MỤC LỤC MỤC LỤC…………………………………………………………………1 DANH MỤC VIẾT TẮT………………………………………………….2 BẢN TÓM TẮT KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHSPUD………………..3. NỘI DUNG………………………………………………………………… 1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI………………………………………………………3 2.GIỚI THIỆU:…………………………………………………………….4 2.1 Hiện trạng nguyên nhân………………………………………………..4 2.2 Giải pháp thay thế………………………………………………………4 2.3 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu…………………………………………5 2.4 Vấn đề nghiên cứu……………………………………………………..5 2.5 Giả thuyết nghiên cứu………………………………………………….5 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………….6 3.1 Khách thể nghiên cứu…………………………………………………..6 3.2 Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………….6 3.3 Quy trình nghiên cứu…………………………………………………..6 3.4 Đo lường……………………………………………………………….7 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN…………………8 4.1 Mô tả dữ liệu ,Phân tích dữ liệu ……………………………………….8 4.2 Bàn luận……………………………………………………………….9 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………..10 5.1 Kết luận 5.2 Khuyến nghị 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………10 7.PHỤ LỤC………………………………………………………………..11 7.1 Phụ lục 1: Minh họa bản đồ tư duy qua các bài học…………………...11 7.2 Phụ lục 2 : Đề bài kiểm tra trước và sau tác động (15’)………………22 7.3 Phụ lục 3: Bảng điểm lớp 8 (thực nghiệm và đối chứng)……………..24 7.4 Phụ lục 4: Bài kiểm tra của học sinh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC………1
DANH MỤC VIẾT TẮT……….2
BẢN TÓM TẮT KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHSPUD……… 3
NỘI DUNG………
1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI………3
2.GIỚI THIỆU:……….4
2.1 Hiện trạng nguyên nhân……… 4
2.2 Giải pháp thay thế………4
2.3 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu………5
2.4 Vấn đề nghiên cứu……… 5
2.5 Giả thuyết nghiên cứu……….5
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….6
3.1 Khách thể nghiên cứu……… 6
3.2 Thiết kế nghiên cứu……….6
3.3 Quy trình nghiên cứu……… 6
3.4 Đo lường……….7
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN………8
4.1 Mô tả dữ liệu ,Phân tích dữ liệu ……….8
4.2 Bàn luận……….9
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 10
5.1 Kết luận 5.2 Khuyến nghị 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO………10
7.PHỤ LỤC……… 11
7.1 Phụ lục 1: Minh họa bản đồ tư duy qua các bài học……… 11
7.2 Phụ lục 2 : Đề bài kiểm tra trước và sau tác động (15’)………22
7.3 Phụ lục 3: Bảng điểm lớp 8 (thực nghiệm và đối chứng)……… 24
7.4 Phụ lục 4: Bài kiểm tra của học sinh
DANH MỤC VIẾT TẮT
1.Bản đồ tư duy : BĐTD
2.Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: NCKHSPUD
Trang 2KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc
tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học của Trường THCS Thị Trấn.
Người nghiên cứu: Trần Thị Mon
Đơn vị( trường, huyện): Trường THCS Thị Trấn, huyện Trảng Bàng
1.Hiện trạng
Nguyên nhân
Hiện trạng: Học sinh chưa hứng thú trong học tập, chưa
biết khái quát, hệ thống hóa kiến thức bài học như thế nào cho dễ nhớ, dễ thuộc
Nguyên nhân:
- Học sinh chưa xác định đúng động cơ học tâp đúng đắn.
- Học sinh dành nhiều thời gian trên mạng xã hội như facebook, xem phim online và những trò chơi ở siêu thị…hơn là thời gian để học bài
- Giáo viên chưa chú trọng hướng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến thức
2.Giải pháp thay thế Tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học
Tiếng Việt lớp 8 nhằm giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập và biết hệ thống hóa kiến thức một cách có hiệu quả
4 Thiết kế - Lựa chọn thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác
động với các nhóm tương đương
- Mô tả học sinh trong hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
5.Đo lường - Thu thập dữ liệu về kiến thức qua bài kiểm tra
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra thực hiện trước và sau tác động
