1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dieu tri chay mau do TALTMC (2)

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồi sức  Cần đặt ngay nhiều đường truyền có TW và ngoại vi để  Đo và TD PVC  Truyền dịch và máu thay thế  Truyền máu  Chỉ truyền khi chảy máu nặng, ảnh hưởng tới toàn trạng bệnh nhâ

Trang 1

Câu 2: Điều Trị Chảy Máu Do TALTMC

I ĐẠI CƯƠNG

II ĐIỀU TRỊ

1 Điều trị cấp cứu chảy máu

1.1 Hồi sức

 Cần đặt ngay nhiều đường truyền có TW và ngoại vi để

 Đo và TD PVC

 Truyền dịch và máu thay thế

 Truyền máu

 Chỉ truyền khi chảy máu nặng, ảnh hưởng tới toàn trạng bệnh nhân

 Dùng máu tươi là tốt nhất vì nó mang lại các yếu tố đông máuppp

 Sonde tiểu: TD nước tiểu hàng giờ

 Sonde dạ dày:

 TD chảy máu

 Rửa dd bằng nước lạnh phần nào có tác dụng cầm máu

 Đảm bảo cung cấp oxy cho tổ chức: thông khí, thở oxy…

1.2 Thuốc giảm ALTMC

Cơ chế: làm co mạch nội tạng, lưu lượng máu đến các tạng giảm => giảm AL hệ thống cửa

 Vasopeesine:

 Dùng ngay 20 đv pha trong 200ml G 5% truyền nhanh trong 15 – 20 phút

 Có thể truyền liên tục với tốc độ 0.4 đv/phút trong 2h và sau đó có thể nhắc lại sau 24h

 TD phụ: làm co mạch vành và mạch mạc treo nên có thể dùng kết hợp Nitroglycuin và nên kiểm tra điện tim trước khi dùng

 Glypressine:

 Tác dụng chậm do được phóng thích từ từ, dung nạp tốt hơn, ít tác dụng phụ hơn

 Hiệu quả tương tự như phối hợp Vasopeesine – Nitroglycerin

 Liều:

o Người < 50kg dùng 1,5mg

o 70 kg dùng 2 mg

o Tiêm TM 4h/lần

 Somatostatin:

 Ít tác dụng phụ, thời gian tác dụng ngắn, nhưng không ảnh hưởng đến tim và hiệu quả xấp

xỉ Vassopressine

 Liều: 250 mg/h Truyền liên tục 24h

1.3 Bóng ép

a Ống thông: Sengstaken – Blakemore: hay dùng nhất

 Có 2 bóng:

 1 bóng tròn, thể tích 150 ml nằm trong dạ dày

 1 bóng hình trụ: 40 – 60 ml để chèn thực quản

 Cách dùng:

 Đặt vào dạ dày qua đường mũi

 Bóng tròn được bơm căng lên rồi kéo ngược ống thông ra cho bóng tỳ vào vùng tâm vị

 Cố định ống thông

 Sau đó bơm bóng hình trụ cho đến khi BN thấy tức ngực nhẹ để ép vào TQ (~ 50 mmHg)

 4 – 6h xả bóng TQ 1 lần khoảng 15p rồi bơm lại

Trang 2

 Thời gian lưu ống thông là khoảng 24h.

 Sau đó để thêm 24h ko bơm bóng để TD dịch dạ dày có còn chảy máu không

 Bóng có 1 nòng vào dạ dày để hút dịch và máu.

 Nhược điểm:

 Loét, vỡ TQ, hẹp TQ về sau

 Khó chịu

 Ảnh hưởng tới hô hấp

 Không rửa đc TQ

b Ống Linton – Nachlas

 Có 1 bóng hình nón, thể tích 500 ml

Cách dùng:

 Đặt vào dd rồi bơm căng

 Kéo liên tục với trọng lượng khoảng 1kg

 Bóng chèn vào vùng tâm phình vị, không chèn trực tiếp vào TQ mà chỉ chặn luồng máu từ

TM vành vị về TM TQ => ngừng chảy máu

 Ống có 1 đường để cửa dd và 1 đường cửa TQ riêng

 Lưu ống khoảng 24h

Nhược điểm: do chèn vào dùng tâm phình vị nên có nguy cơ gây loét và hoại tử vùng này do

thiếu máu

CĐ: vì gây khó chịu nhiều => chỉ dùng khi chảy máu ở vùng tâm phình vị mà thông

Blakemore thất bại

1.4 Cầm máu qua nội soi

a Tiêm xơ

Cơ chế: làm xơ hóa các TM giãn hoặc tiêm vào lòng mạch gây tắc mạch rồi sau đó hoại tử và

phát triển thành các sẹo xơ

Cách làm:

 Nội soi ống mềm, tìm vị trí chảy máu

 Tiến hành tiêm xơ: Polidocanol 1%, Ethanolamine Oleate 5%

 Có thể tiêm nhiều lần, vào lòng mạch hoặc tiêm dưới niêm mạc cạnh búi TM hoặc phối hợp cả 2

CCĐ:

 Khi nội soi thấy phối hợp giãn TM vùng tâm – phình vị

 Shock nặng

 Suy hô hấp nặng

b Thắt búi TM

 Nội soi bằng ống mềm

 Thắt các búi TMTQ bằng chỉ tiêu chậm hoặc dùng vòng cao su

 T/d cầm máu cấp cứu tốt

 Không áp dụng được với búi giãn ở dd

c Gây tắc TMTQ

 Dùng keo dán sinh học trộn với Lipiodol, qua nội soi tiêm vào trong búi TM

 Thuốc sẽ đông cứng lại sau vài phút gây thiếu máu, hoại tử và xơ hóa

 Áp dụng được với cả búi giãn TM ở dd

1.5 Phẫu thuật cấp cứu

CĐ: khi các bp cầm máu trực tiếp thất bại và tình trạng chức năng gan phải ở Child A hoặc B

a Mở khâu cầm máu trực tiếp các búi TMTQ.

Trang 3

 Thường dùng đường mở bụng, mở dd và kiểm tra niêm mạc TQ ở phần dưới gần tâm vị Sau

đó mở thông dd

 Hoặc qua đường mở ngực trái liên sườn 8:

 1/3 dưới TQ được bộc lộ

 Mở dọc khoảng 7 – 8 cm => nhìn thấy rõ búi TM

 Khâu vắt toàn bộ.

b Cắt cực trên dd và 1/3 dưới TQ

 Loại bỏ được vùng chảy máu

 Nhưng là 1 phẫu thuật lớn, khó áp dụng khi cấp cứu

c Các phẫu thuật tạo shunt cửa- chủ: ít làm trong cấp cứu.

2 Đề phòng chảy máu tái phát

2.1 Phẫu thuật ngăn cản luồng máu tới TQ – tâm – phình vị

 Cắt ngang dd rồi nối lại

 Cắt ngay dd dưới mức tâm vị 5 cm

 Nối lại tận – tận

 Kèm theo cắt dây X và tạo hình môn vị

 Cắt ngang TQ, khâu TM rồi nối lại

 Cắt TQ, thắt các nhánh nối dd – TQ, kèm theo cắt lách

2.2 Phẫu thuật giảm AL hệ cửa bằng giảm dòng máu đến

 Thắt đm lách hay thắt đm gan và lách

 Cắt lách, thắt đm lách, đm vành vị nơi nguyên ủy, cắt bờ cong lớn dd Vừa giảm lượng máu đến hệ cửa vừa giảm 1 phần luồng máu tới TQ

2.3 Phẫu thuật tạo Shunt: cửa – chủ

2.3.1.Tạo dính để kích thích các nhánh nối cửa – chủ.

 Đưa MNL ra hố thận:

 Bóc tách thận

 Dùng MNL bọc quanh thận

 Tuần hoàn cửa – chủ sẽ thiết lập tự nhiêu sau 1 thời gian

 Đưa lách lên trên cơ hoành: tuần hoàn phụ pt đưa máu từ TM lách về TM liên sườn (T)

2.3.2 Nối mạch làm giảm áp lực toàn bộ

a Nối cửa – chủ:

 Nối cửa – chủ tận bên: cắt TM cửa, đầu gần thắt lại, đầu xa nối với TMC dưới

 AL TMC giảm mạnh, cầm máu tốt nhưng lượng máu qua gan giảm rất nhiều

 HC não – cửa – chủ và suy gan rất cao

 Nối cửa – chủ bên bên:

 1 phần dòng máu TMC vẫn qua gan => giảm suy gan và HC não – cửa – chủ

 Miệng nối lớn và lưu lượng máu lớn => nguy cơ tắc miệng nối thấp

b Nối lách thận

 Nối lách – thận ngoại vi

 Cắt lách

 Phân tích TM lách ở cuống lách 1 đoạn 7 cm

 Nối vào TM thận (T) tận – bên

Trang 4

 Nối lách – thận trung tâm: TM lách được phẫu tích ở bờ dưới tụy phần trung tâm gần với TM thận hơn => dễ nối hơn

 So với nối cửa – chủ thì nối lách thận giảm áp kém hơn nhưng nguy cơ suy gan và não – cửa – chủ thấp hơn

c Nối TM – MTTT – TM chủ tận – bên: thường dùng 1 đoạn mạch nhân tạo bắc cầu

CĐ: teo TM cửa ở trẻ em hoặc tắc TMC tới hợp lưu TM MTTT và thân TM lách – MTT

2.3.3 Nối mạch làm giảm áp lực chọn lọc

 Nối lách – thận đầu xa kiểu Warren

 TM lách được phẫu tích giống trong nối lách – thận trung tâm

 Đầu trung tâm thắt lại, đầu ngoại vi nối với TM thận (T)

 Vẫn bảo tồn lách

 Nối vành vị – chủ: tận – bên hoặc bắc cầu qua TM hiển

2.3.4 Nối cửa – chủ kèm động mạch hóa TM cửa trong gan: Nối 1 nhánh đm (đm lách hoặc

cầu nối từ đm chủ) vào đầu trung tâm của TMC đã thắt

2.4 Ghép gan:

CĐ cho:

 TALTMC do xơ gan và chảy máu TQ nặng tái phát nhiều lần

 Tiêm xơ, ức chế β, phẫu thuật tạo shunt thất bại

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w