Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước.. Tuy nhiên, [r]
Trang 1CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm biến dị
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
- Kể được các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và số lượng nhiễm sắc thể( Thể dị bội , thể da bội )
-Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến NST
- Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng
- Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, thu hập mẫu vật, trang ảnh liên quan đến thường biến , đột biến -Biết cách sử dụng kính hiển vi
KNS: - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet để tìm hiểu khái niệm, vai trò của đột biến
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Cơ sở khoa học và nguyên nhân một số bệnh ung thư ở người -> Giáo dục thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ môi trường đất, nước
- Liên hệ, lồng ghép về ứng phó biến đổi khí hậu
3 Giáo dục:
- Giáo dục học sinh biết vận dụng vào cuộc sống để loại bỏ các đột biến có hại
Tích hợp BĐKH: Đa số đột biến gây hại ở động vật -> phòng tránh các tác nhân gây đột
biến cho người và động vật Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước Tuy nhiên, đột biến ở thực vật lại có thể tạo giống mới ưu việt, năng suất cao -> sử dụng trong công nghệ sinh học Hiện nay ở một số nơi, người dân sử dụng hầu hết các loài thực vật có năng suất cao nhập nội -> giảm đa dạng loài bản địa -> suy giảm đa dạng sinh học Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài bản địa
THGDĐ: Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ; độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của tập thể
4 Năng lực cần đạt
- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực tìm kiến và sưu tấm tranh ảnh tư liệu về hiện tượng đột biến
Trang 2Ngày soạn: 5/ 11/ 2017 Tiết 22
Ngày giảng: / 11/ 2017
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1.Kiến thức
-Nêu được khỏi niêm biến dị, phân biệt được 2 loại biến dị là biến dị di truyền và thường biến
-Viết được sơ đồ các loại biến dị
- HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Nêu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người 2.Kỹ năng:
- Kỹ năng bài học: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, ứng sử, giao tiếp trong nhóm
Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi quan sát để lắp được từng đơn phân nucleotit trong mô hình phân tử ADN
Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
- TH GD biến đổi khí hậu – Giáo dục đạo đức hs
Biết phòng tránh các tác nhân gây đột biến cho người và động vật Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước
Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến
4 Năng lực cần đạt
- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diến đạt, năng lực công nghệ thông tin
B Chuẩn bị:
1.GV: Máy chiếu
2 HS: Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen, các tác nhân gây đột biến gen trên mạng intenet
C Phương pháp - KTDH được sử dụng :
- Sử dụng phương pháp trực quan, đàm thoại và hoạt động nhóm
- Kỹ thuật chia nhóm, đọc tích cực, vận dụng kiến thức
D . Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định lớp: (1’)
II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
GV giới thiệu hiện tượng biến dị theo sư đồ: Biến dị có thể di truyền hoặc không
di truyền Biến dị di truyền có các biến đổi trong NST & ADN
2.Các hoạt động
Trang 3HĐ 1 : Tìm hiểu đột biến gen là gì ? ( 20’)
- Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được khái niệm của đột biến gen, nhận biết được các dạng đột biến gen
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
-Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật trình bày 1 phút
Tiến trình
- GV: Chiếu tranh H21.1 sgk
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 21.1 thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập
- HS: Chú ý trình tự các cặp Nu thống nhất điền vào
phiếu
- GV: Phát phiếu học tập
- HS: Thảo luận nhóm( 2phút)
-GV: Yêu cầu 2 nhóm dán kết quả lên bảng
Gv Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả nhóm mình
trong vòng 1 phút
Hs Đại diện nhóm báo cáo trên phiếu học tập
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh phiếu kiến thức
Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng ĐB gen :
* Đoạn ADN ban đầu ( a)
* Có 5 cặp Nu
* Trình tự các cặp Nu:
- T - G - A - T - X -
- A - X - T - A - G -
- Đoạn ADN bị biến đổi
Đoạn
ADN
Số cặp
Nu
Điểm khác đoạn a
Đặt tên dạng biến
đổi
Thay cặp A-T bằng cặp G - X
Thay cặp Nu này bằng cặp
Nu khác
I Đột biến gen là gì ?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một
số cặp Nu xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
Trang 4GV Vậy đột biến gen là gì ? Gồm những dạng nào ?