6.Phân tích dữ liệu - Lựa chọn phép kiểm chứng T-test độc lập để so sánh
giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
- Tính độ lệch giá trị trung bình SMD
7 Kết quả - Hiệu quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?
- Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng thì sẽ góp phần nângcao sự hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8
Trang 3
1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Ngành Giáo dục luôn coi trọng vấn đề đổi mới phương pháp dạy học để cóđược hoạt động học tập chủ động tích cực , sáng tạo của học sinh Thầy dạy học lấyhọc sinh làm trung tâm trong môn Ngữ Văn sẽ đem lại hứng thú cho cả thầy lẫntrò Học trò được bộc lộ bản thân, được đánh giá ở nhiều phía, như vậy thầy sẽ hiểuđược thực chất về trò để từ đó có phương pháp thích ứng nhằm đem lại hiệu quảcao trong dạy học Mặt khác, chính sự đổi mới phương pháp sẽ tạo cho học sinh có
nề nếp làm việc khoa học và tự tin trong học tập Vấn đề này đã được đề cập nhiềulần trong các văn kiện đại hội Đảng, trong luật Giáo dục Đặc biệt, văn bản số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiệnNghị quyết Trung Ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đàotạo đến năm 2020 chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơbản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo,giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh”
Để phát huy được tính tự học của học sinh cần tạo điều kiện để học sinh suy nghĩnhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn, được phát biểu quan điểm củamình, được tham gia vào quá trình học tập để tự chiếm lĩnh tri thức
Sử dụng BĐTD trong dạy học là một trong những đổi mới phương pháp dạyhọc, bởi BĐTD là một hình thức ghi chép trong mạch tư duy của mọi người, cùngmột nội dung nhưng mỗi người có thể “thể hiện” nó dưới dạng BĐTD theo mộtcách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi
Dạy và học môn Ngữ Văn nhất là môn Tiếng Việt, việc áp dụng BĐTD trongdạy học rất phù hợp, rất thiết thực, giúp học sinh nhanh hiểu bài, khắc sâu kiếnthức hơn bởi hơn ai hết mỗi học sinh tự vẽ cho mình một BĐTD có nghĩa là họcsinh đã hiểu bài, đã biết hệ thống kiến thức bài học cho mình , các em đã biết bàihọc đó có mấy ý chính, mỗi ý chính có mấy ý phụ được thể hiện qua các nhánhtrong bản đồ tư duy mà chính mình đã xây dựng Đồng thời các em sẽ tự chọn màu
tự hoàn thiện cho bản đồ của mình Điều đó giúp cho học sinh hứng thú trướcthành quả của mình
Qua phần trình bày trên tôi thấy phương pháp vẽ BĐTD được đánh giá caonhất góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Để thực hiện tốt vai trò giảng dạy sao
cho đạt hiệu quả của người giáo viên tôi quyết định chọn đề tài “ Nâng cao hứng
thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt 8 qua việc tăng cường sử dụng BĐTD trong dạy học của trường THCS Thị Trấn “ Nghiên cứu được tiến hành trên hai
lớp 8/2 và 8/4 của trường THCS Thị Trấn
Lớp 8/2 là lớp thực nghiệm và lớp 8/4 là lớp đối chứng Cả hai lớp đều cùngmột giáo viên dạy Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy lớp8/2 các tiết 27, 50, 53, 59, 79, 82, 86, 89 năm học 2013-2014 Lớp thực nghiệm đãđạt kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm trung bình (giá trị trung bình) thang đokết quả của lớp thực nghiệm là 7.61 của lớp đối chứng là 6.51 Kết quả kiểm chứngT-Test cho thấy p=0.0003 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình củalớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng sử dụng BĐTD tronggiảng dạy Tiếng Việt lớp 8 đã nâng cao hứng thú , phát huy tính tích cực, chủđộng sáng tạo của học sinh và nâng cao chất lượng học tập có kết quả tốt đối vớiphân môn Tiếng Việt 8
Trang 42.GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng, nguyên nhân.
