục tiêu của các quy tẳc trong Sơ đồ tư duy là tự do tư duy chứ không phải kim hãm tư duy Có thê chia thành 2 nhóm quy tắc [20],

1.5.1 Quy tắc kỹ thuật

1.5.1.1 Nhấn mạnh

Quy tắc nhấn mạnh rất quan trọng vì nó làm tăng trí nhớ và thúc đẩy sự sáng tạo Mọi kỹ thuật nhấn mạnh đều có thể dược dùng tạo liên kết với các ý tưởng Muốn đạt hiệu quả cao trong thiết kế SĐTD, chúng ta áp dụng các quy tắc sau;

- Luôn có hình ảnh trung tâm: hình ảnh luôn thu hút, kích thích vô số các liên kết và

sự tập trung của mắt và não Do đó sử dụng hình ảnh làm trung tâm cho SĐTD có hiệu

Trang 26

quả cao trong việc hỗ trợ trí nhớ Nếu sử dụng từ làm hình ảnh trung tâm trong SĐTD thay cho hình ảnh Có thể biến từ thành hình ảnh bằng cách tạo kích cỡ, dùng nhiều màu sắc và hình thức lôi cuốn

- Sử dụng hình ảnh ở mọi nơi trong SĐTD: giúp cân bằng giữa kỹ năng thị giác và

kỹ năng ngôn ngữ của não

- Mỗi hình ảnh trung tâm dùng ít nhất ba màu: màu sắc kích thích trí nhớ, khả năng sáng tạo, tránh sự đơn điệu

- Kích cỡ trong các hình ảnh và xung quanh các từ; sử dụng hình vẽ trong không gian 3 chiều hay viết chữ nổi được sử dụng để nhấn mạnh các phần quan trọng trong SĐTD

- Sự đa dạng về kích cỡ các chữ cái, vạch liên kết và hình ảnh: để phân biệt mức độ quan trọng

- Phân cách có tổ chức; để tạo trật tự và sự thu hút cho các dòng chữ và có chỗ trống dành cho việc bổ sung thông tin

- Phân cách thích hợp xung quanh mỗi từ hoặc hình ảnh

1.5.1.2 Liên kết

Liên kêt giúp tăng cưởng trí nhớ và khả năng sáng tạo nên cũng rất quan trọng Khi

đã xác định được hình ảnh trung tâm và ý chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ giúp ta

đi sâu vào các ý tưởng,

- Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh, khác nhánh

Trang 27

- Dùng màu sắc để cải thiện trí nhớ, tăng cưởng sự sáng tạo và nâng cao khả năng ghi nhớ

- Dùng ký hiệu giúp ta dễ dàng tìm được các mối liên hệ giữa các nhánh trong SĐTD

1.5.1.3 Mạch lạc

- Mỗi dòng chỉ có một từ khóa

- Luôn dùng chữ in

- Viết từ khóa trên vạch liên kết

- Vạch liên kết và các từ luôn cùng độ dài

- Các nhánh chính phải nối với hình ảnh trung tâm

- Vạch liên kết trung tâm phải dùng nét đậm

- Đường bao ôm sát các nhánh

- Ảnh vẽ phải rõ ràng

- SĐTD luôn nằm theo chiều ngang

1.5.2 Quy tắc bố trí

1.5.2.1 Trình tự phân cấp

Việc sử dụng phân cấp và phân hạng với ý chủ đạo có hiệu quả đẩy mạnh năng lực

tư duy của não rất lớn

1.5.2.2 Trình tự đánh số

SDTD dùng cho mục đích cụ thể như soạn giáo án, làm tiểu luận, bài kiểm tra, mà cản diễn đạt ý tưởng theo một trình tự cụ thể thì ta cần đánh số các nhánh sơ đồ theo trinh

tự mong muốn

1.5.3 Các bước vẽ Sơ đồ tư duy

Bước 1: Vẽ chủ đề trung tâm

- Bắt đầu từ một chủ đề, chúng ta sẽ ghi là một từ, một cụm từ ngắn gọn hay về một hình ảnh tượng trưng cho ý tưởng đầu tiên