HS: Dựa vào phiếu học tập trả lời
GV: Nhận xét ghi kết luận
GV Tại sao đột biến gen liên quan đến một hoặc một
số cặp Nu ?
HS : ADN là chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn Các
Nu giữa hai mạch liên kết với nhau tạo thành cặp theo
nguyên tắc bổ sung Vì vậy đột biến gen thường biến
đổi 1 hoặc 1 số cặp Nu
Đột biến gen thường xảy ra trong hoạt động nào của
tế bào ? Tại sao ?
HS: - Giảm phân Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2
crômatit
- Nguyên phân: Do rối loạn trong quá trình tự sao
chép của ADN
GV: Đây cũng là nguyên nhân gây ra những khuyết tật
di truyền cao ở những bà mẹ lớn tuổi từ 40 tuổi trở
nên không nên sinh con
- Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit
RKN:
HĐ 2 : Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh đột biến gen ( 10’)
- Mục tiêu: HS trình bày được nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
-Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: đọc tích cực, tóm tắt nội dung tài liệu
Tiến trình
- GV Chiếu cho quan sát tranh 1 số hoạt động gây đột
biến gen, yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk và trả
lời:
? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen ?
- GV: Yêu cầu 1 - 2 hs trình bày nêu được: do ảnh
hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể ,
lớp bổ sung
? Vì sao các tác nhân nói trên tác động vào ADN gây
ra đột biến gen ?
Hs Vận dụng nêu được
Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của
ADN Dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài
cơ thể làm đứt phân tử ADN hoặc nối đoạn ADN bị
đứt vào vị trí mới
- Do đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Đột biến gen xảy ra do những rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của ADN,
Trang 5- GV nhấn mạnh: Trong điều kiện tự nhiên do sao
chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của môi
trường
GV: Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác
nhân, cường độ, liều lượng của tác nhân mà còn phụ
thuộc vào cấu trúc của gen Có những gen bền vững ít
bị biến đổi, có những gen dễ bị biến đổi
Gv.Qua bài tập về nhà tìm hiểu thông tin trên mạng về
các tác nhân gây đột biến gen, em hãy trình bày một
tác nhân mà em biết
Hs Một vài hs trình bày về tác nhân gây đột biến
Gv Liên hệ giáo dục hs: Việc sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật cần chú ý gì để hạn chế tác nhân gây đột biến
Hs Liên hệ trả lời
Gv Giáo dục hs sử dụng đúng quy cách các loại thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
chữa bệnh nhằm hạn chế gây đột biến
- GV chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh gây ô nhiễm
môi trường và giải thích hậu quả của nó.
Là học sinh chúng ta cần phải làm gì để hạn chế phát sinh
đột biến gen và tác hại do đột biến gen gây nên?
Hs Nêu các biện pháp bản thân đã làm và sẽ làm
Gv Giáo dục đạo đức hs sống có trách nhiệm, yêu hòa
bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột
biến.
dưới tác dụng của môi trường trong và ngoài cơ thể
-Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra
RKN:
HĐ 3 : Tìm hiểu Vai trò của đột biến gen (8’)
- Mục tiêu: Nêu được vai trò của đột biến gen
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
-Phương pháp dạy học: đàm thoại
-Kỹ thuật dạy học được sử dụng: đọc tích cực, tóm tắt nội dung tài liệu
Tiến trình
Gv Nêu lại mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?
Gen ( một đoạn AND ) 1 mARN 2 Prôtêin
3 Tính trạng
GV Tại sao đột biến gen lại gây ra biến đổi kiểu hình ?
Hs Dựa vào sơ đồ nêu được: Đột biến gen là biến đổi
trong cấu trúc của gen Từ đó sẽ biến đổi mARN và biến
đổi cấu trúc prôtêin mà nó mã hoá cuối cùng dẫn đến
III Vai trò của đột biến gen.
