1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE CUONG MON QLNN VE KTXH K3

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về kinh tế xã hội
Tác giả Nguyễn Thị Xuyến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý nhà nước về kinh tế xã hội
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của sức sản xuất trong từng quốc gia và sự hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu đã tạo điều kiện và khả năng vô cùng to lớn để nền kinh tế thị trường phát t[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG: QUẢN LÝ NHÀ NƯƠC VỀ KINH TẾ XÃ HỘI

Câu 1+2: Khái niệm nền KTTT Phân tích các đặc trưng của nền KTTT So sánhnền KTTT với nền KTKHHTT

 Khái niệm nền KTTT

Nền kinh tế thị trường được coi như một hệ thống các quan hệ kinh tế Khi cácquan hệ kinh tế giữa các chủ thể biểu hiện qua mua, bán hàng hóa ,dịch vụ trên thịtrường (người bán cần tiền ,người mua cần hàng hóa và họ phải gặp nhau trên thịtrường) thì nền kinh tế đó gọi là nền kinh tế thị trường

 Phân tích các đặc trưng của nền KTTT

_ Quá trình lưu thông những sản phẩm vật chất từ sản xuất đến tiêu dùng phải

được thực hiện chủ yếu bằng phương thức mua bán

Hình thức mua bán sẽ tạo ra một thị trường đầy đủ các loại mặt hàng đáp ứngnhững nhu cầu cần thiết của xã hội Thông qua quá trình này giá trị của hàng hóađược tạo nên Hình thức mua bán trao đổi mua bán không chỉ làm phong phú thịtrường hàng hóa trong và ngoài nước mà còn cung cấp những mặt hàng mà ở một

số nơi không có, không sản xuất được

Sự luân chuyển vật chất trong quá trình sản xuất có thể được thực hiện bằngnhiều cách: luân chuyển nội bộ, luân chuyển qua mua bán Một nền kinh tế đượccoi là nền kinh tế thị trường khi tổng lượng mua-bán vượt quá nửa tổng lượng vậtchất của xã hội

Ví dụ:

Trang 2

_ Người trao đổi hàng hóa phải có quyền tự do quyết định khi tham gia trao đổitrên thị trường ở 3 mặt sau :

+ Tự do lựa chọn nội dung trao đổi

+ Tự do lựa chọn đối tác trao đổi

+ Tự do thỏa thuận giá cả trao đổi ,theo cách thuận mua vừa bán

Điều này đã được hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2001 ghi nhận

Điều 21(chương 2)

Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinhdoanh, được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trongnhững ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh

Ví dụ: Thị trường chứng khoán

Người tham gia trên thị trường chứng khoán có quyền mua cổ phiếu của công tyhay tập đoàn nào Loại đó có thể là trái phiếu hoặc cổ phiếu.Với cổ phiếu hoặc tráiphiếu đó phù hợp và sinh lợi nhuận cao thì mua nếu không thì ngược lại

_ Hoạt động mua-bán được hoạt động thường xuyên ,ổn định trên cơ sở một kếtcấu hạ tầng tối thiểu đủ, để việc mua bán diễn ra thuận lợi,an toàn

Hoạt động mua bán ở nước ta hiện nay chủ yếu thông qua các chợ, hệ thống cácsiêu thị, các trung tâm thương mại

Ví dụ:

Trang 3

Cũng là thị trường chứng khoán để hoạt động mua bán và niêm yết được diễn rathường xuyên và an toàn thì phải có địa điểm để hoạt động mua bán được diễn

ra ,đó là các sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn đó.Ở nước ta thì các sàn chứngkhoán tập trung ở Hà Nội và TP HCM

_ Các đối tượng hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều theo đuổi lợi ích của

mình Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế.Tuy lợi ích cánhân là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế nhưng lợi ích cá nhân khôngđược xâm phạm đến lợi ích của người khác và của cộng đồng

Ví dụ:

Khi doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên các sàn gia dịch thì mục đích của họ làtăng thêm vốn điều lệ của công ty Còn cá nhân mua cổ phiếu thì cũng muốn cổphiếu mà mình mua khi bán được giá càng cao thì lợi nhuận thu lại càng nhiều.Điều đó đã làm phát triển thị trường chứng khoán và dòng tiền giao dịch trên thịtrường đó

_ Cạnh tranh là linh hồn của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sự tiến

bộ kinh tế và xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có lợi chongười tiêu dùng

Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phânphối, bán lẽ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nênlợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay cáclợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thểxảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng

Trang 4

hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp Cạnhtranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủtrong cùng một ngành…

Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phigiá cả (Khuyến mãi, quảng cáo)… Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sảnxuất hàng hóa nói riêng, và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩysản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế

Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhucầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên cải tiến kỹthuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sảnxuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nângcao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểuhiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuấtphải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sảnxuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứngvới thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lạinhững hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hộitrên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tácđộng tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm phápluật hay bất chấp pháp luật, như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạmpháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại, ) hoặc những hành vi cạnh tranhlàm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái

Trang 5

Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các địnhchế xã hội, sự can thiệp của nhà nước.

Quy định của pháp luật ở Việt Nam

Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể về vấn đề cạnh tranh Ngày 03tháng 12 năm 2004, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thôngqua và ban hành Luật cạnh tranh và luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

07 năm 2005

Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lànhmạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm phápluật về cạnh tranh Theo đó, có hai hành vi cạnh tranh là vi phạm pháp luật là hành

vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh

sự hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu đã tạo điều kiện và khả năng vô cùng to lớn

để nền kinh tế thị trường phát triển đạt đến trình độ cao-kinh tế thị trường hiện đại _ Có sự thống nhất về mục tiêu kinh tế với các mục tiêu chính trị xã hội nhân vănCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991ghi rõ: “phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện

Trang 6

đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâmnhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, khôngngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.”

Ngoài ra cũng được ghi nhận tại các văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần VII, IX, XTrong hiến pháp 1992 sửa đổi 2001 ghi nhận:

Điều 16

Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước mạnh, đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giảiphóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế:kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế

tư bản Nhà nước dưới nhiều hình thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật,

mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thế giới.”

Vd: nước ta thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhằm phát triển đất nước theomục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công băng,dân chủ văn minh…

_ Có sự quản lý của nhà nước Đặc trưng này được hình thành ở các nền kinh tếthị trường trong vài thập kỉ gần đây,do nhu cầu không chỉ của nhà nước là ngườiđại diện cho lợi ích của giai cấp cầm quyền,mà còn do nhu cầu của chính nhữngngười tham gia kinh tế thị trường

Cơ sở pháp lý: Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001 ghi nhận tại :

Điều 15

Trang 7

Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tếnhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trênchế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân

và sở hữu tập thể là nền tảng

Điều 24

Nhà nước thống nhất quản lý và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phát triểncác hình thức quan hệ kinh tế với mọi quốc gia, mọi tổ chức quốc tế trên nguyêntắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và cùng có lợi, bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trongnước

Điều 26

Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chínhsách; phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý Nhà nước giữa các ngành, cáccấp; kết hợp lợi ích của cá nhân, của tập thể với lợi ích của Nhà nước

Cơ sở lý luận: Văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6 ghi nhận: “Đổi mới về cơchế quản lý kinh tế: cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa”

_ Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia đang diễn ra với quy môngày càng lớn tốc độ ngày càng tăng cho nên kinh tế thế giới ngày càng trở nênmột chỉnh thể thống nhất ,trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận gắn bó hữu cơ vớicác bộ phận khác

Cơ sở pháp lý: Điều 14(hp 1992 sửa đổi 2001)

Trang 8

Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hoà bình, hữunghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phânbiệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền

và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau,bình đẳng và các bên cùng có lợi; tăng cường tình đoàn kết hữu nghị và quan hệhợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước láng giềng; tích cực ủng hộ vàgóp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dântộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Cơ sở lý luận: Văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ 9 khẳng định: “Tích cực,

chủ động đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại gắn vớinâng cao khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế.”