Do các em học sinh tại địa bàn Thị Trấn nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng học tập của học sinh Ưu điểm là các em có đầy đủ điều kiện như : cha mẹ tạođiều kiện tốt nhất cho học tập, không phải lam lũ phụ việc đồng áng như các em ởvùng nông thôn Bên cạnh đó, đa phần là phụ huynh làm nghề buôn bán ,gia đình lại ítcon , cha mẹ bận bươi chãi bán buôn chỉ cung cấp tiền bạc cho các em ăn học mà đôikhi thiếu sự quan tâm đúng mức.Hơn nữa, thực tế hiện nay do sự phát triển mạnh mẽcủa công nghệ thông tin nhiều loại hình giải trí đã thu hút các em, khiến các em hamchơi hơn ham học Các em dành nhiều thời gian xem tivi, lang thang trên mạngfacebook, chơi game, xem phim online…hơn là học bài làm bài tập, đọc tài liệu thamkhảo Chính vì thế chất lượng học Ngữ Văn nói chung và Tiếng Việt nói riêng cóchiều hướng giảm sút vì học sinh không say mê học tập, do các em mất căn bản từnhững lớp dưới, các em chưa có góc học tập cố định,chưa có động thái học tập đúngđắn, vào lớp chưa chú ý nghe giảng bài, khả năng kết hợp quan sát nghe giáo viêngiảng để ghi vào vở, quan sát và sử dụng sách giáo khoa không hiệu quả Nguyên nhânchính là do các em chưa xác định được động cơ học tập Phụ huynh học sinh chưa thực
sự quan tâm tới việc học tập của con em mình do bận kế mưu sinh
Qua thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Việt lớp 8, tôi nhận thấy phần lớn các họcsinh khi nghe giảng bài trên lớp thì lơ là, không ghi chép bài học, có khi ghi chép thìchỉ cắm cúi ghi vào tập của mình những gì thầy cô cho ghi mà thôi, không chú ý nghegiảng bài nên về nhà mở vở ra học mặc dù ghi được rất nhiều nhưng đọc mãi khônghiểu kiến thức hoặc có hiểu được thì kiến thức không thành hệ thống Việc học tập nhưvậy khiến các em mất nhiều thời gian, học thụ động và cách học đó chưa đem lại hiệuquả cao Vậy làm thế nào để học sinh nắm bắt kiến thức được dễ dàng thuận tiện hơn? “Muốn học sinh học tích cực thì giáo viên cũng phải có những phương pháp dạyhọc tích cực” Tôi đã hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, lĩnh hội, hệ thống hóa kiến thức,tôi áp dụng kỹ thuật dạy học sử dụng bản đồ tư duy( BĐTD) kết hợp những phươngpháp dạy học tích cực khác như: nêu vấn đề, phát vấn, kể chuyện, thuyết trình, tròchơi, thảo luận nhóm, hay cho bài tập về nhà có kiểm tra thường xuyên để theo dõiđôn đốc các em học tập tốt hơn, tôi thấy các em có chiều hướng thay đổi trong vấn đềhọc tập của mình
Việc tăng cường sử dụng BĐTD ngay vào việc giảng dạy để có thể thiết lập vàphát triển khả năng học tập chủ động và năng động của học sinh nhằm giúp cho các
em học tập tốt, làm bài tốt Đây là phương pháp khả thi có thể góp phần giải quyết tậngốc để nâng cao hiệu quả dạy và học Ngữ Văn trong nhà trường THCS
Trang 52.3 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài :Chuyên đề nghiên cứu của tổ Ngữ
Văn trường THCS Thị Trấn : Chuyên đề: “Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học NgữVăn” của cô Trần Thị Hảo
2.4 Vấn đề nghiên cứu
- Việc tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8/2, 8/4
có nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh hay không?
- Khi áp dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy có nâng cao kĩ năng tổng hợp kiếnthức bài học hay không?
