1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bệnh tim và thời kỳ thai nghén

16 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG  Khi có thai và trong quá trình chuyển dạ đẻ, hệ thống tim mạch tuần hoàn chịu nhiều biến đổi sâu sắc. Những ng bt có khẳ năng thích nghi đc với những thay đổi này, còn những ng bị bệnh tim thường ko thích nghi đc  ng phụ nữ mắc bệnh tim khi chửa đẻ có nhiều bc dễ gây tử vong  Tỉ lệ mắc bệnh tim và thai nghén khoảng 2,4%, nhưng tỉ lệ tử vong ngày càng giảm do việc phát hiện và điều trị ngày càng tốt hơn

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

bÖnh tim vµ thêi kú thai nghÐn

CÂU 1: Bệnh Tim Và Thai Nghén - Thời Kì Mang Thai: Chẩn Đoán

Và Xử Trí

I ĐẠI CƯƠNG

 Khi có thai và trong quá trình chuyển dạ đẻ, hệ thống tim mạch tuần hoàn chịu nhiều biến đổi sâu sắc Những ng bt có khẳ năng thích nghi đc với những thay đổi này, còn những ng bị bệnh tim thường ko thích nghi đc

 ng phụ nữ mắc bệnh tim khi chửa đẻ có nhiều bc dễ gây tử vong

 Tỉ lệ mắc bệnh tim và thai nghén khoảng 2,4%, nhưng tỉ lệ tử vong ngày càng giảm do việc phát hiện và điều trị ngày càng tốt hơn

 Bệnh tim chia làm 2 lọai:

o Bệnh tim bẩm sinh:

 Tam chứng, tứ chứng Fallot

 Lỗ thông: TLT, TLN, còn ống đm

o Bệnh tim mắc phải: vd các bệnh van tim do thấp

II CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM

1 LS: Trên 1 BN đã có TS bị bệnh tim từ trước nay mang thai có thể x/h các triệu chứng sau

1.1 Cơ năng

 Khó thở, đb từ tháng thứ5 trở đi, mức độ tăng dần

 Tức ngực hoặc đau ngực (do tim bị chèn ép)

 Hồi hộp đánh trống ngực

 Nặng chân

 Mệt mỏi

1.2 Thực thể

 Tím môi và đâu chi

 Nghe tim:

o Nhịp tim nhanh, nhịp xoang hoặc có ngoại tâm thu, loạn nhịp,

o Tiếng tim bệnh lý do tổn thương van tim như: thổi tâm thu, ,rung tâm trương, T1 đanh

 Phổi: có thể có rale ẩm do ứ đọng hoặc có biểu hiện của OAP

 Gan to, tm cổ nổi( trong suy tim P)

 Tiểu ít

2 CLS

Xq:

o Tim bè ngang, bóng tim to, cơ hoành bị đẩy lên cao

o Nốt mờ rải rác 2trường phổi do ứ máu phổi

Điện tim: Sóng Q ở D3 và AVF sâu ( do cơ hoành bị đẩy lên cao)

Siêu âm tim:

o Có thể thấy tổn thương ở tim + van tim

o Doppler đánh giá cụ thể buồng tim

Trang 2

III ẢNH HƯỞNG QUA LẠI CỦA BỆNH TIM VÀ THAI NGHÉN

1 Ảnh hưởng của thai nghén lên bệnh tim: khi có thai, nhu cầu nuôi dưỡng thai và nhu cầu oxy tăng lên (15-20% ) → có những biến đổi sau:

1.1 Ảnh hưởng lên hệ tiểu tuần hòan:

 Tăng tốc độ tuần hòan ( bt với tiểu tuần hòan là 7s) tăng từ tháng thứ 3-tháng 9, rồi giảm dần vào những tuần cuối

 Thông khí phổi tăng( bn thở nhanh): PCO2 máu mẹ giảm từ 40 =>32 mmHg

 Thông khí tối đa giảm ( thở nông) => giảm thích nghi với gắng sức

 TC có thai to dần lên, đẩy cơ hoảnh lên cao gây chèn ép lên phổi làm diện tích trao đổi khí giảm -> khả năg tđ oxy giảm => nhiễm toan chuyển hóa máu mẹ

