Taäp keå xuoâi, keå ngöôïc truyeän “OÂng laõo ñaùnh caù vaø con caù vaøng” -Ñoái vôùi baøi hoïc ôû tieát hoïc tieáp theo:. Chuaån bò vieát baøi taäp laøm vaên soá 2[r]
Trang 1Bài: 8 - tiết: 33
Tuần dạy: 9
1.MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức:
-Học sinh biết: Khái niệm ngôi kể; đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể và lời kể trong văn tự sự; biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
-Học sinh hiểu được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứù nhất
1.2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng kể chuyện bằng ngôi kể thứ ba, thứ nhất; vận dụng vào đọc, hiểu văn bản tự sự -Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS tính sáng tạo linh hoạt trong kể chuyện
2.TRỌNG TÂM:
-Khái niệm ngôi kể, đặc điểm riêng của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2.Học sinh: Tìm hiểu về ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
4.TIẾN TRÌNH :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng:
Em hãy phát biểu miệng: Tự giới thiệu về bản thân mình? (10đ)
Lời chào, lí do tự giới thiệu
- Tên, tuổi…
- Gia đình gồm những ai?
- Công việc hàng ngày
- Sở thích, ước mơ…
- Cảm ơn mọi người chú ý lắng nghe
GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm
4.3.Bài mới:
Tiết trước chúng ta đã thực hành luyện nói kể chuyện Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Hoạt động 1 : Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong
văn tự sự
GV diễn giảng cho HS hiểu thế nào là ngôi kể
Kể theo ngôi thứ nhất, kể theo ngôi thứ ba (dựa
vào SGK trang 87)
I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự:
Trang 2 Đoạn 1 được kể theo ngôi nào? Dựa vào dấu hiệu
nào để nhận ra điều đó?
Ngôi 3, người kể giấu mình, không biết ai kể, có
mặt ở khắp mọi nơi, kể như người ta kể
Đoạn 2 được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em
biết?
Kể theo ngôi thứ 1 Người kể hiện diện, xưng
“Tôi”
Người xưng “Tôi” trong đoạn 2 là nhân vật Dế
Mèn hay tác giả Tô Hoài?
Là Dế Mèn
Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự
do, không bị hạn chế, ngôi kể nào chỉ được kể những
gì mình biết và đã trải qua?
Ngôi thứ ba cho phép người kể được tự do Ngôi
thứ nhất “Tôi” chỉ kể được những gì “Tôi” biết,
nghe, thấy, cảm nhận được
Thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi kể thứ
3 Thay “Tôi” bằng “Dế Mèn” Lúc đó em có một
đoạn văn như thế nào?
Đoạn văn không thay đổi nhiều, nhưng không tạo
được sự tin cậy cao
Có thể đổi ngôi thứ 3 trong đoạn 1 thành ngôi thứ
nhất, xưng “tôi” được không? Vì sao?
Được nhưng không hay và phù hợp bằng ngôi thứ
ba
Khi xưng tôi, người kể chỉ được kể những gì
trong phạm vi mình có thể biết và cảm thấy, những
điều mà người ngoài không để ý và không biết được
Giáo dục HS ý thức lựa chọn ngôi kể phù hợp tạo
sự thú vị…
Ngôi kể là gì? Thế nào là kể theo ngôi thứ 3, thế
nào là kể theo ngôi thứ nhất?
HS trả lời, GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Gọi HS đọc bài tập 1
Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn thành ngôi thứ ba
và nhận xét ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn
văn?
- Đoạn 1: Kể theo ngôi thứ ba,
người kể giấu mình
- Đọan 2: Kể theo ngôi thứ
nhất, xưng “tôi”
Ghi nhớ : SGK – 89
II Luyện tập:
Bài1: Thay đổi ngôi kể:
- Thay “tôi” thành “Dế Mèn”.
Đoạn văn kể theo ngôi thứ ba, có sắc thái khách quan
Trang 3 GV hướng dẫn HS làm.
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
Gọi HS đọc bài tập 2
Thay đổi ngôi kể bằng ngôi thứ nhất rồi nhận xét:
ngôi kể đem lại điều gì khác?