Vd:nước ta trở thành thành viên của rất nhiều tổ chức khu vực và quốc tế như:

Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN (Hiệp hộicác nước Đông Nam Á) Trong 10 năm qua, Việt Nam đã góp phần không nhỏtrong việc nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

Việt nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO, 149 của Liên hợp quốc

Là thành viên của tổ chức APEC, OPEC……

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia thuộc tất cảcác châu lục (Châu Á - Thái Bình Dương: 33, Châu Âu: 46, Châu Mĩ: 28, ChâuPhi: 47, Trung Đông: 16), bao gồm tất cả các nước và trung tâm chính trị lớn củathế giới Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ vớihơn 500 tổ chức phi chính phủ Đồng thời, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với

165 nước và vùng lãnh thổ

Trang 9

Kinh tế kế hoạch (còn được gọi lànền kinh tế kế hoạch tập trunghoặc nền kinh tế chỉ huy) là mộtnền kinh tế trong đó Nhà nướckiểm soát toàn bộ các yếu tố sảnxuất và giữ quyền quyết định việc

sử dụng các yếu tố sản xuất cũngnhư phân phối về thu nhập Trongmột nền kinh tế như vậy, các nhàlàm kế hoạch quyết định loại vàkhối lượng hàng hóa nào sẽ đượcsản xuất, các xí nghiệp thực thiviệc sản xuất này, trái ngược vớimột nền kinh tế phi kế hoạch

Đặc điểm Kinh tế thị trường (market economy) là

nền kinh tế mà trong đó các quyết định của các cá nhân về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm cho ai đều được thực hiện dưới sự tác động của giá cả thị trường Thị trường mà nhà nước không

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

(command economy hay

centrally-planned economy) là

nền kinh tế mà trong đó chính phủđưa ra mọi quyết định về sản xuất

và phân phối Cơ quan kế hoạchcủa chính phủ quyết định sẽ sảnxuất ra cái gì, sản xuất như thế

Trang 10

can thiệp vào gọi là thị trường tự do hoàn toàn.

nào, và phân phối cho ai Sau đó,các hướng dẫn cụ thể sẽ được phổbiến tới các hộ gia đình và cácdoanh nghiệp

Đặc trưng Có 9 đặc trưng:

_ Quá trình lưu thông những sản phẩm vật chất từ sản xuất đến tiêu dùng phải được thực hiện chủ yếu bằng phương thức mua bán.

_ Người trao đổi hàng hóa phải có quyền tự do quyết định khi tham gia trao đổi trên thị trường ở 3 mặt sau :

+ Tự do lựa chọn nội dung trao đổi + Tự do lựa chọn đối tác trao đổi + Tự do thỏa thuận giá cả trao đổi ,theo cách thuận mua vừa bán

_ Hoạt động mua-bán được hoạt động thường xuyên ,ổn định trên cơ sở một kết cấu hạ tầng tối thiểu đủ, để việc mua bán diễn ra thuận lợi,an toàn.

_ Các đối tượng hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều theo đuổi lợi ích của mình Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế.Tuy lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của

sự phát triển kinh tế nhưng lợi ích cá nhân không được xâm phạm đến lợi ích của người khác và của cộng đồng.

_Cạnh tranh là linh hồn của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sự tiến

Có 3 đăc trưng:

_ Nền KT có hai thành phần sởhữu về tư liệu SX là sở hữu nhànước và sở hữu tập thể.Được thểhiện dưới dạng xí nghiệp quốcdoanh và hợp tác xã

_ Nền kinh tế hai thành phần chịu

sự quản lý tập trung của nhà nướcthông qua kế hoạch hóa là khâutrung tâm

_ Động lực cơ bản của sự vậnđộng kinh tế là sự giác ngộ cáchmạng của cán bộ công nhân viên

và kỷ luật hành chính, đc tạo rabởi công tác chính trị, tư tưởng,công tác động viên tinh thần

Trang 11

bộ kinh tế và xã hội, nâng cao chất

lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có

lợi cho người tiêu dùng.