 XQ: 2 rốn phổi đậm biểu hiện ứ đọng ở tiểu tuần hoàn

1.2 Ảnh hưởng lên hệ đại tuần hòan, tim mạch

Tăng diện tích tuần hoàn: do thai, bánh rau, TC, vú của thai phụ phát triển theo

tuổi thai làm tăng diện tích tưới máu của tim

Tư thế tim:

o Từ đứng => nằm ngang do cơ hoành bị TC đẩy lên cao

o Tư thế này của tim làm cho các đm lớn từ tim bị gập nhẹ( hẹp nhẹ) buộc hệ tim mạch phải làm việc trong đk khó khăn hơn

=> Lực hoạt động của tim phải lớn hơn để bơm máu vào tuần hòan đi nuôi cơ thể

Tăng khối lượng tuần hòan

o Tăng nhanh vào tháng thứ 4,5,6 và tăng song song với cung lượng tim

o Lượng máu trung bình tăng 40%

o Chủ yếu là tăng huyết tương vì vậy Hct giảm chỉ còn 25-30% -> hậu quả là ứ nước sinh lý, giữ nước trong cơ thể

o Ngoài ra còn do tác động của hệ nội tiết (tăng estrogen, tăng progesterol) => giữ nước

Tăng nhịp tim: thương tăng lớn hơn 10 l/p so với khi chưa có thai

Tăng lưu lượng tim:

o Bt lưu lượng tim khoảng 4,5l/p

o Ll tim tăng dần lên và đạt tối đa vào tháng thứ 7 ( tuần thứ 28)

o Có thể tăng lên từ 40-50% sau đó giảm dần vào các tháng cuối và trở lại bt sau đẻ

o Thường:

 20 tuần là 5,5l/p

 30 tuần là 6l/p

 40 tuần là 5l/p

o Lưu lượng tim tăng phần nhiều là do nhịp tim tăng và khả năng co bóp của tim tăng

mà biểu hiện là chỉ số tim tăng ( bt là 2,3l/p/m2)

o Tăng lưu lượng tim do tăng nhu cần tiêu thụ O2 của mẹ, thai và phần phụ

Tăng tố độ tuần hòan :

o Bt là 14s, tăng lên từ tháng t3-t9, giảm dần vào các tháng cuối

o Do hình thành Shunt động tĩnh mạch ở hồ huyết TC rau

o Tốc độ tuần hòan tăng nhưng áp lực ngoại biên hạ nên HA đm ko tăng

 HA đm không tăng nhưng tắng áp lực tm ngoại biên => phù 2 chân

Trang 3

 Tăng đông máu do ứ trệ tuần hoàn và tăng Fibrinogen → là ng.nhân tắc mạch

Tăng công của tim( A)

A = HAđm trung bình x Lưu lượng tim

Tăng chuyển hóa

Tất cả những thay đổi trên có thể dẫn đến OAP, suy tim

2 Ảnh hưởng của bệnh tim lên thai nghén

 Vô sinh

 Tuỳ thuộc vào mức độ và thời điểm thiếu oxy, mức độ suy tim thì thai có thể bị ảnh hưởng sau:

o Sẩy thai

o Thai chết lưu

o Chậm phát triển trong TC

o Suy thai mạn và dẫn đến suy thai thứ cấp trong chuyển dạ

o Cớ thể có dị tật cho thai, thai dị dạng: chủ yếu là các dị dạng về hình thái vì thiếu oxy làm cho các cơ quan, bộ phận ko phát triển hoặc ko phát triển kém

o Thai suy dd, nhẹ cân

o Doạ đẻ non, đẻ non

 Những a/hưởng trên là hậu quả của sự thiếu oxy và dinh dưỡng gây ảnh hưởng đến thai nhi

IV CÁC TAI BIẾN TIM – SẢN THƯỜNG GẶP

Suy tim

OAP

Loạn nhịp tim

Tắc huyết khối

Viêm nội tâm mạc bán cấp

V XỬ TRÍ

Nguyên tắc: Với BN có bệnh tim mà có thai phải luôn được theo dõi chặt chẽ, dự phòng

và điều trị kịp thời các tai biến có thể xảy ra.Phác đồ xử trí được áp dụng như sau:

1 Nội khoa

1.1 Công tác theo dõi, điều dưỡng

 Theo dõi phát hiện các tai biến

 Thực hiện:

o Khám thai đều đặn

o Khám tim, đánh giá chức năng tim, nguy cơ,

o Điều trị các bệnh tim có suy tim trong quá trình có thai

 Theo dõi sát toàn trạng bn, kịp thời phát hiện và xử trí bíên chứng

 Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: ăn nhạt theo hướng dẫn của thầy thuốc: trong 3 tháng đầu

ăn ít muối, 3 tháng sau ăn kiêng muối

1.2 Chế độ điều trị

Trợ tim:

o Suy tim nhịp nhanh hoặc loạn nhịp:

Digoxin:

Trang 4

 Tác dụng:

 Tăng co bóp, tăng trương lực cơ tim, làm chậm nhịp tim, giảm trương lực mạch ngoại vi có td lợi tiểu

 Viên, ống: 1/4mg

 Liều tấn công : 2 viên hoặc 2 ống/ngày chia 2 lần x 1 – 2 ngày đầu

 Liều củng cố : 1 viên/ngày uống 3 ngày liên tiếp rồi nghỉ 2 ngày

 Liều duy trì:

 Cánh 1 ngày uống 1 viên

 Hoặc 1 viên/ngày x 5 ngày rồi nghỉ 2 ngày

 Duy trì nhịp tim 80 – 90 l/p

 Ngộ độc thuốc ( ngoại tâm thu, biến đổi ST): ngừng thuốc

 Chống chỉ định:

 Nhịp chậm < 90l/p

 Block nhĩ thất cấp 2-3

 Nhồi máu cơ tim

o Suy tim nhịp chậm:

 Uabain 0,25mg +10 ml dd G 5% tiêm tm chậm

 2 ống/ngày

Lợi tiểu Furosemid

o Sử dụng từng đợt ngắn, ko dùng kéo dài → thiểu ối

o Liều:

 Lasix ống 20mg x 1-4 ống/ ngày tiêm tm

 Hoặc uống viên 40mg

 Uống kèm với Kali 4-6g/ngày

o Chống chỉ định:

 Bệnh não, xơ gan, bí tiểu

 Mất nước, dị ứng với thuốc

An thần: Seduxen ( Diazepam) 5mg x 1viên/ tối

Phòng nhiễm khuẩn: KS nhóm B lactam 2-4g/ngày x 1tuần

Phòng huyết khối:

o Heparin:

 Tiêm dưới da 5000 – 10000 UI/ngày

 TD: chảy máu và APTT Nếu chảy máu → dừng thuốc và sử dụng protamin sulfat 5% ống 5ml

o Sintrom:

 Viên 4mg

 Liều phụ thuộc lượng prothrombin trong máu

 TD sát BC ch/máu và prothrombin Nếu chảy máu hoặc prothrombin < 25%

=> dừng thuốc và tiêm vit K tĩnh mạch

 Chống chỉ định: khi thai còn trong TC vì thuốc qua được rau thai ( vì vậy case này ko dùng )

Nâng cao thể trạng: Vitamin, Zn, Cu, Fe, Mg, acid folic,

2 Sản khoa

Phương châm: bảo vệ mẹ là chính, có chiếu cố đến con

Cụ thể:

2.1 Chưa suy tim

Con dạ:

o Phá thai ở bất kì tuổi thai nào

Trang 5

o Nếu đủ tháng có thể giữ thai và đẻ bằng forcep

Con so:

o Có thể giữ thai nhưng cần sự TD và chăm sóc của bs sản khoa và Bs chuyên khoa tim mạch

o Nằm viện theo dõi 1tháng trước khi đẻ

2.2 Đã suy tim

Con dạ:

o Đình chỉ thai nghén ở bất kì lứa tuổi nào và bằng bp an toàn nhất

o Tùy theo mức độ suy tim, loại bệnh tim, tuổi thai → có các pp:

 Hút + triệt sản

 Nạo thai + triệt sản

 Mổ cắt TC cả khối

 Mổ lấy thai + cắt TC bán phần

Con so: cân nhắc kĩ Tuỳ theo mức độ suy tim

o ST độ I, II:

 Thai < 6th : phá thai để bảo vệ mẹ

 Thai > 6th :

 Nếu đáp ứng với điều trị thì giữ thai đủ tháng

 Nếu ko đáp ứng điều trị thì ĐCTN cứu mẹ

o ST độ III, IV:

 ĐCTN ở bất cứ tuổi thai nào

 Nhưng cần lực chọn thời điểm thích hợp, điều trị cho thể trạng tốt hơn ( pp ĐCTN thích hợp với tuổi thai)

o Các bp ĐCTN:

 Chọn pp phụ thuộc:

 Thể trạng bn- bệnh tim trước đó

 Tuổi thai, tình trạng thai,

 BP:

 Hút thai

 Nạo thai

 Mổ cắt TC cả khối

 Mổ lấy thai + cắt TC bán phần

 Các bp điều trị hỗ trợ

 Phòng ngừng tim đột ngột: khi chạm vào CTC để cặp và nong CTC dễ gây kích thích → ngừng tim đột ngột → Dự phòng: tiền mê hoặc gây mê trước khi làm thủ thuật

 Phòng ngừa huyết khối:

 Thời điểm: trong và sau khi làm thủ thuật

 Phòng bằng thuốc chống đông ( Heparin, Sintrom)

 Theo dõi chảy máu, PT < 25% thì ngừng thuốc

 Phòng NK sau thủ thuật, pt:

 Vô khuẩn sản khoa tốt

 KS dự phòng

 Vấn đề hồi sức:

 Khi làm thủ thuật có thể có ch/máu, cần phải hồi sức

 Chú ý lượng dịch truyền, nc tiểu vì dễ gây quá tải → ST, OAP

3 Ngoại khoa

Ngày nay nhiều bệnh tim đã được điều trị tốt bằng ngoại khoa

Tuổi thai < 7th -> có thể điều trị ngoại khoa bệnh tim

Trang 6

o Sau mổ tim các biến cố tim-sản giảm so với những trường hợp ko mổ

o Nguy cơ sau mổ tim cho thai phụ cũng tương đương với nguy cơ mổ tim ngoài TKTN

Phương pháp:

o Điều trị phẫu thuật các dị dạng

o Tim mạch can thiêp: tách van hẹp khít

4 Phòng bệnh:

 Phát hiện bệnh tim sớm

 Điều trị tr khi có thai

 TD và quản lý thai tốt, điều trị ngay trong thời gian có thai

CÂU 2: Bệnh tim và thai nghén - Trong khi chuyển dạ và sau

đẻ - Chẩn đoán và xử trí

I ĐẠI CƯƠNG (như câu 1)

II CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM (như câu 1)

III ẢNH HƯỞNG QUA LẠI GIỮA BỆNH TIM VÀ THAI NGHÉN

1 Khi chuyển dạ

1.1 Ảnh hưởng của thai nghén lên bệnh tim

 Trong qt thai nghén, thai nhi đã có những ảnh hưởng tới bệnh tim như: tăng khối lượng tuần hoàn, tăng vận tốc tuần hoàn, tăng lưu lượng tim,

 Đến khi chuyển dạ do đặc điểm của qt chuyển dạ mà ngoài việc tồn tại những ảnh hưởng trên, thì còn xuất hiện thêm:

o Tăng nhu cầu oxy → tăng nhịp tim vì trong gđ này cơ TC co bóp cùng với sự gắng sức của người mẹ → cần nhiều oxy để tạo năng lượng

o Chuyển dạ gây đau → sp kêu la, mệt mỏi → kiềm hô hấp do tăng đào thải CO2 Độ toan kiềm trong máu thay đổi → thay đổi hoạt động của tim → tai bíên tim-sản

o HA tăng trong qt chuyển dạ từ 10-20mmHg rồi hạ xuống sau đẻ là do cơn co TC dồn máu từ TC vào tuần hoàn mẹ

o Công cơ học của tim tăng do tăng tần số và lưu lượng tim Công tăng đột ngột, liên tục → tim bệnh ko đủ sức đáp ứng → suy tim + OAP

o Tăng áp lực máu trong buồng tim P nhất là nhĩ P ( ≥ 20cm H2O)

o Bn HHL máu từ thất T được bơm ra ít ( do giảm thể tích cuối tâm truơng thất T) mà nhu cầu O2 trong gđ này rất cao → Thất T phải làm việc nhiều dễ gây ST toàn bộ

o Tăng tần số tim (sẽ hết sau đẻ)