Trang 28

- Vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác

- Tiêu đề phụ nên được viết bàng chừ in hoa nàni trên các nhánh đc làm nổi bật

- Nên vẽ các tiêu đề phụ theo đường chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể vẽ tòa ra một cách dễ dàng

- Nên dùng các biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thởi gian

Bước 4: Tạo các nhánh con từ các nhánh trước đó

- Triển khai các ý của các nhánh cấp 2

Bước 5: Hoàn thiện

- Thêm các liên kiết, các mối liên hệ giữa các nhánh

- Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh cho hình thức đẹp và chữ viết rõ

Trang 29

1.6 Các nguyên tắc thiết kế sơ đồ tư duy

Nguyên tắc 1: Bảo đảm tính chính xác, khoa học và thực tiễn

Theo nguyên tắc này, nội dung của SĐTD thể hiện một cách đúng đắn các định luật, định lý, công thức, nguyên lý của vật lý SĐTD phải gắn liền nội dung bài học với thực tiễn SĐTD phải ngắn gọn súc tích nhưng vẫn đảm bảo tính logic và đầy đủ về mặt ý nghĩa

Nguyên tắc 2: Bảo đảm tính sư phạm

Nguyên tắc này đặt ra việc chọn lựa nội dung truyền đạt bằng SĐTD phải phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của HS Theo nguyên tắc này, các từ khóa được sử dụng trong sơ đồ phải đơn giản, dễ hiểu và gần gũi với học sinh Mức độ diễn dạt phải đi từ cái cụ thể đến cái tổng quát

VD: Qua mỗi nội dung bài giảng, GV triển khai bằng SĐTD theo ý chính, kết thúc tiết học củng cố bài bằng SĐTD theo bài học và ôn tập hệ thống kiến thức bằng SĐTD theo chương

Nguyên tắc 3: Bảo đảm tính hệ thống

SĐTD phải có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau, SĐTD phần trước chuẩn bị cho SĐTD phần sau và SĐTD phần sau phát triển phần trước Điều này sẽ tạo nên một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kỹ năng, kỹ ,xào cho HS

Bản thân mỗi SĐTD cũng là một thể thống nhất, mỗi từ khóa đại điện cho một nội dung cụ thể được gắn liền với mục tiêu của bài học, gắn liền với mỗi một từ khóa có cấp thấp hạn và cũng có những mối quan hệ với những từ khóa cùng cấp

Nguyên tắc 4: Tính thẩm mỹ

Hình thức trình bày của SĐTD phải bắt mất, có sự kết hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặc trưng Muốn thu hút sự chú ý đối với học sinh thì SĐTD phải bảo đảm được yêu cầu này

Nguyên tắc 5: Bảo đảm tính củng cố và khắc sâu kiến thức

Nguyên tắc này để bảo đảm được ưu điểm lớn nhất của SĐTD là giúp học sinh dễ nhớ bài và hệ thống nội dung kiến thức bài học

Nguyên tắc 6: Bảo đảm khả năng phát triển tư duy cho học sinh

Trang 30

Thông qua việc xây dựng, trình bày và nghiên cứu SĐTD, HS sỗ được rèn luyện khả năng quan sát, phát triển trí nhớ và trí tưởng tượng, các thao tác tư duy, trau dồi ngôn ngữ, phát triển năng lực suy luận logic, tư duy độc lập, suy nghĩ linh hoạt, khả năng phát hiện, sử dụng kiến thức để giài quyết vấn đề do thực tiễn đặt ra và một số phẩm chất của nhân cách

1.7 Cách xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học

1.7.1 Cách xây dựng SĐTD

1.7.1.1 Các mức độ của SĐTD

Sơ đồ tư duy tổng quan

Sơ đồ tư duy tổng quan mang lại một cái nhìn tổng quát về toàn bộ môn học Nắm được vị trí nội dung kiến thức trong chương trình Thấy được mối liên hệ giữa các phần kiến thức với nhau