_ Sự vận động của các quy luật khách

quan của thị trường dẫn dắt hành vi, thái

độ ứng xử của các chủ thể tham gia thị

trường

_ Có sự thống nhất về mục tiêu kinh tế

với các mục tiêu chính trị xã hội nhân

văn.

_ Sự quản lý của nhà nước.

_ Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

giữa các quốc gia đang diễn ra với quy

mô ngày càng lớn tốc độ ngày càng

tăng.

Trang 12

Câu 3: Phân tích các nội dung của QLNN về KT Liên hệ trong việc quản lý nềnkinh tế hiện nay.

 Phân tích nội dung của QLNN về KT

 Xây dựng pháp luật và thể chế KTĐây là công vụ mở đầu trong quá trình quản lý Nội dung cơ bản là thể chế hóađường lối KT của Đảng cầm quyền thành PL và thể chế của nhà nước để:

_ Tạo niềm tin cho công dân, làm cho công dân yên chí làm giàu về KT _ Tạo tiền đề cho việc XD và PT kinh tế

Nhiệm vụ của công tác lập pháp lập quy này là:

Trang 13

_ Thể chế hóa các chủ thể KT tham gia nền KTTT quốc dân về các mặt:địa vị pháp lý, điều kiện và thủ tục ra đời, vai trò của nó trên thương trường, cơ cấu

Ví dụ: luật tài nguyên, luật bảo vệ MT, luật khoáng sản

 Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch, dự án trong hệ thốngcông vụ quản lý NN về KT

Đây là bước định hướng hành động cho các chủ thể kinh tế, công tác chiến lượcquy hoạch là bước thiết kế chương trình cụ thể

Nhiệm vụ của công tác chiến lược quy hoạch là phải tạo ra các sản phẩm quản lýsau:

_ Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT_XH

_ Kế hoạch kinh tế dài hạn,trung hạn,hằng năm

_ Các dự án cụ thể về đầu tư KT

Trang 14

Ví dụ: dự án xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai, Nhà máy lọc dầu Dung Quất,

………

 Tổ chức thực hiện chiến lược quy hoạch kế hoạch, dự án PT KT

Tổ chức và tổ chức lại hệ thống doanh nghiệp NN cho phù hợp với yc của từnggiai đoạn PT của đnc

_ Đánh giá doanh nghiệp NN hiện có, xác định những phần thừa, thiếu haycòn thiếu của hệ thống hiện hành

_ Loại bỏ các phần thừa bằng phương thức thích hợp: bán khoán, cho thuê,

 Tổ chức XD hệ thống kết cấu hạ tầng cho hoạt động KT_ Tổ chức quy hoạch, thiết kế tổng thể, XD các dự án PT hệ thống kết cấu hạ tầng._ Tổ chức chức cho thầu XD những công trình mà NN không cần hoặc không có

ĐK đầu tư, tiếp nhận và quản lý khai thác SD

_ Trực tiếp đầu tư XD những công trình trọng điểm trong hệ thống kết cấu hạ tầngKT

Trang 15

 Kiểm tra giám sát mọi hoạt động KTTT, bảo đảm định hướngXHCN của sự PT.