Hậu quả là dễ gây: ST, OAP, loạn nhịp

1.2 Ảnh hưởng cảu bệnh tim lên TN trong chuyển dạ

 Trong quá trình mang thai, do ảnh hưởng của bệnh tim -> thai dễ: ST mạn, suy dd

Trang 7

 Trong chuyển dạ nhu cầu O2 cao, tim bệnh ko đáp ứng nổi → thíêu O2 cho thai → ST cấp tính trong chuyển dạ, thai chết

 Tuy nhiên chuyển dạ thường sổ nhanh vì thai nhỏ do suy dd

2 Thời kì sổ thai, sổ rau: có những hiện tượng sau:

 Sau khi sổ rau, tuần hoàn TC-rau bị ngừng đột ngột

 Mất máu nhiều dễ bong rau ( 500ml) → thiếu máu để vận chuyển O2 → tăng hoạt động của tim → dễ gây ra tai biến tim-sản

 Sau khi sổ rau:

o Áp lực ổ bụng giảm đột ngột do TC co lại → xoắn vặn các đm

o Máu từ TC dồn về tim nhanh và nhiều hơn do co hồi TC

o Máu từ 2chân dồn về tim nhanh và nhiều hơn

=> tăng khối lượng tuần hoàn Lượng máu qua tim tăng lên 20% trong 1 thời gian ngắn

o HA thấp rồi sau đấy về bt

Ở người bt thì đáp ứng tốt với những thay đổi trên Nhưng người bị bệnh tim sẽ thích ứng khó khăn hơn ở tất cả các gđ Vì vậy nguy hiểm cho tính mạng hơn

 Thời kì sổ rau là thời kì nguy hiểm nhất cho sp bị bệnh tim

 Hiện tượng cầm máu sinh lý sau khi rau bong sẽ:

o Thúc đẩy cơ chế đông máu hình thành huyết khối sau đẻ ỏ vùng rau bám -> nguy cơ tai biến huyết khối

o Nút cầm máu ở vùng rau bong rất dễ nhiễm khuẩn → tiền đề của VTTMNK(Osler)

 Nguyên nhân của những thay đổi tim mạch là do

o Máu động mạch chuyển thẳng sang tm → tăng cung lượng tim, tăng lượng huyết tương => tăng gánh tim P

o Do thay đổi về nội tiết : estrogen, progesterol, đb là aldosterolgaay tăng giữ muối nước

=> tăng chướng ngại cho tim, tăng hormon tuyến giáp (38% các trường hợp) → tăng tần số tim, tăng lưu lượng tim

Hậu quả của tất cả những thay đổi trên là làm cho nguy cơ suy tim tăng lên, nguy cơ huyết khối, nguy cơ tắc mạch tăng lên, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (Osler) tăng lên

3 Thời kì hậu sản

 Nguy cơ tắc mạch

 Nguy cơ NK

 Thể tích máu tuần hoàn do TC co hồi dồn vào tuần hoàn vẫn còn và sẽ giảm dần trong thời kì hậu sản

 Nhu cầu oxy vẫn còn cao do 2vú phát triển để tổng hợp và tạo sữa

 Thể tích nước gian bào tăng lên trong cơ thể mẹ sẽ giảm dần theo sự giảm của ostrogen

 Hậu quả của gánh nặng thai lên tim → dữ trữ năng lượng của tim cạn kiệt

 RL huyết động trong cuộc đẻ vẫn còn tồn tại nên vẫn còn nguy cơ gây ST, OAP ( nhất là

bà mẹ nuôi con bằng sữa)

4 Thời kì cho con bú

 Nhu cầu oxy tăng để bài tiết sữa

 Nhu cầu năng lượng cho phần vú phát triển để bài tiết sữa và tạo sữa

 Cho con bú:

o Mẹ mệt mỏi

o Ko có thời gian ngỉ ngơi

=> Dễ gây TBTS

Trang 8

IV NHỮNG TBTS HAY GẶP

- ST cấp - RL nhịp tim - Osler

- OAP - Huyết khối

V XỬ TRÍ

1 Nguyên tắc

 Bảo vệ mẹ là chính,có chiếu cố đến con

 Lấy thai bằng pp nhanh, an toàn nhất để rút ngắn thời gian chuyển dạ

2 Cụ thể

2.1 Khi chuyển dạ

 Cần trợ tim, an thần, thở O2 đầy đủ, để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ O2 do cơn co TC, sự chịu đựng của ngưòi mẹ để phòng chống ST, OAP

o Trợ tim:

 Mạch nhanh, loạn: uống Digoxin 0,25mg/ngày

 Mạch chậm: Uabain 0,25 mg x 10ml G 5% tiêm tm chậm

o Thở O2 qua nước có cổn

o An thần : Seduxen 5mg x 1v/tối

o Giảm đau : giảm sự chịu đựng cho bn

o KS chống NK

 Cho sp nằm đầu cao, tư thế Fowller

 TD thường xuyên:

o M, HA, nhịp thở ( toàn trạng mẹ)

o Tim thai ( monitor)

 Khi CTC mở lên 4cm: nên bấm ối nếu đầu ối dẹt để rút ngắn thời gian chuyển dạ, để giảm thời gian RL huyết động và gánh nặng cho tim

2.2 Giai đoạn sổ thai

 Nên đẻ bằng forcep để tránh gắng sức cho sp khi rặn đẻ

 Tránh rl huyết động khi sổ thai do: khi thai ra TC co nhỏ lại làm giảm áp lực ổ bụng, máu từ chân dồn dần vè bụng nhanh gây thêm tình trạng rl huyết động Xử trí bằng cách:

o Tư thế Fowller

o Đặt túi cát lên bụng bn

o Đồng thời hạ thấp 2 chân BN xuống để máu ít dồn về bụng

Hạn chế tối đa mổ lấy thai Chỉ mổ lấy thai khi ko đủ đk đẻ đường dưới

2.3 Thời kì sổ rau

 Tôn trọng sinh lý sổ rau bt

 Hạn chế KS TC

 Cần kiểm tra kĩ bánh rau

Sót rau và KSTC dễ gây nhiễm khuẩn sau đẻ => VNTMNK (Osler)

2.4 Thời kì hậu sản

 Khuyến khích sp vận động nhẹ nhàng, sớm đề phòng tắc mạch

Cho thuốc chống đông và theo dõi: Osler, huyết khối

 KS dự phòng NK

 TD sự co hồi TC, chảy máu ÂĐ

 TD toàn trạng mẹ: M, HA, nhiệt độ,

 Về vấn đề nuôi con bằng sữa mẹ:

o Chỉ nên cho bú trong 3 tháng đầu nếu mẹ không suy tim

Trang 9

o Qtrình nuôi con bằng sữa mẹ, bn phải được TD, đánh giá các tai biến tim-sản

o Nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường phải ngừng cho bú ngay

o Nếu mẹ có suy tim, gan to (ST độ III, IV) ko nên nuôi con bằng sữa mẹ, kể cả viêc

bế con

o Cần thiết có thể cắt sữa bằng:

 Asprin PH8: 500mg uống 1-2 g/24h x 4ngày

 Đối kháng prolactin (estrogen: Mocrofolin ) ½ mg x 3-4v/24h x 5ngày

 Parloden 2,5mg x 4v/ngày x 5ngày

2.5 Phương tiện tránh thai

 Tốt nhất nên sử dụng phương tiện tránh thai cho nam giới

 Phụ nữ:

o Triệt sản

o CCĐ: Thuốc tránh thai estrogen vì tăng khối lượng tuần hoàn

=> gây suy tim Dụng cụ TC -> viêm nội tâm mạc

CÂU 3: Các tai biến tim- sản : chẩn đoán và xử trí

I ĐẠI CƯƠNG

 Khi có thai và trong qtrình chuyển dạ đẻ, hệ thống tim mạch, tuần hoàn chịu nhiều biến đổi sâu sắc Người bt có khả năng thích nghi với những thay đổi này nhưng những người bị bệnh tim thường ko thích nghi được

 Do đó phụ nữ bị bệnh tim khi chửa đẻ có nhiều tai biến dễ gây tử vong

 5 tai biến hay gặp là:

+ Suy tim + Huyết khối

+ OAP + NK (Osler)

+ Loạn nhịp tim

 Hiện nay nhờ nhiều biện pháp can thiệp hiện đại mà tỉ lệ tử vong của mẹ đã giảm Tuy nhiên cho đến nay thai phụ tim - sản vẫn tử vong hơn 5 lần so với ko bị bệnh tim Thai nhi của họ chết gấp 4 lần thai nhi của người ko bị bệnh tim

II YẾU TỐ THUẬN LỢI CỦA TBTS

1 Từ mẹ

 Tuổi sp càng cao thì nguy cơ TBTS càng tăng

 Loại bệnh tim: hẹp khít van 2lá làn nặng nhất

 Mức độ nặng nhẹ của bệnh tim

 Những can thiệp với bệnh tim: có can thiệp điều trị bệnh tim thì tai biến giảm

 Đẻ nhiều lần thì nguy cơ càng cao

 Mẹ lo lắng, căng thẳng, sợ hãi

 ĐK kt-xh

2 Từ con

 Con so ít biến chứng hơn con dạ

 Tuổi thai càng lớn càng dễ xảy ra tai biến tim – sản

 50% tai biến xảy ra ở thởi kì sổ rau

 25% xảy ra khi có thai

 25% xảy ra sau đẻ

III CÁC TAI BIẾN TIM SẢN HAY GẶP

1 Suy tim

1.1 Định nghĩa

Trang 10

 ST là tình trạng bệnh lý, trong đó cơ tim giảm hay mất khả năng cung cấp máu đi nuôi

cơ thể theo nhu cầu cơ thể lúc gắng sức và sau đó là ngay cả lúc nghỉ ngơi

1.2 Phân loại suy tim ( theo NYHA): theo LS

Loại A:

o BN bị bệnh tim nhưng nhu cầu thể lực ko bị hạn chế

o BN chưa có suy tim

Loại B:

o BN bị bệnh tim mà nhu cầu hoạt động thể lực thông thường đã bị hạn chế nhưng

họ được khuyên tránh gắng sức

o ST độ I

Loại C:

o Bn bị bệnh tim mà hoạt động thể lực thông thường bị hạn chế ở mức trung bình và

cố gắng tích cực hơn bị gián đoạn vì khó thở

o ST độ II

Loại D:

o BN bị bệnh tim mà hoạt động thể lực thông thường của họ bị hạn chế đáng kể chỉ ngồi để thở

o ST độ III

Loại E:

o BN bị bệnh tim phải nằm nghỉ ngơi hoàn toàn hay phải ngồi để thở cũng khó thở

o ST độ IV

1.3 Nguyên nhân và những yếu tố thuận lợi

 NK: đường hô hấp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do VK

 Ứ huyết: dịch đưa vào cơ thể quá nhiều do uống, tiêm truyền

 Quá gắng sức: hoạt động thể lực và tinh thần

 RL nhịp tim

 Thiếu máu

 Béo bệu

 Cường giáp trạng

 BC tắc huyết khối

1.4 Chẩn đoán suy tim

Biến cố suy tim có thể xảy ra từ tháng thứ 4 do thể tích máu bắt đầu tăng, cho đến tháng thứ 8, giữ nguyên mức này Cho đến sau đẻ bắt đầu giảm dần Khi đẻ có thể

ST cấp, sau đẻ cho con bú ST lại dần x/h lại

Lâm sàng:

o TS: bị bệnh tim VD: hẹp hai lá, hẹp chủ, hở chủ,

o Cơ năng:

 Khó thở, mệt mỏi

 Đau tức ngực

o Toàn thần:

 Tím môi và đầu chi, ngón tay dùi trống

 Phù, tiểu ít

o Thực thể:

 Tim: nhịp nhanh

Tiếng tim bệnh lý: tiếng thổi tâm thu, rung tâm trương,

 Phổi: Rale ẩm, có thể do ứ đọng

 Gan to, tm cổ nổi, phản hổi gan- tm cổ (+)

CLS:

o Xq: tim to, cơ hoành bị đẩy lên cao ( do TC to)

Ngày đăng: 27/08/2020, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w