2.5 Giả thuyết nghiên cứu
- Sử dụng BĐTD sẽ nâng cao hứng thú và hiệu quả trong học tập
- Khi sử dụng BĐTD sẽ rèn cho học sinh kĩ năng tổng hợp, ghi nhớ và biết hệthống hóa kiến thức bài học , chương học, phần học…
Trang 63.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Tôi tiến hành nghiên cứu tại trường THCS Thị Trấn, huyện Trảng Bàng, tỉnh TâyNinh là đơn vị mà tôi đang công tác và có nhiều điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đềtài nghiên cứu KHSPUD (khoa học sư phạm ứng dụng)
-Đối với giáo viên: Tôi là giáo viên dạy lớp đã có nhiều năm công tác , luôn cólòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong giảng dạy.Năm học 2013-2014 tôi đượcnhà trường phân công giảng dạy môn Ngữ Văn ở hai lớp 8/2 và lớp 8/4
-Đối với học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tươngđồng nhau về thành phần , tỉ lệ, năng lực nhận thức được thể hiện ở bảng sau:
3.2 Thiết kế nghiên cứu
- Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8/2 là lớp thực nghiệm, lớp 8/4 là lớp đối chứng Tôi ra
đề kiểm tra phần Tiếng Việt cho hai nhóm trước khi tác động Kết quả kiểm tra chothấy điểm trung bình của hai nhóm không có sự khác biệt nhau Do đó, tôi dùng phépkiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm trung bình của hai nhómtrước khi tác động
- Bản kiểm chứng xác định các nhóm tương đương
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Lớp 8/4: lớp đối chứng giáo viên thiết kế bài dạy không thường xuyên sử dụngBĐTD
- Lớp 8/2: lớp thực nghiệm giáo viên thiết kế các bài dạy thường xuyên sử dụngBĐTD
Trang 7* Tiến hành dạy thực nghiệm: thời gian tiến hành thực nghiệm theo phân phối chươngtrình của Phòng GD-ĐT Trảng Bàng và theo thời khóa biểu trường THCS Thị Trấnsắp xếp để đảm bảo tính khách quan.
Thứ ngày TiếtTKB Tiết PPCT Tên bài dạy
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút về dấu câu tôi cho học sinh lớpthực nghiệm và đối chứng thực hiện hai đề kiểm tra tương đương ở cùng một thờiđiểm để kiểm tra độ tin cậy
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút về câu cầu khiến: tôi cho học sinhlớp thực nghiệm và đối chứng thực hiện hai đề kiểm tra tương đương ở cùng một thờiđiểm để kiểm tra độ tin cậy
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi có tăng cường sử dụng bản đồ tưduy trong giảng dạy Sau khi chấm bài tôi thấy kết quả thu được là đáng tin cây.(Minh họa ở phần phụ lục 1)
Trang 8
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN
Trang 9BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG CỦA HAI LỚP
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.839
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình SMD= 0.839 cho thấymức độ ảnh hưởng của dạy học tăng cường sử dụng BĐTD trong dạy học phân mônTiếng Việt làm nâng cao kết quả học tập của học sinh là lớn
Giả thuyết của đề tài: “ Tăng cường sử dụng BĐTD trong dạy học Tiếng Viêt lớp 8
làm nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh” đã được kiểm chứng 4.3 BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là điểm trung bình =7.61 , kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là điểm trung bình = 6.51 độlệch điểm số giữa hai lớp là 1.31 Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đốichứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tăng cường tác độngviệc sửdụng bản đồ tư duy có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra sau tác động là SMD= 0.839Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn, không phải do ngẫu nhiên.Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài điểm tra sau tác động của hai lớp là P=0.00013 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp khôngphải do ngẫu nhiên mà do tác động nghiên về nhóm thực nghiệm
Trang 105 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1.Kết luận:
Việc tăng cường sử dụng BĐTD trong dạy học Tiếng Việt lớp 8 thuộc môn Ngữvăn trường THCS Thị Trấn đã góp phần nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập củahọc sinh
5.2.Khuyến nghị:
Sử dụng BĐTD trong dạy học giáo viên có thể vẽ trên phần mềm trình chiếu khidạy hoặc giáo viên tự vẽ tay khi dạy Vì vậy khi đến lớp nhất thiết giáo viên phảichuẩn bị đầy đủ phương tiện cho tiết dạy (bài dạy điện tử - nếu dạy máy chiếu, phấnmàu các loại nếu dạy theo phương pháp truyền thống.)