_ Kiểm tra, giám sát sản phẩm

_ Kiểm tra, giám sát việc sử lý chất thải

_ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đg lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch và PLcủa NN

 Thực hiện các quyền lợi của NNNội dung của quyền lợi KT của NN

_ Sự toàn vẹn giá trị công sản

_ Các khoản thu đc của NN vào ngân sách NN từ các hoạt động KT của công dân.Nội dung của QLNN trên phương diện này:

_ Việc tổ chứ bảo vệ công sản, chống mọi nguy cơ tổn thất: thiên tai, tội phạmhình sự

_ Định ra các khản thu cho ngân sách NN, Tổ chức thu đủ, kịp thời các khoản thutheo luật định: thu thuế, phí, các khoản lợi ích khác

 Tổ chức bộ máy QLNN về KT

 Liên hệ trong việc QL nền KT hiện nay

Câu 4: Khái niệm của VH Vai trò của VH đối với sự PT KT XH

 Khái niệm VH:

Trang 16

VH là hệ thống những giá trị chuẩn mực xã hội biểu hiện trong mọilối sống vc và tt của một công đồng người hay một quốc gia, văn hóaphải là các giá trị chuẩn mực.

Theo em văn hóa là tổng thể nhũng giá trị vật chất và tinh thần do conngười sáng tạo ra trong lịch sử được lưu truyền và phát huy cho đếnnay

 Vai trò của VH đv sự PT KT_XH

_ Văn hóa là nền tảng của sự PT_ Văn hóa là mục tiêu của sự PT_ Văn hóa là động lực của sự PT_ Văn hóa là hệ điều tiết sự PTCâu 5: Phân tích các vai trò của VH đối với sự PTKT Liên hệ vai trò của VHtrong quá trình PT KT XH của đnc hiện nay

 Phân tích vai trò của VH

_ VH là nền tảng của sự PT_ VH là mục tiêu của sự PT

Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển bởi lẽ, văn hóa do con người sáng tạo ra, chiphối toàn bộ hoạt động của con người, là hoạt động sản xuất nhằm cung cấp nănglượng tinh thần cho con người, làm cho con người ngày càng hoàn thiện

Trong vài thập kỷ trước đây, có một số nước cho rằng: chỉ cần tăng trưởng kinh tếvới việc sử dụng cơ chế kinh tế thị trường cùng với việc phát triển sử dụng khoahọc công nghệ cao là có sự phát triển Sau một thời gian thực hiện kết quả chothấy, các quốc gia đó đạt được một số mục tiêu về tăng trưởng kinh tế nhưng đãvấp phải sự xung đột gay gắt trong xã hội, sự suy thoái về đạo đức, văn hóa ngày

Trang 17

càng tăng Từ đó, kéo theo kinh tế phát triển chậm lại, mất ổn định xã hội tăng lên

và cuối cùng là sự phá sản của các kế hoạch phát triển kinh tế, đất nước rơi vàotình trạng suy thoái, không phát triển được Đây là quan niệm phát triển nhanhbằng cách hi sinh các giá trị văn hóa – xã hội cho sự phát triển Trên thực tế đã bịphá sản

Từ thực tế đó, một số nước đã lựa chọn mô hình: tăng trưởng kinh tế, cùng với việcphát triển tài nguyên con người, bảo vệ môi trường sinh thái Mô hình này, tuytăng trưởng kinh tế không nhanh, nhưng lại bền vững, xã hội ổn định

Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển bởi lẽ, văn hóa do con người sáng tạo ra, chiphối toàn bộ hoạt động của con người, là hoạt động sản xuất nhằm cung cấp nănglượng tinh thần cho con người, làm cho con người ngày càng hoàn thiện, xa rờitrạng thái nguyên sơ ban đầu khi từ con vật phát triển thành con người Con ngườitồn tại, không chỉ cần những sản phẩm vật chất mà còn có nhu cầu hưởng thụ sảnphẩm văn hóa tinh thần, con người và xã hội loài người càng phát triển thì nhu cầuvăn hóa tinh thần đòi hỏi ngày càng cao Đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần đóchính là đảm bảo sự phát triển ngày càng nhiều của cải vật chất cho con người và

xã hội

Trên ý nghĩa đó, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, đồng thời là mục tiêucủa sự phát triển Vì xét cho cùng, mọi sự phát triển đều do con người quyết định

