1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các phương pháp đt CTCS l TL

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 40,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Phương Pháp ĐT CTCS L-TLI.. Nhưng ở Việt Nam thì lên tới > 70% do quản lý và hiểu biết kém về bệnh − KQ phụ thuộc khả năng quản lý và xử trí cấp cứu ban đầu − Các tổn thương giải phẫ

Trang 1

Các Phương Pháp ĐT CTCS L-TL

I Đại cương:

− Là cấp cứu ngoại khoa thường gặp, TL rất tồi

− Dịch tễ:

+ Độ tuổi lao động

+ Nam > Nữ 3 lần

+ Chủ yếu do tai nạn giao thông, lao động

− Tỉ lệ CTCS có tổn thương tủy nói chung: 15% Nhưng ở Việt Nam thì lên tới > 70% do quản

lý và hiểu biết kém về bệnh

− KQ phụ thuộc khả năng quản lý và xử trí cấp cứu ban đầu

− Các tổn thương giải phẫu:

+ Tính di động vùng lưng–thắt lưng (T10–L15) cao hơn vùng ngực(T1–T9)

→ Khi có chấn thương thì điểm yếu là vùng bản lề lưng– thắt lưng (T12–L1)

+ Các thương tổn phân chia làm 3 nhóm:

 Lún hình chêm: thường là gẫy vững

 Vỡ vụn thân đốt sống: màng cứng thường rách và tủy bị chèn ép bởi các mảnh xương vỡ

 Trật đs: Do lực gập kết hợp với lực xoay

Thường gây liệt hoàn toàn

II Các PP Điều Trị:

1.Chiến lược điều trị cấp cứu:

1.1 Mục tiêu:

− Phòng ngừa tổn thương tủy nặng hơn, tránh tổn thương tủy thứ phát

− Nắn cố định các tổn thương xương

− Phòng các loại biến chứng của tổn thương

− Phục hồi chức năng

1.2 PT giải ép và cố định:

− Mục đích: giải tỏa chèn ép và cố định cột sống mất vững

− Xu hướng chung là mổ sớm

1.3 Điều trị dự phòng thứ phát và tái tạo TK:

Tổn thương thứ phát là tổn thương Noron và tổ chức đệm ở gđ sau do các tổn thương tiên phát

− Steroid: Methylprednisolon, Solumedrol

− Thời gian cửa sổ: 8h đầu

− Cách dùng: truyền TM

+ 30 mg/kg/15p Nhắc lại liều này sau 45p

+ 23h tiếp theo: truyền TM duy trì 5mg/kg/h

− Không có tác dụng với vết thương tủy và CT kín vùng đuôi ngựa Ngược lại làm tăng nguy cơ NT và chảy máu dạ dày

1.4 Kiểm soát huyết động: do mất máu và RLTKTV gây giãn mạch

− Duy trì P động mạch: 110 – 140 mmHg

− Mục đích: đảm bảo tưới máu tủy

Trang 2

1.5 Chống loét và vận động sớm:

− Vận động sớm tránh: loét, NT phổi, tắc mạch

− Phẫu thuật tạo đk cho ngồi dậy sớm

1.6 Chăm sóc bàng quang:

− Đặt thông tiểu tránh BQ căng và suy thận

− Phòng NT BQ

− Tập phản xạ: kẹp ống thông ngắt quãng

1.7 Sau điều trị ổn định: → tập PHCN sớm

2 Xử trí CTCS lưng – TL:

2.1 Sơ cứu:

− Bất động: nằm trên nền cứng

− Giảm đau

− Hồi sức: kiểm soát tuần hoàn đảm bảo lưu lượng tưới máu tủy

− Phát hiện thương tổn kèm theo: ngực, bụng

− Thông tiểu

− Vận chuyển ngay tới cơ sở ngoại khoa

2.2 Các phương pháp điều trị:

2.2.1 TH bn gãy vững và ko bị liệt TK:

Cho bn nằm 1-3 ngày cho đỡ liệt ruột rồi làm theo các cách sau:

− Bó áo bột hay lắp áo nẹp và cử động sớm

− Tập cơ năng theo Magnus:

+ Nằm nghỉ 1tuần, cử động chân tay

+ Sau đó tập nghiêng, lật người

+ Sau 3tuần tập đi

+ Sau đó tập các động tác cúi ngửa thân mình

+ Rồi tập đối kháng nặng dần

− Tập trong bể bơi có người hướng dẫn

2.2.2 TH gãy ko vững, tủy có thể bị liệt hoặc ko.

a) Kéo nắn:

− Bn nằm sấp

− Gây tê vào cạnh bên cột sống hoặc qua giữa các mỏm gai

− Kéo cột sống thẳng theo trục, rồi kéo ưỡn Mỗi tư thế kéo 20p

− Sau đó bó áo bột, để bột 3tháng

b) Mổ: nắn - giải ép - cố định trong với nẹp vít

− CĐ mổ:

+ Chèn ép tủy

+ Cột sống biến dạng

+ Cột sống mất vững

+ Có mảnh xương trong ống tủy

− Phương pháp:

+ Mở cung sau giải tỏa tủy

+ Cố định cột sống bằng nẹp

Trang 3

− Kỹ thuật:

+ Khi mổ gỡ chỗ cài nhau, nắn thẳng cột sống

+ Cố định với nẹp vít qua các cuống đốt sống

+ Cố định 1 đốt trên và 1đốt dưới chỗ gãy

c) Khi BN bị liệt hoàn toàn: mục đích của mổ là cố định cột sống mất vững.

Khi đã liệt hoàn toàn thường ko có khả năng hồi phục đc Do đó cần:

− Chống loét:

+ Xoay trở bn 1-2h/l

+ Nằm giường chống loét với đệm hơi

− Săn sóc bí đái:

+ Khuyến khích bn uống nhiều nc, để đái đc 1,5l/ngày

+ Bí đái kéo dài chừng 1tháng thì:

 Thông đái mỗi 12h

 Đặt sonde Foley Thay sonde mỗi 7ngày

 Kẹp sonde mỗi 6h để tránh HC bàng quang bé

 Bất đắc dĩ mới phải DL BQ

+ Sau thời kì bí đái, ko cần đặt sonde đái nữa Bn đái đc theo 2kiểu:

 BQ tự động: đái đc là do kích thích vào trung tâm điều khiển đi đái: trung tâm Budge nằm ở đoạn tủy S2,3,4 → gây cung phản xạ co bóp BQ

 BQ tự chủ: khi BQ căng, ấn tay lên BQ → kích thích trung tâm TK ở thành

BQ → BQ co bóp ttóng nc tiểu ra ngoài

− Chăm sóc bí ỉa:

+ Tháng đầu bị bí ỉa: ăn thức ăn nhuận tràng và cần ng chăm sóc móc phân

+ Hết 1tháng: tập thói quen đại tiện đúng giờ

3 Quản lý và dự phòng:

− Phòng ngừa tai nạn giao thông, tai nạn lao động

− Tuyên truyền tác hại của CTCS và các kiến thức trong sơ cứu ban đầu

− Chẩn đoán và điều trị sớm

− Phục hồi chức năng sớm

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:51

w