Gọi HS trình bày Nhận xét
Nhắc H S làm bài vào vở bài tập
Gọi HS đọc bài tập 3
Truyện “Cây bút thần” kể theo ngôi nào?
Vì sao em biết?
Gọi HS đọc bài tập 4
Cho HS thảo luận theo bàn
Vì sao trong các truyện truyền thuyết, cổ tích
người ta hay kể chuyện theo ngôi thứ ba mà không
kể theo ngôi thứ nhất?
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét
Bài 2 : Thay đổi ngôi kể:
Thay “tôi” vào các từ “Thanh”,
“chàng”
Đoạn văn mới mang nhiều tính chủ quan, tô đậm thêm sắc thái tình cảm cho đoạn văn
Bài 3:
- Truyện “ Cây bút thần” kể theo ngôi thứ 3 Vì không có nhân vật nào xưng “tôi” khi kể
Bài 4:
- Kể theo ngôi thứ ba vì:người kể thường kể theo hồi ức (nhớ và kể lại) chứ không trực tiếp kể lại Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích
Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1:
Ngôi kể là gì?
Vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện
Câu 2:
GV treo bảng phụ:
Có mấy loại ngôi kể? Đó là những ngôi nào?
A.Một Ngôi kể theo ngôi mà tác giả tham gia hay quan sát sự việc
B.Hai Kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ 3.
C.Hai Kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ 2
D.Ba Kể theo ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, làm bài tập trong VBT
Trang 4-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Ông lão đánh cá và con cá vàng”: Trả lời các câu hỏi SGK; Tìm hiểu về các nhân: vật ông lão, mụ vợ
5.RÚT KINH NGHIỆM :
Bài: 9 - tiết 34
Tuần dạy: 9
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
(Truyện cổ tích của A.Pu-skin- Hướng dẫn đọc thêm)
1.MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức:
- HS biết được các nhân vật, sự kiện, cốt truyện.
- HS hiểu được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc
sắc trong truyện: lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, xuất hiện các yếu tố tưởng tượng, hoang đường
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì.
- Phân tích các sự kiện trong truyện.
- Kể lại được câu chuyện.
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS tinh thần trân trọng sự hiền lành, phê phán sự nhu nhược, thói tham lam,
hách dịch, sự phản bội của con người
2.TRỌNG TÂM:
- Nhân vật ông lão đánh cá
- Biện pháp nghệ thuật lặp lại tăng tiến; các chi tiết tưởng tượng, hoang đường
3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Tranh “Ông lão đánh cá và con cá vàng”; bảng phụ.
3.2.Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu về nhân vật ông lão, mụ vợ.
4.TIẾN TRÌNH :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
GV kiểm diện: 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng :
Câu 1:
Kể tóm tắt truyện“Cây bút thần”? (8đ)
Trang 5HS kể.
Câu 2:
Mã Lương đã vẽ những gì để trừng trị bọn địa chủ, vua tham lam độc ác?
Vẽ cung tên, mũi tên, biển, thuyền, sóng, gió…
Câu 3:
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm:
Niềm tin của nhân dân lao động thể hiện trong tác phẩm “Cây bút thần” là gì? (2đ)
A Những con người bé nhỏ bị chà đạp sẽ được đổi đời, sẽ chiến thắng.
B Chế độ phong kiến sẽ đem đến hạnh phúc cho mọi người
C Vua chúa, quan lại, địa chủ sẽ hi sinh quyền lợi bản thân vì dân
D Chỉ cần nghệ thuật cũng có thể cải tạo xã hội
HS trả lời.GV nhận xét, ghi điểm
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu truyện cổ tích “Cây bút thần”.Tiết
này chúng ta đi vào tìm hiểu truyện cổ tích “Oâng lão đánh cá và con cá vàng.”
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn học sinh đọc
hiểu văn bản
Giáo viên đọc, gọi HS đọc
Giáo viên nhận xét, sửa sai
Giáo viên hướng dẫn HS kể, gọi HS kể
Giáo viên nhận xét, sửa sai
Giáo viên cho HS tìm hiểu các chú thích
trong SGK
Truyện “ Ôâng lão đánh cá và con cá vàng”
do ai kể lại?