mà văn hóa thể hiện trình độ vun trồng ngày càng cao, càng toàn diện con người và

xã hội, làm cho con người và xã hội ngày càng phát triển, tiến bộ; điều đó nghĩa làngày một xa rời trạng thái nguyên sơ, mông muội để tiến tới một cuộc sống ấm no,

tự do, hạnh phúc và văn minh Trong đó, bản chất nhân văn, nhân đạo của mỗi cánhân cũng như của cả cộng đồng được bồi dưỡng; phát huy trở thành giá trị caoquý và chuẩn mực tốt đẹp của toàn xã hội Mục tiêu này phù hợp với khát vọng lâu

Trang 18

đời của nhân loại và là mục đích phát triển bền vững, tiến bộ của các quốc gia, dântộc Đây là một nội dung quan trọng của Chủ nghĩa xã hội mà chúng ta đang xâydựng.

_ Văn hóa là động lực của sự PT

Văn hóa là động lực của sự phát triển, bởi lẽ mọi sự phát triển đều do con ngườiquyết định chi phối Văn hóa khơi dậy và nhân lên mọi tiềm năng sáng tạo của conngười, huy động sức mạnh nội sinh to lớn trong con người đóng góp vào sự pháttriển xã hội

Trước đây, để phát triển kinh tế, người ta thường nhấn mạnh và khai thác yếu tốlao động của con người cho sự phát triển Ngày nay, trong điều kiện của cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại, yếu tố quyết định cho sự phát triển là trí tuệ,

là thông tin, là sáng tạo và đổi mới không ngừng nhằm tạo ra những giá trị vật chất

và tinh thần ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của mỗi ngườicũng như của toàn xã hội

Trong thời đại ngày nay, một nước giàu hay nghèo không chỉ ở chỗ có nhiều hay ítlao động, vốn, kỹ thuật và tài nguyên thiên nhiên, mà chủ yếu ở chỗ có khả năngphát huy đến mức cao nhất tiềm năng sáng tạo của nguồn lực con người haykhông? Tiềm năng sáng tạo này nằm trong các yếu tố cấu thành văn hóa, nghĩa làtrong ý chí tự lực, tự cường và khả năng hiểu biết, trong tâm hồn, đạo lý, lối sống,trình độ thẩm mỹ của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng

Một chính sách phát triển đúng đắn là chính sách làm cho các yếu tố cấu thành vănhóa thấm sâu vào tất cả các lĩnh vực sáng tạo của con người: văn hóa trong sảnxuất, văn hóa trong quản lý, văn hóa trong lối sống, văn hóa trong giao tiếp, vănhóa trong sinh hoạt gia đình, ngoài xã hội, văn hóa trong giao lưu và hợp tác quốc

Trang 19

tế… Nói cách khác, hàm lượng trí tuệ, hàm lượng văn hóa trong các lĩnh vực củađời sống con người càng cao bao nhiêu thì khả năng phát triển kinh tế - xã hội càngtrở nên hiện thực bấy nhiêu.

_ Văn hóa là hệ điều tiết của sự PT

Văn hóa là hệ điều tiết của sự phát triển Bởi lẽ, văn hóa phát huy mặt tích cực, hạnchế mặt tiêu cực của các nhân tố khách quan và chủ quan, của các điều kiện bêntrong và bên ngoài, bảo đảm cho sự phát triển được hài hòa, cân đối, lâu bền