Với kết quả mà đề tài mang lại, tôi mong rằng các thầy cô anh chị đồng nghiệpquan tâm chia sẽ và nhất là giáo viên dạy môn Ngữ văn THCS có thể áp dụng đề tàinày vào dạy học cho tất cả ba phân môn : văn bản, tiếng việt và tập làm văn, vừa giúphọc sinh hứng thú vừa giúp các em ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả nhằm nângcao hiệu quả học tập
6.TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Sách giáo khoa , sách giáo viên Ngữ văn 8
- Tác giả: Nguyễn Khắc Phi , Nguyễn Hoành Khung, Nguyễn Minh Thuyết, Trần ĐìnhSử…
- Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
2.Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên THCS
- Chủ biên: Trần Đình Châu
- Các tác giả: Trần Kiều, Vũ Đình Chuẩn, Trương Đình Mậu, Phạm Lê Hòa…
3.Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS môn Ngữ văn
- Tác giả: Vũ nho, Nguyễn Thúy Hồng
- Lưu hành nội bộ
4.Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS chu kì III môn Ngữ văn quyển 1,2
- Nhóm tác giả:
Quyển 1: Lương Kim Nga, Nguyễn Thúy Hồng…
Quyển 2: Nguyễn Kim Bảo, Nguyễn Hải Châu…
Trang 117.PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
7.1/ Phụ lục 1:Kế hoạch bài học:
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG TỔNG KẾT, ÔN LUYỆN KIẾN THỨC.
Kế hoạch bài học tiết:59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
4.3 Tiến trình bài học : ( 33’ )
Hoạt động 1: (1’) Vào bài
Mục tiêu: gây sự chú ý cho học sinh.
GV: Trong câu có một bộ phận góp phần không nhỏ
trong cách diễn đạt ngôn ngữ đó là dấu câu Hôm nay
chúng ta sẽ “ Ôn luyện dấu câu” để sử dụng dấu câu
cho thật chính xác
Hoạt động 2: (10’) Mục tiêu: Củng cố kiến thức_
tổng kết về dấu câu
GV hệ thống lại dấu câu cho HS nắm
GV: Ở lớp 6 chúng ta đã học được những dấu câu
nào? Nêu tác dụng của những dấu câu đó?
HS trả lời:
o Dấu chấm: dùng để kết thúc câu trần thuật.
o Dấu chấm hỏi: dùng để kết thúc câu nghi vấn.
o Dấu chấm than: dùng để kết thúc câu cầu khiến
hoặc câu cảm thán
GV: Ở lớp 7 chúng ta đã học được những dấu câu
nào? Nêu tác dụng của những dấu câu đó?
HS: Dấu chấm phẩy: dùng để đánh dấu ranh giới giữa
các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp; đánh dấu
ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức
dấu câu):
Dấu câu Công dụng 1) Dấu chấm.
2/Dấu chấm hỏi
3/Dấu chấm than
4/Dấu phẩy.
5)Dấu chấm lửng
.
6.Dấu chấm phẩy.
- Dùng để kếtthúc câu trầnthuật
- Dùng để kếtthúc câu nghivấn
- Dùng để kếtthúc câu cầukhiến hoặc câucảm thán
- Dùng để phâncách các thànhphần và các bộphận của câu
- Biểu thị bộphận chưa liệt kêtiếp
- Biểu thị lời nóingập ngừng, ngắtquãng
- Làm giảm nhịpđiệu câu văn, hàihước, dí dỏm
- Đánh dấu ranhgiới giữa các vếcủa 1 câu ghép cócấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranhgiới giữa các bộ
Trang 12GV:? Ở lớp 8 chúng ta đã học được những dấu câu
nào? Nêu tác dụng của những dấu câu đó?
HS:Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần có chức
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc
có hàm ý mỉa mai…
GV gọi HS đọc ví dụ SGK trang 151
7/Dấu gạch ngang.