Trang 31

Sơ đồ tư duy theo ý chính của chương

Khi vẽ sơ đồ tư duy cho từng chương trong sách giáo khoa, đối với chương ngắn, có thể tập trung tất cả thông tin trên một trang SĐTD, đối với chương dài, có thể cần đến 2-3 trang SĐTD

Sơ đồ tư duy theo chương cho thấy được sự liên kết chặt chẽ giữa các đơn vị kiến thức nhỏ trong chương đó, dùng SĐTD ý chính toàn chương để giúp các em nắm được các đơn vị bài trong chương đó

Sơ đồ tư duy theo ý chính của bài

Sử dụng SĐTD ý chính theo từng bài để giới thiệu cấu trúc, bài học, chỉ ra những mối quan hệ định tính và định lượng giữa các đại lượng vật lý giúp HS nắm được mối liên hệ logic giữa các phần kiến thức trong một bài

Sơ đồ tư duy theo ý chính của chủ đề

SDTD theo chủ đề là SĐTD theo từng ý lớn trong sách Mỗi SDTD dùng để tóm tắt nội dung trong sách SDTD loại này, giúp cho HS rèn luyện được các thao tác tư duy như

so sánh, tổng hợp, khái quát hóa được nội dung bài học

1.7.1.2.Giáo viên thiết kế SDTD

GV thiết kế SĐTD trong dạy học tiến hành theo các bước sau:

Bước I: Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm

- xác định nội dung trọng tâm của bài

- hình ảnh đi kèm giúp cho học sinh khắc

sâu được kiến thức bài học

- GV đọc lướt qua toàn bài để xác định chủ

đề cho các mục tiêu kiến thức

- nên chọn tên bài dạy hoạc tên mục kiến thức làm chủ đề

Trang 32

- lựa chọn hình ảnh đặc trưng mô tả cho chủ đề

Bước 2: phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức

- Giúp giáo viên nghiên cứu kỹ nội dung

kiến thức bài dạy

- GV phân tích được logic kiến thức của

bài

- Làm cơ sở để xây dựng các nhánh cấp 1,

cấp 2, cấp 3…của SĐTD

- Đọc kỹ nội dung kiến thức trong chủ đề

nhiều lần, chia kiến thức chủ đề thành các ý chính, các ý này sẽ là các nhánh cấp 1

- Đọc lại nội dung từng ý chính và tiếp tục chia thành những ý nhỏ hơn Các ý này sẽ

là các nhánh cấp 2

- Vẫn theo nguyên tắc là từ ý chính chia thành các ý nhỏ hơn, GV có thể hoàn thành các kiến thức của bài

Bước 3: xây dựng các từ khóa cho từng cấp độ kiến thức

- Thông qua việc tìm từ khóa, GV sẽ ghi

nhớ sâu từng kiến thức trong bài dạy

- Các từ khóa giúp HS ghi nhớ các kiến

thức trong bài học

- GV đọc kỹ để hiểu rõ nội dung của từng

cấp kiến thức Tìm trong nội dung đó một

từ hoặc một cụm từ ngắn gọn để làm từ khóa

- Nếu trong ý đó không có sẵn từ khóa thì giáo viên phải vận dụng kiến thức chuyên môn của mình để đưa ra một từ hoặc cụm

từ thích hợp khái quát nội dung của cả ý

- Tìm kiếm hình ảnh, video trên mạng Internet, tài liệu tham khảo

- Sử dụng các hình ảnh và video từ thực tế

Trang 33

Bước 5: Vẽ và hoàn thiện sơ đồ tư duy

- Hoàn thành SĐTD về chủ đề cần tìm

hiểu

- SĐTD được vẽ hoàn chỉnh, chính xác,

đẹp mắt sẽ là công cụ dạy học cho GV

đồng thởi là tài liệu học tập cho học sinh

- Từ những tư liệu đã chuẩn bị ở các bước trên, GV vẽ SĐTD bằng phần mềm hay giấy