HS trả lời, Giáo viên diễn giảng, chốt ý
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản
Có mấy nhân vật xuất hiện trong truyện cổ
tích này? Đó là những nhân vật nào?
Bốn nhân vật: Mụ vợ, ông lão, cá vàng,
biển cả
Nhân vật chính là ai? Vì sao đó là nhân vật
chính?
Mụ vợ được kể nhiều nhất, bộc lộ tư tưởng
chính của truyện: đó là vấn đề lòng tham và sự
bội bạc
I Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Kể:
3 Chú thích: SGK/95
II Phân tích văn bản:
Trang 6 Vì sao khi bắt được cá vàng ông lão thả cá
mà không cần cá đền ơn?
HS trả lời nhận xét
Thái độ và hành động của ông lão trước
những đòi hỏi của mụ vợ như thế nào? Điều đó
cho thấy ông lão là người như thế nào?
Nhất nhất nghe theo lời vợ, ra biển xin cá
vàng trả ơn, giúp đỡ
Khi ông lão một mực làm theo lệnh mụ vợ,
bắt cá đền ơn thì ông có còn là người tốt
không?
HS thảo luận, trình bày
Giáo viên nhận xét, diễn giảng:
Có Vì người tốt thường thật thà không mưu
mô, thủ đoạn
Không Vì nhận ra thói xấu của mụ vợ nhưng
ông vẫn làm theo
Trong truyện mấy lần ông lão ra biển gọi cá
vàng? Việc kể lại những lần ông lão ra biển gọi
cá vàng là biện pháp lâïp lại có chủ ý của
truyện cổ tích Hãy nêu tác dụng của biện pháp
này?
Năm lần Tác dụng: Tạo nên tình huống,
gây hồi hộp cho người nghe Sự lặp lại có chi
tiết thay đổi Sự lặp lại tăng tiến Qua những
lần lặp laiï, tính cách nhân vật và chủ đề truyện
được tô đậm
Trong truyện mấy lần cá vàng đền ơn? Đó
là những lần nào?
Bốn lần: Đền máng mới, đền nhà đẹp, đền
nhất phẩm phu nhân, đền nữ hoàng
Theo em cá vàng đền ơn cho ai? Ông lão
hay mụï vợ? Vì sao?
Bề ngoài đền ơn mụ vợ, bên trong đền ơn
ông lão.Vì ông lão là người tốt bụng, thật thà,
đơn độc, bị áp bức
Nếu em là ông lão đánh cá khi bắt được cá
vàng em sẽ làm gì?
Thả cá ra, không đòi hỏi gì
GV giáo dục HS lòng tốt bụng, không tham
1 Nhân vật ông lão :
- Là người tốt bụng, không tham lam
nhưng nhu nhược
Vô tình tiếp tay cho lòng tham của mụ vợ nảy sinh, phát triển
- Năm lần ông lão ra biển gặp cá
vàng: Sự lặp lại tăng tiến; tạo tình huống, gây hồi hộp cho người nghe, tô đậm tính cách nhân vật và chủ đề của truyện
Trang 74.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1:
GV treo tranh: Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?
Tranh thể hiện chi tiết ông lão đánh cá bắt được cá vàng và thả cá ra
Giáo dục học sinh về lòng tốt
Câu 2:
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm:
Nhân vật chính trong truyện là ai?
A.Mụ vợ.
B.Ông lão
C Cá vàng và biển cả
D.Mụ vợ, ông lão đánh cá, cá vàng, biển cả
4.5.Hướng dẫn HS tự học :
-Đối với bài học ở tiết học này:
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài “Ông lão đánh cá và con cá vàng” (tt): Trả lời các câu hỏi còn lại SGK Tìm
hiểu về: Nhân vật mụ vợ, cảnh biển thay đổi như thế nào?