8/Dấu gạch nối
9/ Dấu ngoặc đơn
10)Dấu hai chấm
11/ Dấu ngoặc kép
phận trong 1phép liệt kê phứctạp
- Đánh dấu bộphận giải thíchchú thích trongcâu
- Đánh dấu lờinói trực tiếp củanhân vật
- Biểu thị sự liệtkê
- Nối các từtrong 1 liên danh
- Nối các tiếngtrong 1 từ phiênâm
- Dùng để đánhdấu phần có chứcnăng chú thích
- Báo trước phần
bổ sung, giảithích, thuyếtminh cho 1 phầntrước đó
- Báo trước lờidẫn trực tiếp hoặclời đối thoại
- Đánh dấu từngữ, câu, đoạndẫn trực tiếp
- Đánh dấu từngữ được hiểutheo nghĩa đặcbiệt, hàm ý mỉamai
- Đánh dấu têntác phẩm, tờ báo
II.Các lỗi thường gặp về dấu câu.
1) Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
- Tác phẩm “ Lão Hạc” làm em vô
Trang 13? Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nên dùng
? Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở
cuối câu thứ hai trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì
sao?
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 SGK
? Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn văn sau và
thay dấu câu thích hợp?
Hoạt động 3: (10’ )Các lỗi thường gặp về dấu câu:
GV đưa bảng phụ có ghi sẵn các ví dụ.
GV gọi 1 HS đọc VD 1
GV: Ví dụ trên thiếu ngắt câu ở chữ nào? Nên dùng
dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?
HS: Thiếu dấu ngắt câu sau: “ xúc động” Dùng dấu
chấm để kết thúc câu Viết hoa chữ “T” ở đầu câu.
GV: Dùng dấu chấm sau câu này đúng hay sai? Vì
sao? Ở chỗ này nên dùng dấu gì?
cùng xúc động Trong xã hội cũ,biết bao nhiêu người nông dân đãsống nghèo khổ cơ cực như lãoHạc
2) Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
- Thời còn trẻ, học ở trường này,ông là học sinh xuất sắc nhất
2) Bài tập 2 :
a …… mới về? Mẹ dặn là anh…chiều nay
a Sản xuất,…có câu tục ngữ: “
lá lành đùm lá rách”.
b …năm tháng; nhưng…
Trang 14HS: Sai Vì câu chưa kết thúc Nên dùng dấu phẩy.
GV: Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa
các thành phần đồng chức? Hãy đặt dấu câu thích hợp
vào chỗ đĩ?
HS: Thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết.
GV: Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu
chấm ở cuối câu thứ hai là đúng chưa? Vì sao?
HS: Sai Vì đây khơng phải là câu nghi vấn Đây là câu
trần thuật nên dùng dấu chấm
HS: Dấu câu ở cuối câu thứ hai là sai Đây là câu nghi
vấn nên dùng dấu chấm hỏi (?).
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4 (13’)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập.
GV:Gọi HS đọc Bài tập 1, xác định và nêu yêu cầu
GV: Gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa chữa
GV chốt lại liên hệ giáo dục HS cách dùng dấu
câu chính xác khi tạo lập văn bản.
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 5’ )
5.1 Tổng kết(4’)
? Qua phần ôn luyện về kiến thức của tiết học hôm nay em hãy vẽ bản đồ tư duytoàn bộ kiến thức về dấu câu?
Trang 15Câu hỏi: Qua ôn luyện em rút ra được bài học gì về việc sử dụng dấu câu khi viết? Đáp án: Muốn sử dụng dấu câu chính xác trong khi viết ta cần nắm vững đặc điểm
công dụng của dấu câu kết hợp với mục đích của người viết thì mới đạt hiệu quả giaotiếp
5.2 Hướng dẫn hs học t ập : ( 1’ )
Đối với bài học của tiết học này:
- Học bài về dấu câu
- Xem lại các bài tập đã giải
Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
- Học, ôn tập các bài: “ Từ tượng hình, tượng thanh”; ; “ Trợ từ”; “ Thán từ”;
“ Câu ghép”, “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
6 Phụ lục
Trang 16
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG KIỂM TRA MIỆNG
Kế hoạch bài học tiết: 86 CÂU CẢM THÁN
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1’ )
4.2 Kiểm tra miệng: ( 5’ ) GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời
Câu 1 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến bằng cách vẽ bản
đồ tư duy ( 6đ )
Câu 2 Sửa BT 5 ( SGK/ 33 ) ( 3đ )
Đáp án: Sửa BT 5 ( SGK/ 33 ) ( 3đ )
- Hai câu này khơng thể thay thế cho nhau được, vì cĩ nghĩa rất khác nhau
+ Trường hợp 1: Người mẹ khuyên con vững tin bước vào đời.