Trong nền kinh tế thị trường, một mặt văn hóa dựa vào chuẩn mực của nó là chân,thiện, mỹ (cái đúng, cái tốt, cái đẹp) để hướng dẫn và thúc đẩy người lao độngkhông ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề, sản xuấthàng hóa với số lượng ngày càng nhiều với chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhucầu không ngừng tăng lên của xã hội; mặt khác, văn hóa sử dụng sức mạnh của cácgiá trị truyền thống, của đạo lý, dân tộc để hạn chế xu hướng sùng bái hàng hóa,sùng bái tiền tệ, nghĩa là hạn chế xu hướng tiêu cực của hàng hóa và đồng tiền Toàn cầu hóa kinh tế quốc tế là một xu thế, đòi hỏi chúng ta phải chủ động và tíchcực hội nhâp Đây là cơ hội để chúng ta phát triển nhanh có hiệu quả, nhưng cũng

là thách thức rất lớn với nước ta trên nhiều mặt, trong đó có cả văn hóa Sự thâmnhập của văn hóa độc hại, của sự lai căng văn hóa, của lối sống thực dụng vànhững tiêu cực khác của kinh tế thị trường…, đã và đang ảnh hưởng, làm bănghoại những giá trị văn hóa truyền thống, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững củađất nước…

Cần phải hiểu rằng về mặt kinh tế, việc thực hiện chính sách hội nhập để tăngcường liên kết, liên doanh với nước ngoài là rất cần thiết Song, mọi yếu tố ngoạisinh như vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trường của nước

Trang 20

ngoài chỉ có thể biến thành động lực bên trong của sự phát triển, nếu chúng đượcvận dụng phù hợp và trở thành các yếu tố nội sinh của con người Việt Nam vớitruyền thống văn hóa, đạo đức, tâm hồn, lối sống của dân tộc Việt Nam Trên cơ sởkiến thức khoa học, kinh nghiệm và sự tỉnh táo, khôn ngoan, chúng ta cần giữ gìn

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập, phát triển Bởi lẽ,nền văn hóa dân tộc sẽ đóng vai trò định hướng và điều tiết để hội nhập và pháttriển bền vững, hội nhập để phát triển nhưng vẫn giữ vững được độc lập, tự chủ

Vì sự phát triển bền vững, văn hóa phê phán lối sống thực dụng, chụp giật, chạytheo ham muốn quá mức của “xã hội tiêu thụ”, dẫn đến chỗ làm cạn kiệt tàinguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái Như vậy, văn hóa đã góp phần quan trọngvào vấn đề bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững

Văn hóa truyền thống Việt Nam hướng dẫn và cổ vũ một lối sống hòa hợp, hài hòavới thiên nhiên Nó đưa ra mô hình ứng xử có văn hóa của con người đối với thiênnhiên, vì sự phát triển bền vững của thế hệ hiện nay và các thế hệ con cháu maisau

Phát triển tách khỏi cội nguồn dân tộc thì nhất định sẽ lâm vào nguy cơ tha hóa.Thực hiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước mà xa rời những giá trị văn hóa truyền thống sẽ làm mất đi bản sắc dân tộc,đánh mất bản thân mình, trở thành cái bóng mờ của người khác, của dân tộc khác

Nhận thức sâu sắc giá trị của văn hóa trong quá trình phát triển, Đảng ta xác địnhtiến hành đồng bộ và gắn kết chặt chẽ ba lĩnh vực: Phát triển kinh tế là nhiệm vụtrọng tâm, xây dựng, chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt cùng với việc xâydựng văn hóa, nền tảng tinh thần của xã hội nhằm tạo nên sự phát triển nhanh, hiệuquả và bền vững của đất nước Trong đó, nội dung xây dựng văn hóa được xác

Trang 21

định: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, mộtđịnh hướng quan trọng để đất nước phát triển bền vững.