- Xuất ra dạng trình chiếu để sử dụng làm bài giảng điện tử

- Xuất ra dạng hìn ảnh để cung cấp cho học sinh tài liệu

1.7.1.3 Học sinh thiết kế SĐTD

Bước 1: HS lập SĐTD theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của GV

- Bồi dưỡng HS khả năng tự học, chủ động

tìm tòi, lĩnh hội kiến thức mới

- bồi dưỡng khả năng hợp tác, làm việc

nhóm

- Giúp HS có cái nhìn bao quát về nội dung

của kiến thức Từ đó rèn luyện cho HS

- GV giám sát thảo luận, phát hiện các vấn

đề còn gây tranh luận ở mỗi nhóm nhưng

không giải đáp thắc mắc ngay

Giải pháp nâng cao hiệu quả

- GV nêu chủ đề và yêu cầu mỗi cá nhân HS tự tìm hiểu, nghiên cứu trước ở nhà, sau đó

- Giúp HS nhớ lâu và hiểu sâu kiến thức

- HS cả lớp được nghe giảng lại kiến thức

-Giúp GV có được thông tin phản hồi đầu

tiên của các em về bài học

Trang 34

các em cùng nhau đề xuất xây dựng

 Giải pháp nâng cao hiệu quả

- khi mới áp dụng SĐTD vào dạy học GV nên:

+ yêu cầu HS viết bản thuyết trình kèm theo SĐTD đã lập ở nhà

+ Lựa chọn HS học tốt, có khả năng diễn đạt lưu loát lên thuyết trình

- Sau khi HS đã quen với việc học bằng BĐTD thì GV sẽ lần lượt lựa chọn các HS có năng lực khác nhau tham gia thuyết trình

Bước 3: HS thảo luận, chỉnh sửa để hoàn thiện SĐTD về kiến thức bài học

- Giúp GV có được thông tin phản hồi chi

tiết của các em về bài học

- Kích thích hứng thú HS vì hình ảnh và

các nhánh ý tưởng chi tiết sẽ do các em

cùng nhau đề xuất xây dựng

- Huy động được tất cả HS tham gia xây

1, cấp 2…

- Hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm trong bài

GV cùng HS lựa chọn hình ảnh và từ khóa của các nhánh trong SĐTD sao cho phù hợp nhất với nội dung bài học

Bước 4: củng cố kiến thức bằng một SĐTD hoàn chỉnh

- Hoàn chỉnh, chính xác hóa kiến thức

- Tóm lược lại toàn bộ kiến thức trọng tâm

của bài học

- Cung cấp cho HS một bức tranh tổng thể

mà lại rất chi tiết về kiến thức bài học

- kiểm tra mức độ tiếp thu bài của học sinh

- Rèn luyện cho HS khả năng thuyết trình

Trang 35

- GV luôn phải chuẩn bị SĐTD hoàn chỉnh, kiến thức chính xác, dễ đọc để sẵn sàng cung cấp cho HS

- Sau phần thuyết trình của HS, GV nên đưa ra một vài câu hỏi để củng cố kiến thức

1.7.2 Cách sử dụng SĐTD

1.7.2.1 Giáo viên sử dụng

* Soạn ghi chú cho bài giảng

Giúp cho GV xây dựng bài học một cách có logic, GV dạy từng kiến thức riêng lẻ nhưng chúng thống nhất với nhau Khi hoàn thành SĐTD, GV có thể hệ thống được kiến thức trọng tâm và trình tự hình thành các kiến thức một cách hợp logic

Sử dụng SĐTD soạn bài giảng là một trong những cách ứng dụng hữu hiệu nhất So với cách viết ra theo tuần tự thì soạn bài giảng theo hình thức SĐTD nhanh hơn nhiều và

có ưu điểm lớn là cho phép cả GV lẫn HS luôn có cái nhìn tổng quát về chủ đề

Một bài giảng được tạo thành bằng SĐTD thì sẽ dễ cập nhật theo thởi gian và các chi tiết trong bài cũng không bị xáo trộn nhiều Nhở vào các đặc điểm của SĐTD mà GV chỉ cần xem lướt qua trước khi lên lớp là có thể nhanh chóng nắm được trọng tâm của bài Vì kiến thức của mỗi GV mỗi ngày càng phong phú, cùng một bài dạy sẽ hình thành nhiều bài giảng khác nhau nếu nó được sử dụng từ năm này đến năm khác, do đó SĐTD giúp GV tránh được sự tẻ nhạt của các ghi chú đã quá cũ mà không cần phải tốn thêm công sức