+ Trường hợp 2: Người mẹ bảo con đi cùng mình.
Câu 3 Tiết học hơm nay,chúng ta học về kiến thức gì? (1đ)
Đáp án: Tiết học hơm nay, chúng ta học kiến thức về câu cảm thán (1đ)
4.3 Bài mới: ( 33’ )
Hoạt động 1: (1’)Vào bài
GV: Than ơi! Thời oanh liệt nay cịn đâu?” Đĩ chính
là câu thơ bộc lộ cảm xúc hay ta cịn gọi là kiểu câu cảm
thán Hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kiểu câu này
Hoạt động 2: (15’) Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
hình thức và chức năng.
GV gọi HS đọc đoạn trích
GV: Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm
thán?
HS: “ Hỡi ơi lão Hạc!”; “ Than ơi!”.
GV: Đặc điểm hình thức nào cho biết đĩ là câu cảm
thán?
HS: Những từ: Hỡi ơi, Than ơi.
GV: Câu cảm thán dùng để làm gì?
HS: Bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nĩi (người viết).
GV lưu ý thêm cho HS : Người nĩi cĩ thể bộc lộ cảm
I/ Đặc điểm hình thức và chức
năng.
Trang 17xúc bằng nhiều kiểu câu khác ( câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu trần thuật ) nhưng trong câu cảm thán cảm
xúc của người nĩi được biểu thị bằng phương tiện đặc
thù: từ ngữ, cảm xúc,…
GV: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết
quả giải một bài tốn cĩ thể dùng câu cảm thán khơng?
Vì sao?
HS: Ngơn ngữ trong đơn từ, hợp đồng và ngơn ngữ để
trình bày kết quả giải bài tốn là ngơn ngữ duy lý, ngơn
ngữ của tư duy lơ-gíc nên khơng thích hợp với việc sử
dụng những yếu tố ngơn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: (17’) Hướng dẫn HS luyện tập.
GV gọi HS đọc BT.1, xác định và nêu yêu cầu của bài
tập
Cho HS thảo luận tổ (5’) Chọn 4 tổ làm nhanh nhất
trình bày.( bảng phụ)
GV đưa bảng phụ cĩ ghi sẵn đáp án để HS so sánh, đối
chiếu và sửa chữa
* GD kĩ năng sống giao tiếp: Trình bày suy nghĩ,ý
tưởng,trao đổi về đặc điểm,cách sử dụng câu cảm
thán-> từ đĩ giáo dục học sinh sử dụng câu cảm thán
đúng lúc, đúng chỗ tăng hiệu quả giao tiếp
GV gọi HS đọc BT.2, xác định và nêu yêu cầu của bài
tập
GV gọi HS đọc BT.3, xác định và nêu yêu cầu của bài
tập
GV gọi 2 HS lên bảng làm
GV liên hệ giáo dục kĩ năng sống ra quyết định :
HS biết cách dùng câu cảm thán trong khi nĩi, viết
phù hợp với mục đích giao tiếp.
Ghi nhớ SGK.
II/ Luyện tập.
1) Bài tập 1 Xác định câu cảm
thán
“ Than ơi!”; “ Lo thay!”; “ nguy
thay!”; “ Hỡi cảnh rừng ghê gớm
của ta ơi!”; “ Chao ơi, cĩ biết
đâu rằng…thơi.”
- Khơng phải tất cả các câu trongnhững đoạn trích đều là câu cảmthán Vì chỉ cĩ những câu trên
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơtrước cuộc sống
d Sự ân hận của Dế Mèn trướccái chết thảm thương, oan ức của
Dế Choắt
Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảmxúc, nhưng khơng cĩ câu nào làcâu cảm thán, vì khơng cĩ hìnhthức đặc trưng
3) Bài tập 3
- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dànhcho con thiêng liêng biết bao!
- Đẹp thay cảnh Mặt Trời buổibình minh!
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập : ( 5’ )