Tài liệu này cực kỳ cụ thể Có hình ảnh từ ngoài vào đến Xquang miêu tả cụ thể từng loại chấn thương cách sơ cứu ban đầu cụ thể và tốt nhất của các bác sĩ khoa chấn thương chỉnh hình Bạn sẽ chỉ tìm được tài liệu này khi qua kinh nghiệm lành nghề
Trang 1Bài 1
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
BSNVN
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
* Gãy thân xương đùi là
gãy xương xảy ra từ:
Trang 3 Độ cong lồi ra trước
Rockwood & Green’s Fractures in Adult, 6 th Edition
Trang 4GIẢI PHẪU
Mạch máu nuôi dưỡng:
Các mạch máu vùng hành xương
- ĐM đi vào thân xương đùi ở đường ráp
- ĐM nuôi dưỡng thông nối với ĐM ở tủy xương
Các ĐM tủy xương cung cấp máu cho 2/3 trong xương đùi
Các động mạch màng xươngRockwood & Green’s Fractures in Adult, 6 th Edition
Trang 7GIẢI PHẪU
Gãy 1/3 giữa:
Đoạn gãy gần: gấp,
và xoay ngoài
Đoạn gãy xa: di lệch
vào trong, ra sau
Skeletal Trauma: 3 rd Edition
Trang 8GIẢI PHẪU
Gãy 1/3 dưới:
Thường thấy biến
dạng kiểu duỗi do cơ
bụng chân co kéo
Skeletal Trauma: 3 rd Edition
Trang 9LÂM SÀNG
Bệnh sử: cơ chế chấn thương → các tổn
thương kèm theo, dập nát mô mềm,…
Khám: biến dạng thường rõ, vết thương trong trường hợp gãy hở
Tổn thương thần kinh: TK ngồi, TK đùi
Tổn thương mạch máu: tình trạng tưới máu chi, bắt mạch
Luôn luôn đánh giá toàn thân: sốc chấn thương
Skeletal Trauma: 3 rd Edition
Trang 10X QUANG
X Quang thường quy:
háng, gãy cổ xương đùi, gãy xương vùng gối,…
Skeletal Trauma: 3 rd Edition
Trang 11X QUANG
Đánh giá phim thẳng và nghiêng:
Vị trí và hình dạng gãy xương
Đường gãy thứ phát có thể xuất hiện khi phẫu thuật.
Gãy nát → cơ chế chấn thương năng lượng cao.
Mảnh xương di lệch nhiều.
Mất xương.
Gãy xương, trật khớp, thoái hóa: vùng khớp háng, khớp gối.
Tình trạng xương: loãng xương, u xương,…
Hơi trong mô: gãy hở, hoại thư sinh hơi,…
Skeletal Trauma: 3 rd Edition
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Trang 15Gerhard Kuntscher
Technik der Marknagelung, 1945
Thế hệ ĐNT thứ 1: không chốt
Đinh thẳng: tựa
ở 3 điểm
Trang 16Kempf I, Grosse A: Closed
Interlocking Intramedullary Nailing Its Application to Comminuted
fractures of the femur, 1985
Đinh nội tủy có chốt vào 1980
Trang 19Bài 2
GÃY THÂN CÁNH TAY
BSNVN
Trang 20Đặc điểm
■
□ Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ
phẫu thật đến vùng trên lồi cầu
□ Gãy thân xương cánh tay chiếm khoảng
1,5% tổng số gãy
□ Người lớn: chiếm nhiều hơn
□ Trẻ em: ít gặp
□ 3 Vị trí hay gặp nhất: 1/3 giữa và 1/3 dưới
và thường có biến chứng thần kinh quay
Trang 21Giải phẫu
> 2/3 trên thân xương tròn, 1/3 dưới dẹt dần,
ống tủy dẹp trước sau
> Cơ:
Ở giữa, phía sau có rãnh xoắn(rảnh quay): thần
kinh quay và động mạch cánh tay sâu đi qua
Trang 22Fracture patterns
Obliqu e
bendin g
fractur e
Trang 23M B c
Hình 8-1 Các di lệch điển hình do các cơ co kéo
theo vị gãy
Trang 25Tổn thương thần kinh quay có thể thấy:
ngón các ngón tay và duỗi ngón cái
phối da vùng mu tay giữa ngón I và II
ngón tay
Trang 26X-quang qui ước là chỉ đinh bắt buộc, cần chụp trên 2 bình diện thẳng và nghiêng và cần phải xác
định được các yếu tố:
> Vị trí: 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới
> Đường gãy: ngang, chéo, xoắn, nhiều tầng, nát
> Di lệch: sang bên, chồng ngắn, di lệch xa, gấp góc,
xoay
Trang 28□ Liệt thần kinh quay
Trang 30chéo hoặc xoắn hay gãy có di lệch chồng ngắn nhiều.
> Không dùng trong gãy ngang vì có nguy cơ di lệch xa cao
Trang 32B388888 38E
§¡¡¡
1
m m
□ Nẹp chữ U: dùng trong gãy di lệch chồng ngăn ít
Trang 34Điều trị bảo tồn thất bại
không lành xương
Gãy bệnh lý Khuỷu bập bềnh
Gãy nhiều mảnh hoặc nhiều đoạn
Gãy xương hở
Gãy kết hợp với gãy phạm khớp
Gãy có biến chứng mạch máu hoặc biến chứng thần kinh sau nắn hay do vết thương xuyên thấu
Điều tri phẫu thuật:
□ Chỉ định:
Trang 35pChỉ định phẫu thuật:
ngắn > 3cm)
2 Tổn thương thần kinh mạch máu
3 Kèm gãy cẳng tay cùng bên
4 Gãy 2 tầng
5 Đa thương với gãy nhiều chi
6 Gãy ngang hoặc chéo ngắn? Bênh nhân yêu cầu lao
động cao
7 Gãy 2 xương cánh tay
Trang 36Điều trị phẩu thuật:
Trang 37Điềữ“tr[-~~~ —:—!
Điều trị phẩu thuật:
□ Theo dõi và săn sóc sau mổ:
> Cho kháng sinh 5 - 7 ngày
mổ, nên đặt một nẹp bột cẳng bàn tay để cổ bàn tay duỗi
tuần
Trang 38Bài 3
GÃY THÂN HAI XƯƠNG CẲNG TAY
BSNVN
Trang 39□Cẳng tay được giới hạn từ đường thẳng ngang
ở dưới nếp gấp khuỷu ba khoát ngón tay đến nếp gấp xa nhất ở cổ tay
□Gãy xương vùng cẳng tay gồm các trường hợp gãy ở thân xương cẳng tay
Trang 40Đại cương
Các loại gãy xương thường gặp:
□Gãy thân hai xương cẳng tay
□Gãy đơn thuần một thân xương quay hoặc trụ
□Gãy trật Monteggia
□Gãy trật Galeazzi
Trang 41Individual Muscles of Forearm
Rotators of Radius - Supination
■
V
Trang 42Định nghĩa
Gãy thân hai xương cẳng tay là gãy tại đoạn xương có
màng gian cốt, tức là:
Trang 43> Chiếm 15 - 20% các gãy xương ở vùng cẳng tay.
> Gặp ở cả người lớn và trẻ em
> Là loại gãy xương có di lệch tương đối phức tạp nhất
Đặc điểm:
Trang 44Cơ chế chấn thương
□Cơ chế trực tiếp: lực chấn thương tác động trực
tiếp, thường làm gãy ngang cả 2 xương ở cùng
1 vị trí
□ Cơ chế gián tiếp: ngã chống tay khuỷu duỗi làm
uốn bẻ gập 2 xương gây gãy ở 2 vị trí (xương trụ gãy thấp, xương quay gãy cao)
□Cơ chế hỗn hợp: gây ra các kiểu gãy phức tạp
như gãy hai tầng, gãy có mảnh thứ ba
Trang 45Phân loại
cơ sấp tròn và trên cơ sấp vuông.
=> Để đánh giá khả năng di lệch nhiều
hay ít.
Trang 46□ Chồng ngắn: thường chồng lên phía xuong trụ nhiêu hơn phía xuong quay.
□ Sang bên: đoạn xa so với đoạn gần, đồng thời 2
đoạn gần hoặc 2 đoạn xa của 2 xg lại di lệch sang bên so với nhau (thường kéo sát vào nhau).
□ Gập góc: ở 1 hay 2 xg, thường gập góc mở ra trước
và vào trong (do cơ gấp ngón tay kéo).
Trang 47Quan trọng nhất là di lệch xoay của xương quay.
Gãy 1/3 trên xương quay:
> Đoạn gần do tác động của cơ ngửa ngắn, cơ nhị đầu làm phần trên chỗ gãy trong tư thế ngửa tối đa
> Đoạn xa do tác động của cơ sấp tròn và cơ sấp
vuông làm cho phần dưới chỗ gãy ở tư thế sấp tối đa
=> 2 đoạn gãy di lệch so với nhau 1800
Trang 48Gãy 2/3 dưới xương quay:
> Đoạn gần có các cơ ngửa đồng thời có cả
cơ sấp tròn kéo sấp lại nên ít di lệch hơn, không thể ngửa tối đa
> Đoạn xa chỉ còn cơ sấp vuông kéo nên ít di lệch sấp hơn
=> 2 đoạn gãy di lệch so với nhau khoảng 900
Trang 50Tóm lại, các di lệch kể trên và di lệch tạo hình chữ K, chữ X do tác động của màng gian cốt làm cho di lệch trong gãy thân hai xương cẳng tay
là phức tạp nhất, rất khó nắn chỉnh.
Trang 51Lâm sàng
Các dấu hiệu chắc chắn:
■
> Biến dạng: gập góc chỗ gãy làm cẳng tay cong, di lệch
sang bên làm cẳng tay gồ ra hình bậc thang, chiều dài tương đối và tuyệt đối ngắn hơn bên lành.
> Cử động bất thường.
> Tiếng lạo xạo xương.
Trang 52Lâm sàng
Các dấu hiệu không chắc chắn:
> Sưng nề ở cẳng tay trông tròn như một cái ống, không rõ các nếp gấp nữa
> Có thể có vết bầm tím
> Ấn điểm đau chói cố định tại ổ gãy
> Mất cơ năng (sấp ngửa cẳng tay)
Trang 53Lâm sàng
□Khi có chấn thương ở cẳng tay, bao giờ cũng phải khám kỹ cả hai xương quay, trụ và cả hai khớp
quay trụ trên, dưới để tránh bỏ sót tổn thương
□Chú ý khám tổn thương mạch máu và thần kinh hay
đi kèm
Trang 54> Chụp toàn bộ cẳng tay ở tư thế ngửa, lấy cả khớp khuỷu và khớp cổ tay.
diện: thẳng và
nghiêng.
Trang 55> Tổn thương mạch máu nhất là mạch nuôi các cơ
gấp ở sâu của khu cẳng tay gây HC Volkmann
> HC chèn ép khoang.
> Chèn cơ vào giữa hai đầu xương gãy.
Trang 56> HC Volkmann do CEK điều trị không tốt.
> Cal lệch làm mất chức năng cẳng tay.
> Chậm liền xương, tạo khớp giả.
Trang 58Điều trị bảo tồn
Chỉ định:
> Gãy vững
tròn Có 2 cách nắn bó:
> Nắn bằng tay
Trang 59SETTING A MIDSHAFT FRACTURE
OF THE RADIUS AND ULNA
MAKING A
CLOVE HITO*KNOT
dovt MICHknots
Trang 60Điều trị phẫu thuật
Trang 61■
Trang 62> Ít gặp hơn gãy cả hai xương, có thể vì lực tác động không đủ mạnh để bẻ gãy xương còn lại.
> Thường gặp gãy 1/3 giữa xương quay hoặc 1/3 dưới
xương trụ.
> Nếu biến dạng điển hình thì dễ chẩn đoán.
> Điều trị: bảo tồn bằng nắn bó bột cánh-bàn tay Nếu thất bại thì mổ kết hợp xg.
Trang 63Nightstick
(ulna)
fracture
Trang 64■
Trang 66Định nghĩa
hợp với trật chỏm xương quay ra trước(trật khớp quay trụ trên)
chỏm quay đều gọi là gãy trật Monteggia.
Trang 67Cơ chế chấn thương
> Nguyên nhân là do đưa tay lên đỡ đòn đánh trực tiếp vào cẳng tay hoặc ngã đập mặt sau trong cẳng tay xuống bờ đất cứng trong tư thế gập khuỷu.
> Cơ chế trực tiếp làm gãy xương trụ và sau đó gián tiếp làm trật khớp chỏm xương quay.
Trang 68Dấu hiệu gãy xương trụ:
trước, đôi khi chỉ phát hiện khi sờ dọc 1/3 trên xg trụ.
Trang 69Lâm sàng
Dấu hiêu trật chỏm quay:
quay: chỏm không còn ở vị trí bình thường (ở trước mỏm trên lồi cầu khi khuỷu gập và dưới mỏm này khi khuỷu
duỗi).
hoàn toàn.
Trang 70> Chụp khớp khuỷu ở 2 bình diện thẳng, nghiêng (trong tư
khớp cánh tay-quay, cái chấm của chữ i (chỏm con) không còn nằm ngay đỉnh chữ i (chỏm quay).
Trang 71Điêu trị
Nguyên tắc: khôi phục tốt hình thể giải phẫu xg trụ để tạo điêu kiện nắn chỉnh xương quay.
Điều trị bảo tồn:
đơn thuần, gãy xương ở trẻ nhỏ.
3-5 tuần nữa ở tư thế cẳng tay trung tính.
Trang 72> Nếu nắn không vào nên mổ sớm để đặt lại khớp và kết hợp xương xương trụ.
> Xương trụ gãy sẽ được cố định bằng nẹp vít
> Chỏm quay nắn vào nếu dễ bị trật lại cần tái tạo dây chằng vòng.
> Trường hợp đến muộn, chỏm quay khó nắn vào (nếu nắn vào cũng dễ gây cứng khớp về sau), nên cắt bỏ
chỏm.
> Nếu chỏm quay không dễ bị trật lại thì sau mổ nên tập vận động sớm để tránh hạn chế sấp ngửa.
Trang 75> Do lực tác dụng trực tiếp đập vào xương quay hoặc ngã đập cẳng tay vào vật rắn.
Trang 76Lâm sàng
Biến dạng rất điển hình:
> Cẳng tay gập góc mở ra ngoài
Trang 77Cận lâm sàng: X-quang
Trang 78GÃY GALEAZZI —
Chẩn đoán
cơ chế
1) Đập trực tiếp trên mặt lưng ngo
ài của cẳn
g tay 2) Ngã cán
h tay dan
g khu
ỷu duỗi , chố
ng bàn tay
và sấp cẳn
g tay tối đa
Lâm
sàng
1) Gãy thân xươ
ng qua y
2) Trật khớ
p qua
y trụ dưới
Trang 80GÃY GALEAZZI
ĐiÊU TRỊ BẢO TỒN
4 nguyên nhân dễ di lệch thứ phát(Hughston) :
1) Trọng lượng của bàn tay và bột có khuynh
gập góc mặt lưng xương quay
Trang 81GAY GALEAZZI
Trang 82GÃY GALEAZZI
Điều trị phẫu thuật
> Mổ nắn kết hợp xương quay
> Nắn khớp quay trụ dưới