Trang 6biến đổi kiểu hình sinh vật.
- GV Yêu cầu hs quan sát hình 21.2, 21.3, 21.4, trả lời câu hỏi lệnh sgk ( T63)
? Hãy quan sát các hình sau đây và cho biết : đột biến nào có lợi , đột biến nào có hại cho bản thân sinh vật hoặc đối với con người
- HS:+ ĐB có lợi: Đột biến gen ở lúa làm cho cây cứng, nhiều bông nhiều hơn ở giống gốc
+ ĐB có hại: - Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ lá mạ mầu trắng
- Lợn con có đầu và chân sau dị dạng
- GV cho hs tiếp tục thảo luận:
? Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra ?
+Bê con có cột sống ngắn
+Gà con có đầu dị dạng và chân ngắn
+Hồng cầu hình liềm Sự biến dạng của hồng cầu làm cho máu khó lưu thông trong mạch thiếu máu nghiêm trọng
+ Đột biến gen làm mất khả năng hình thành sắc tố melanin da, tóc, mắt màu trắng Bệnh bạch tạng
Gv Vì sao đa số đột biến gen thường gây hại cho bản thân sinh vật ?
HS: Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
GV: Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn
? Vậy đột biến gen được biểu hiện khi nào ?
HS: Chúng tạo ra các gen lặn và chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp Qua giao phối , nếu gặp tổ hợp gen thích hợp, một đột biến có hại trở thành có lợi
GV: VD: Sâu bọ ở quần đảo Mađerơ ở Thái bình Dương gen trội là cánh dài bị đột biến thành cánh ngắn
đột biến có hại Điều kiện tự nhiên ở đó gió thường xuyên thổi mạnh, những sâu bọ có cánh dài bị cuốn xuống biển sâu, sâu bọ cánh ngắn bò hoặc bay sát mặt đất tồn tại, phát triển đột biến có hại trở thành có lợi GV: Kiểu hình của đột biến gen rất đa dạng trong bài học này chỉ xét đột biến ảnh hưởng đến sức sống của các thể đột biến gồm 3 loại :
+ Đột biến gây chết : làm chết 100% thể đột biến
Trang 7+ Đột biến nửa gây chết gây chết : làm chết 50 %
dưới 100%
? Đột biến gen có vai trò và ý nghĩa gì đối với sản xuất ?
HS: Trong thực tiễn người ta gặp một số đột biến tự
nhiên và nhân tạo có lợi cho bản thân sinh vật và con
người Ví dụ:Đột biến làm tăng tính chịu hạn, chịu rét
của cây lúa
GV: tiểu kết:
Ngoài ra đột biến gen còn là nguyên liệu cho tiến hoá
Trong chăn nuôi, trồng trọt có những đột biến gen có lợi
cho con người.VD: + đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở
Anh, làm cho chúng không nhảy qua hàng rào để vào
phá vườn
+ Đột biến tăng khả năng thích nghi với điều kiện
đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì ở
giống lúa Tám thơm HẢI HẬU chọn giống lúa Tám
thơm HẢI HẬU trồng 2vụ /năm, trên nhiều điều kiện
đất đai
Ngoài ra đột biến gen còn là nguyên liệu cho tiến hoá
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật : nhưng đôi khi cũng có lợi có ý nghĩa trong chăn nuôi và chọn giống
RKN:
IV . Kiểm tra, đánh giá: (4’)
I Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng
trong các câu sau:
Câu 1: Đột biến gen phát sinh có những dạng thường gặp nào?
a Mất đi 1 cặp Nu b Thêm 1 cặp Nu
c Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác d Mất đi 1 đoạn NST
e Cả a, b, và c g Cả b, c và d
Câu 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen trong tự nhiên là do:
a Rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
b Rối loạn trong quá trình tổng hợp mARN
c Rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài
- Đáp án: 1e; 2c
V . Dặn dò : (1’)
- Về nhà học bài theo câu hỏi sgk
- Xem trước bài: Đột biến cấu trúc NST