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 9 - tiết :35
Tần dạy: 9 ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (tt)
(Truyện cổ tích của A.Pu-skin - Hướng dẫn đọc thêm)
1.MỤC TIÊU:
2.TRỌNG TÂM:
-Nhân vật mụ vợ, ý nghĩa cốt truyện
- Biện pháp nghệ thuật lặp lại tăng tiến; các chi tiết tưởng tượng, hoang đường
3.CHUẨN BỊ:
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Trang 8GV kiểm diện 6A1:
4.2.Kiểm tra miệng :
GV gọi HS nhắc lại về nhân vật ông lão đánh cá và các sự việc diễn ra đã tìm hiểu trong tiết học trước
HS trả lời.GV nhận xét
4.3.B ài mới:
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu nhân vật ông lão, tiết này chúng ta
đi vào tìm hiểu nhân vật mụ vợ và những thay đổi của biển cả
Mấy lần mụ vợ bắt chồng ra biển đòi cá
vàng đền ơn? Là những lần nào?
Năm lần:
Lần 1: đòi máng mới
Lần 2: đòi nhà đẹp
Lần 3: đòi làm nhất phẩm phu nhân
Lần 4: đòi làm nữ hoàng
Lần 5: đòi làm Long Vương, bắt cá vàng hầu hạ
Trong các lần đó, theo em lần nào đáng
được thông cảm?
Lần 1: bình thường, đáng thương
Lần nào đáng ghét?
Các lần còn lại: vì quá tham lam, ham
quyền lực?
Lần nào đáng ghét nhất? Vì sao?
Bắt cá vàng hầu hạ, vì tham quyền lực
Em có nhận xét gì về tính chất và mức độ
bắt cá vàng đền ơn của mụ vợ?
Tăng dần
Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong tính
cách của mụ vợ?
HS trả lời.GV nhận xét
Mụ vợ đã tự cho phép mình sống theo
nguyên tắc đã ban ơn thì phải được đền ơn em
nghĩ gì về cách sống này?
Thực dụng, ích kỷ
GD HS không nên có lối sống như vậy
Cùng với lòng tham không đáy, ở mụ vợ
còn có biểu hiện nào khác thường?
2 Nhân vật mụ vợ:
- Năm lần bắt chồng ra biển đòi
cá vàng đền ơn
- Đòi giàu sang, rồi đòi đến
quyền lực
Tham lam, ích kỷ
Trang 9Hành hạ chồng.
Những sự việc nào chứng tỏ sự hành hạ
của mụ vợ đối với chồng?
Quát, mắng, tát vào mặt chồng, đuổi chồng
đi
Em có nhận xét gì về thái độ của mụ vợ
đối với chồng?
Tăng dần: coi thường hành hạ tàn nhẫn
Điều này cho thấy thêm đặc điểm gì trong
tính cách của mụ vợ?
Đến đây, em hình dung được mụ vợ thuộc
loại người nào?
Vừa tham lam, vừa bội bạc
Em có nhận xét gì về lòng tham và sự bội
bạc của mụ vợ?
Lòng tham cứ tăng mãi không có điểm
dừng Mụ muốn có tất cả mọi thứ: Của cải,
danh vọng, quyền lực Thái độ bội bạc của mụ
càng ngày càng tăng: từ coi thường đến hành
hạ chồng tàn nhẫn
Sự bội bạc của mụ đối với chồng đã tăng
lên như thế nào?
Ông lão càng giúp mụ vợ thỏa mãn được
nhiều đòi hỏi bao nhiêu thì mụ cư xử với ông
càng tệ bạc bấy nhiêu Mụ không còn coi ông
lão là chồng đã đành, ông cũng không được
đối xử như người bình thường Mụ ngược đãi
chồng như lối cư xử của một mụ chủ cay
nghiệt nhất với một nô lệ, chỉ được phép nghe
lệnh và tuân lệnh
Khi nào sự bội bạc của mụ vợ đi tới tột
cùng?
Mụ muốn chính cá vàng cũng trở thành
đầy tớ hầu hạ mụ, để tuỳ mụ sai khiến
Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh
biển thay đổi như thế nào? Vì sao?
+ Lần 1: gợn sóng êm ả
+ Lần 2: biển xanh đã nổi sóng
+ Lần 3:nổi sóng dữ dội
+ Lần 4: nổi sóng mù mịt
- Từ coi thường đến hành hạ
chồng
Tham lam, tàn nhẫn, bất nghĩa, bội bạc
Trang 10+ Lần 5: nổi sóng ầm ầm.