 Lên hệ vai trò của VH trong quá trình PT KT XH của đnc hiện nay

Ngày nay, Khoa học công nghệ phát triển đa dạng, phong phú và nhanh chóng đivào cuộc sống đã đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Trong nền kinh tếthị trường và xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế ngày càng phát triển thì vấn đềvăn hoá, tộc người và quốc gia dân tộc… đang đặt ra nhiều vấn đề cần được nhậnthức đúng đắn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự thiết lập mạng lưới kinh doanh quốc tế thôngqua các công ty đa quốc gia, vấn đề vai trò của văn hóa bản địa cũng thường đượcđặt ra, nhất là trong lĩnh vực xây dựng chiến lược marketing và quản trị kinhdoanh Rất nhiều những thất bại trong kinh doanh quốc tế có nguồn gốc từ việcthiếu hiểu biết những điểm văn hóa đặc trưng bản địa

Vì vậy trong quá trình PT KT XH VH có vai trò rất quan trọng Trong sự phát triểncủa xã hội, kinh tế và văn hoá luôn luôn có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lạichặt chẽ Tuy nhiên, tới các thập kỷ gần đây, vấn đề phát triển kinh tế phải dựa trênnền tảng của phát triển văn hoá mới được đặt ra, được khẳng định là một quy luậttất yếu khách quan của phát triển Vì thế, sự phát triển của mỗi quốc gia - dân tộcchỉ có thể trở nên năng động, hiệu quả, bền vững chừng nào quốc gia đó đạt được

sự kết hợp hài hoà giữa kinh tế với văn hoá trong tiến trình phát triển

Ngày nay, không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của văn hoá với tư cách lànhân tố trực tiếp tham gia vào quá trình phát triển kinh tế Lịch sử phát triển củaloài người cho thấy, ở bất kỳ thời kỳ nào, với bất kỳ quốc gia nào, con người cũngđều đóng vai trò quyết định với quá trình sản xuất, mà trước hết, họ là một thực thể

Trang 22

văn hoá Tố chất con người (tinh thần yêu nước, trình độ khoa học công nghệ, tinhthần tổ chức xã hội, tính nhân văn ) có ý nghĩa quyết định làm nên sức mạnh củavăn hoá ở mỗi quốc gia - dân tộc Và do đó ở thời kỳ hiện đại, nói đến tiềm năngphát triển của mỗi quốc gia, người ta không chỉ nói tới tài nguyên thiên nhiên, màphải nói tới yếu tố quyết định là văn hoá, được thể hiện qua năng lực sáng tạo, trítuệ, tài năng, đạo đức của con người ở quốc gia đó

Với chức năng định hướng, đào tạo con người theo các giá trị chân - thiện - mỹ,văn hoá có khả năng xây dựng, làm hình thành trong phẩm chất của mọi thành viên

xã hội ý thức phát huy các tiềm năng về thể lực, trí lực và nhân cách để đóng gópvào sự nghiệp phát triển của dân tộc Thời hiện đại, sự phát triển của một số quốcgia ở Đông Á, đã đưa tới một số bài học Như Nhật Bản và Hàn Quốc chẳng hạn,một trong các yếu tố cơ bản trực tiếp góp phần làm nên nhịp độ phát triển nhanhchóng của hai quốc gia này là đã biết phát huy các đặc điểm ưu việt của nền vănhoá truyền thống vào quá trình phát triển, thông qua hệ thống giáo dục và hoạtđộng văn hoá có đầu tư thích đáng về con người và phương tiện vật chất Họ không

để cho làn sóng của văn minh hiện đại và giao lưu văn hoá ồ ạt lấn át các cơ sở vănhoá truyền thống được xây dựng qua hàng nghìn năm lịch sử của dân tộc, như tinhthần lao động có kỷ cương, tính hợp lý trong điều hành xã hội và mối quan hệ giađình, thân tộc Cho nên không ngẫu nhiên, UNESCO khẳng định rằng, nước nào

tự đặt cho mình mục tiêu phát triển kinh tế mà tách rời khỏi môi trường văn hoá thìnhất định sẽ xảy ra mất cân đối nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn văn hoá, và tiềmnăng sáng tạo của những dân tộc ấy sẽ bị suy yếu rất nhiều

Chúng ta xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vàđiều Đảng ta khẳng định: văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêuvừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đã chỉ rõ vai trò cực kỳ quan

Ngày đăng: 14/05/2021, 21:25

w