GV có thể xây dựng các SĐTD khác nhau cho cùng một nội dung bài học nhưng phải đảm bảo được tính logic về mặt kiến thức Điều này, giúp cho việc giảng dạy trở nên sinh động và hấp dẫn hơn đối với GV lần HS

❖ Thuyết trình bài giảng

Khi sử dụng SĐTD làm dàn ý cho bài giảng giúp GV có khả năng duy trì sự cân đối giữa bố cục rõ ràng, hợp lý và tính sinh động, hứng thú của bài thuyết trình Hơn nữa, SĐTD còn cho phép GV giảng bài theo đúng thởi gian quy định và kết hợp để trình chiếu những nội dung cần lưu ý hay những đoạn phim có liên quan được liên kết với sơ đồ Qua đó có thể giúp học sinh hệ thống được kiến thức vừa học, khắc sâu được kiến thức trọng tâm

Trang 36

bị trước ở nhà đối chiếu với SĐTD của các bạn trong nhóm

GV đặt câu hỏi chủ đề nội dung chính của bài học có mấy nhánh lớn cấp 1 và gọi

HS lên bảng vẽ chủ đề chia thành các nhánh lớn trên bảng có ghi chú thích tên từng nhánh lớn

Sau khi HS vẽ xong các nhánh lớn cấp số 1, GV đặt câu hỏi tiếp ở nhánh cấp 1 có mấy nhánh nhỏ cấp 2 học sinh tiếp tục hoàn thành SĐTD trên bảng ngay tại lớp và tự chỉnh sửa bổ sung những phần còn thiếu vào SĐTD của cá nhân Để minh họa cho SĐTD

GV cho HS xem những hình ảnh đoạn phim, clip thí nghiệm minh họa cho rõ ý hơn của từng nhánh cấp 1 ,cấp 2

❖ Cũng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cho HS

GV sử dụng SĐTD để hệ thống kiến thức theo từng chủ đề nhằm giúp cho HS ôn tập, cũng cổ lại các kiến thức đă học Sử dụng SĐTD để phân loại và hệ thống lý thuyết, bài tập đúng với chương trình phù hợp cho từng đối tượng HS khác nhau GV có thể lập

Trang 37

thởi gian ôn tập từng chuyên đề cho từng lớp cụ thể, từ đó có thể thực hiện đúng tiến độ

ôn tập mà nhà trường đề ra

GV gọi HS lên bảng trình bày nội dung SĐTD mà các em đã thực hiện Gọi một vài

em đã vẽ SĐTD bằng phần mềm Imindmap 6 để trình chiếu và thuyết trình trước lớp cho các bạn theo dõi nội dung bài học

❖ Sử dụng SĐTD trong kiểm tra, đánh giá

GV gọi học sinh lên bảng thuyết trình SĐTD của bài học cũ trước lớp GV và các bạn khác có thể đặt thêm câu hỏi đê HS trả lởi Bắt buộc 100% HS phải có SĐTD bài học

cũ và các SĐTD được học sinh lưu trong bìa giấy hay túi hồ sơ để sử dụng khi ôn tập và khi GV kiểm tra thay cho vỡ ghi bài HS cũng có thể có một tập nháp vẽ SĐTD ngay tại lớp trong giở học về nhà HS tự chỉnh sửa SĐTD bằng tay hay bằng phần mềm và lưu lại

để ôn tập cho kỳ thi

Việc kiểm tra bàng SĐTD là một hình thức kiểm tra toàn diện Thông qua đó, giáo viên không chỉ đánh giá được kiến thức của học sinh, khả năng ghi nhớ, sự chuyên cần học tập Hơn thế nửa, nó còn cho phép giáo viên đánh giá được năng lực tư duy khoa học, tính logic, trí tưởng tượng, óc thẩm mỹ và sáng tạo của học sinh Chính vì điều đó, sự phản hồi của học sinh thông qua SĐTD có giá trị hơn rất nhiều so với phương pháp kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan

❖ Kết họp giữa SĐTD với các phương pháp dạy học khác

Trên thực tế, trong quá trình dạy học nói chung cũng như trong dạy học vật lý nói riêng, HS vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt động học, được sự hướng dẫn của GV, ngưởi học phải luôn tích cực chủ động

để hoàn thiện chính bản thân mình về kiến thức, kỹ năng, thái độ, nhân cách và đạo đức

Vì thế nếu ngưởi học không chủ động, tự giác học, phương pháp học tập không đúng thì hiệu quả của hoạt động dạy học sẽ bị kéo xuống mức thấp nhất Ngược lại nếu GV rèn luyện cho HS có được những phương pháp học tập đúng, có kỹ năng tư duy và xây dựng thói quen, ý chí tự lực trong học tập sẽ tạo cho học sinh ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi các em Do đó, ngưởi GV phải hết sức linh hoạt trong việc kết hợp các phương pháp dạy học hiện đại với SĐTD

SĐTD với dạy học tình huống: GV thiết lập các tình huống học tập sao cho có mâu thuẫn, tương tự như các tình huống phải giải quyết vấn đề trong đởi sống và thực tế để cho học sinh tìm kiếm thông tin Các tình huống có vấn đề phải được tích hợp trong từ khóa, các chủ thể chính, chủ đề phụ để học sinh sau khi giải quyết được vấn đề thì có thể

Trang 38

ghi nhớ vấn đề một cách dễ dàng Từ đó vận dụng kiến thức đã học vào thực hành cũng như làm bài tập một cách có hiệu quả

Phối hợp làm việc nhóm khi thiết kế SĐTD: là hoạt động thiết yếu vì đây chính là điểm thể hiện hiệu quả cao nhất của học tập giài quyết vấn đề với công cụ là SĐTD Cần

có sự tự đánh giá bản thân và đánh giá trong nhóm sau mỗi vấn đề, mỗi đơn vị kiến thức Nên khi kết thúc một phần kiến thức, GV nên đưa ra các chủ thể để mỗi nhóm thảo luận

và đánh giá lẫn nhau Thông qua thảo luận, tranh luận trong lớp học, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, kiểm định, rồi tán thành hay bác bỏ Nhở đó HS có thể nâng cao mình lên một trình độ mới mà vẫn duy trì học hỏi vốn hiểu biết, kinh nghiệm của G V

Sử dụng thí nghiêm trong SĐTD: GV sử dụng thí nghiệm đề đặt vấn đề giúp cho

HS tìm ra chủ đề của bài học và khi tiến hành vẽ các nhánh cấp 1, cấp 2 có thể dùng thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn cúa giả thuyết hoặc hệ quả rút ra từ giả thuyết từ đó hình thành kiến thức mới

1.7.2.2 Học sinh sử dụng

❖ Phát triển tư duy học sinh

Việc HS tự vẽ SĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo, tư duy của HS, phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của HS, các em tự do chọn màu sắc (xanh, đỏ, vàng, tím, ), đường nét (đậm, nhạt, thẳng, cong ), các em tự “sáng tác” nên trên mỗi SĐTD thể hiện rỗ cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng HS và SĐTD do các em

tự thiết kế nên các em yêu quí, trân trọng thành quả của mình

❖ Ghi chép có hiệu quả

So với cách ghi chép theo kiểu truyền thống, tức là ghi chép thông tin bằng cách sử dụng các kí tự và chữ số theo đường thẳng, thì việc ghi chép bằng công cụ SĐTD hiệu quả hơn nhiều Cách ghi chép này cho phép HS nhanh chóng ghi lại các ý tưởng bằng các

từ khóa, sắp xếp một cách cơ bản thông tin khi nó được truyền tải và cho HS cơ hội để hình thành những mối liên hệ và liên tưởng HS cùng có thể tham gia vào bài học bằng cách bổ sung những suy nghĩ, quan điểm và cảm nghĩ của chính mình

Đồng thởi, trong cách ghi chép này, HS còn sử dụng cả màu sắc, hình ảnh để lưu trữ thông tin nên rất dễ nhớ vì đã tận dụng được chức năng của cả nào trái lần não phải trong việc ghi nhớ

❖Thảo luận nhóm

Trang 39

Sơ đồ tư duy tạo nên sự đồng thuận trong nhóm, các thành viên đều suy nghĩ tập trung vào một vấn đề chung cần giải quyết, các ý kiến đưa ra của mỗi cá nhân đều được liên kết với chủ đề, tránh được hiện tượng lan man và đi lạc chủ thể Mọi thành viên trong nhóm đều đóng góp ý kiến và cùng nhau xây dựng sơ đồ tư duy do nhóm minh thiết

kế

Sơ đồ tư duy giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài học một cách rõ ràng

và hệ thống, việc ghi nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn và dễ thuyết trình được nội dung bài học

❖ Ciải bài tập

Thông qua việc giải bài tập Vật lý, HS có thể nắm vững một cách chính xác, sâu sắc

và toàn diện hơn những quy luật vật lý, những hiện tượng vật lý, biết cách phân tích chúng và ứng dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn

Sử dụng SĐTD để phân dạng bài tập và giải bài tập vật lý giúp cho HS nắm được các dạng bài tập thưởng gặp và các bài tập nâng cao từ đó có cách giải tốt nhất

❖ Ôn tập, củng cố

Sử dụng SĐTD để ôn tập, củng cố giúp cho HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức vật lý được nghiên cứu rởi rạc, qua một số bài, một chương hoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với tính logic hợp lý

Từ hệ thống kiến thức đó giúp HS tim ra được những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận dụng chúng trong giở giải bài tập, thực hành hay các kỳ thi

❖ Phát triển SĐTD trên SĐTD khung

GV xây dựng chủ đề trung tâm và các nhánh chính, các nhánh phụ nhưng chưa ghi nội dung của từng nhánh, HS có thể dựa vào sơ đồ để bổ sung cho hoàn chỉnh và phát triển thêm các nhánh

1.7.3 Thuận lọi - khó khăn sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học

❖Thuận lợi

- SĐTD là phương pháp học tập mới mang tính sáng tạo và thú vị đối với học sinh

Trang 40

- SĐTD là xu thế chung của giáo dục Việt Nam nên đựơc sự ủng hộ từ các cấp, xă hội, phụ huynh, học sinh

- Chương trình môn Vật lý 1 1 có nhiều nội dung phù hợp với phương pháp dạy bài mới, củng cố bài bằng sơ đồ tư duy phát huy hiệu quả cao khi giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc

- Về cơ sở vật chất đà có một số đổi mới tạo điều kiện cho hoạt động học tập: phòng CNTT, đèn chiếu, bảng phụ

- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy bài mới, củng cố bài phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, khắc phục được sự nhằm chán của phương pháp dạy học truyền thống

Vi vậy, gây hứng thú cho ngưởi học, kích thích học sinh tư duy tích cực

- Năng lực học sinh không đồng đều nên đôi khi việc vẽ sơ đồ tư duy trong học tập

là sự máy móc không hiệu quả

- Mặt khác, hạn chế của học sinh là chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chi học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật” trong bài học và tài liệu tham khảo, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau

1.8 Công cụ vẽ Sơ đồ tư duy

1.8.1 Vẽ thủ công

Các bước để thiết kế một SĐTD thủ công:

Bước 1: Chuẩn bị

- Một tở giấy A3 hoặc A4

- Bút chi, bút màu với các kích cỡ đầu bút khác nhau

- Chọn một chủ thể, vấn đề đề vẽ SĐTD

Ngày đăng: 02/01/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w