Phản ứng trước thói xấu vô độ của mụ vợ
Câu chuyện đã được kết thúc như thế nào?
Ý nghĩa của cách kết thúc đó?
Ông lão được trở lại cảnh sống bình yên,
còn mụ vợ sau khi đã được sống giàu sang,
danh vọng lại trở về cảnh nghèo khó ban
đầu Khổ hơn nhiều
Cá vàng trừng trị mụ vợ vì tội tham lam
hay tội bội bạc?
Cả hai
Hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của hình
tượng cá vàng?
Cá vàng tượng trưng cho sự biết ơn, tấm
lòng vàng của nhân dân đối với người nhân
hậu, cứu giúp con người khi hoạn nạn Lòng
tốt, cái thiện
Tượng trưng cho một chân lí khác của dân
gian: trừng trị đích đáng những kẻ tham lam,
bội bạc
Qua ba nhân vật: ông lão, cá vàng và mụ
vợ, nhân dân muốn thể hiện thái độ gì trước
điều tốt và điều xấu?
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, chốt ý
Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của truyện
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Gọi HS đọc BT1
Có người cho rằng truyện này nên đặt tên
là: Mụ vợ, ông lão đánh cá và con cá vàng
Em có nhận xét gì về ý kiến trên?
Ý kiến 2:Tên truyện do Puskin đặt cũng
mang những ý nghĩa sâu sắc: Hai nhân vật:
ông lão và cá vàng đại diện cho công lí của
nhân dân
- Tất cả trở lại như xưa Sự trừng phạt đích đáng đối với mụ vợ
3 Ýnghĩa văn bản:
- Truyện ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu; nêu lên bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc
Ghi nhớ SGK – 96
III Luyện tập :
Bài 1:
- Đặt tên như thế cũng có cơ sở
vì:
+ Mụ vợ cũng là nhân vật chính của truyện
+ Ýù nghĩa chính của truyện là phê phán, nêu bài học cho những kẻ tham lam, bội bạc như mụ vợ
Trang 11 Ngoài hai tên đó ra, chúng ta có thể đặt tên
GV hướng dẫn HS làm
HS làm bài tập
GV nhận xét, sửa chữa
- Đặt tên truyện: Hai vợ chồng
ông lão đánh cá và con cá vàng
4 4.Câu hỏi, bài tập củng cố :
Câu 1:
GV treo tranh:
Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?
- Tranh 1: Mụ vợ trở thành nữ hoàng và lại sai ông lão ra gặp cá vàng
- Tranh 2: Mụ vợ trở lại cuộc sống như xưa: nhà nát, máng sứt mẻ
Câu 2:
GV treo bảng phụ đã ghi sẳn câu hỏi trắc nghiệm:
Theo em với hoàn cảnh như đã xảy ra trong truyện “ Ôâng lão đánh cá và con cá vàng”, lời khuyên nào sao đây là phù hợp nhất?
A Phải biết ước mơ
B Biết hành động để đạt được ước mơ
C Hãy bằng lòng với những gì mình có
D Phải biết sống nhân hậu, đừng tham lam bội bạc.
Câu 3:
GV treo bảng phụ đã ghi sẳn câu hỏi trắc nghiệm:
Tột cùng của thói ngông cuồng, tham lam, độc ác của mụ vợ là hành động nào?
A.Đòi cái máng lợn, đòi nhà
B.Đòi làm nhất phẩm phu nhân
C.Đòi làm nữ hoàng
D.Đòi làm Long Vương để bắt cá vàng hầu hạ.
Giáo dục HS lòng nhân ái, không nên tham lam, độc ác
4.5.Hướng dẫn HS tự học :
-Đối với bài học ở tiết học này:
Kể diễn cảm lại câu chuyện bằng ngôi thứ nhất
Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận về một chi tiết đặc sắc, trong tryện
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soạn bài các bài:“Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi” Đọc và phân tích hai văn bản, trả lời các câu hỏi SGK
5.RÚT KINH NGHIỆM: