1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 7

166 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trường học Trường THCS Quảng Thanh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Quảng Thanh
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔÛ tieát tröôùc caùc em ñaõ ñöôïc cung caáp lyù thuyeát cuõng nhö qua caùch vieát veà vaên baûn ñeà nghò vaø vaên baûn baùo caùo. Hoâm nay trong tieát hoïc naøy, chuùng ta chuû yeáu ñi v[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn : 4/01/2012

Ngày dạy : 9/01/2012

BÀI 18:

Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Tiết 74: Chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn).

Tiết 75+76 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Giúp học sinh:

 Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung và một số nghệ thuật (Kết cấu,nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học Thuộclòng những câu tục ngữ trong văn bản

 Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm Ca dao, Dân ca, Tục ngữ địa phương

 Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận

Tiết 73 :

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu được thế nào là tục ngữ Hiểu được nội dung, ý nghĩa và moat số hình thức kết hợp với nhịp điệu , cách lập luận của những câu tục ngữ trong bài học

- Học thuộc lòng những câu tục ngữ đó

- Nắm được các cách thức sưu tầm ca dao – dân ca- tục ngữ địa phương

II- CHUẨN BỊ :

- GV: GÁ , tài liệu về tục ngữ

- HS: đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK

III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

3 Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ là thể lọai triết lý nhưng cũng là cây đời xanh tươi

Giới thiệu:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc các câu I Đọc, hiểu văn

Trang 2

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

- Gọi học sinh đọc chú thích sách

giáo khoa (SGK)  Khái niệm

- Có thể chia 8 câu tục ngữ vừa đọc

thành mấy nhóm Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Gọi tên từng nhóm

Thảo luận: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm

nhận nhiệm vụ tìm hiểu 1 cặp tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất (1,5; 2,6; 3,7; 4,8)

Yêu cầu:

 Giải nghĩa 1 câu

 Nêu cơ sở hình thành kinh

nghiệm trong câu đó

 Các trường hợp áp dụng

 Giá trị của kinh nghiệm mà câu

tục ngữ thể hiện

- Giáo viên vẽ khung bảng thống

kê và ghi các đề mục

- Giáo viên cho ghi nghĩa của từng

câu là chính, các yêu cầu khác

giảng lướt qua để học sinh tự ghi

Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu

nghệ thuật của tục ngữ bằng cách

phân tích một câu tục ngữ Sau đó

học sinh tự tìm hiểu, có sự góp ý của

giáo viên

- Nêu nghệ thuật có trong các câu

tục ngữ còn lại?

- Tục ngữ thường có đặc điểm gì

tục ngữ, xem chú thíchđể hiểu các câu khó

- Câu 1,2,3,4: Tục ngữ về thiên nhiên

- Câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao động sản xuất

- Thời gian các nhómthảo luận mỗi nhómlà 5 phút

- Các nhóm lần lượttrình bày theo bảngthống kê

- Học sinh sau khi đượcgiáo viên nhận xét,đánh giá, bổ sung Từđó có thể tự điền vàobảng thống kê

- Học sinh tìm hiểu tụcngữ, bổ sung vào bảngthống kê

II Tìm hiểu nội dung các câu tục ngữ:

Lập bảng thống kê

Trang 3

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

- Các vế đối xứng vềhình thức lẫn nộidung

Bảng thống kê ( Đồ dùng dạy học )

ngày dài đêm

ngắn, tháng mười

thì ngược lại

Do trái quỹ đạo của tráiđất với mặt trời và tráiđất xoay xung quanh trụcnghiêng

Sử dụng thờigian hợp lý vàomùa hè và mùađông

2 vế, quanhệ tươngphản, vầnlưng, nói quá

2 Đêm trời có nhiềusao, ngày nắng

Đêm trời có ít sao,

ngày mưa

Đêm ít sao do trời cónhiều mây mù nên sẽ cómưa vào ngày hôm sau

Chuẩn bị côngviệc thích nghivới thời tiết

2 vế đối, vầnlưng

3 Chân trời có màuvàng (Mỡ gà) báo

hiệu sắp có dông

bão

Sự thay đổi áp suất, luồngkhông khí di chuyển tạomàu sắc ánh mặt trờiphản chiếu khác nhau

Phòng chốngthiệt hại dodông bão gâyra

2 vế, vầnlưng

4

Tháng 7 ở Bắc bộ

thường có lũ lụt,

kiến bò lên cao

tránh lũ

Một số loài vật có giácquan nhạy bén biết đượcsự thay đổi của thiênnhiên

Phòng tránhthiệt hại do bãolụt

2 vế, vầnlưng, hìnhảnh

5 Đề cao giá trị của

Cải thiện đờisống Liệt kê, vầnlưng

7

Thứ tự quan trọng

trong việc trồng

lúa để đạt năng

Trang 4

Canh tác phải

đúng thời vụ, kế

đó phải đầu tư

công sức khai khẩn

và cải tạo đất

trồng

Canh tác muốn có hiệuquả cần theo trình tự hợplý

Kết quả caotrong canh tác

 Giá trị: Vận dụng vào thực tiễn trong sinh hoạt và lao động

 Ghi nhớ: SGK trang 5

4 Củng cố : Nêu hiểu biết của em về tục ngữ ?

Đọc lại các câu tục ngữ đã tìm hiểu

Qua 8 câu tục ngữ trên em đã học tập được những gì ?

5 Dặn dò :

Học thuộc các câu tục ngữ Nắm ghi nhớ

Đọc và giải thích các câu tục ngữ ở phần đọc thêm Sưu tầm tục ngữ về thiênnhiên và lao động sản xuất

Chuẩn bị bài « Chương trình địa phương »

III RÚT KINH NGHIỆM :

- GV: Một số câu ca dao , tục ngữ ở địa phương

- Sưu tầm thêm moat số câu ca dao , tục ngữ ở địa phương

III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng 2 câu tục ngữ về thiên nhiên và 2 câu tục ngữ về laođộng sản xuất

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, phân tích một trong các câu tục ngữ vừa nêu

Trang 5

3 Bài mới : Đất nước Việt Nam rộng lớn , có biết bao nhiêu là dân tộc sinhsống trãi dài từ Bắc chí Nam Mỗi vùng đất với biết bao phong tục tập quán đa dạngkhác nhau Cũng chính vì vậy mà mỗi vùng, mỗi địa phương có nền văn hoọc khácnhau Tiết học này ta cùng tìm hiểu và sưu tầm những sáng tác ca dao, tục ngữ ở nhữngđịa phương

Ghi bảng: Chương trình địa phương (Phần Văn và Tập Làm Văn)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

- Em sưu tầm Ca dao, Tục

ngữ, Dân ca ở đâu?

- Em phải sắp xếp Ca dao,

Tục ngữ sưu tầm như thế

nào?

- Giáo viên phân nhóm và

yêu cầu các nhóm trưởng,

đúng hạn sẽ thu các bài

sưu tầm của các thành

viên trong nhóm Tập hợp

và làm sổ sưu tầm

- Tổ chức và nhận xét kết quả

sưu tầm và phương pháp sắp

xếp

- Giáo viên bộ môn tổng kết

và rút kinh nghiệm

- Tìm hỏi người địaphương

- Chép lại từ sách, báo ởđịa phương

- Tìm các sách Ca dao,Tục ngữ viết về địaphương

- Chia 4 nhóm, mỗi nhómcó nhiệm vụ thu phần sưutầm của các thành viên trongnhóm Sau đó lập thành mộtsổ sưu tầm chung có chọn lọcvà sắp xếp lại

- Thảo luận về những đặcsắc của Ca dao, Tục ngữ củađịa phương mình

1

Sưu tầm Ca dao, Tụcngữ, Dân ca ở địaphương: Mỗi họcsinh nộp ít nhất 20câu

2

Sắp xếp: Xếp riêng

Ca dao, Tục ngữtheo trật tự ABC củachữ cái đầu câu

3

Hạn nộp: 3 tuần nộpmột đợt (10 tuần đầucủa học kỳ 2)

- Mục 1,2,3 ở phần ghi bảng, học sinh thực hiện ngoài giờ trong 10 bài đầu của HK2

- Mục 4,5 học sinh thực hiện trên lớp ở tiết luyện tập

4 Củng cố : Sưu tầm, nộp bài vào tuần 21, 24, 26 của HK2

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về văn Nghị luận ”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn : 11/01/2012

Ngày dạy : 12/01/2012

Trang 6

Tiết 75

I Mục đích cần đạt

Giúp học sinh :

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bảnnghị luận

- Nhận biết được văn nghị luận

- Có ý thức đúng đắn khi bàn luận vấn đề

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Sgk , sgv , rèn luyện viết kĩ năng nghị luận , bảng phụ

2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo gợi dẫn câu hỏi sgk

III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

Ghi bảng: Tìm hiểu chung về văn Nghị luận

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

- Em hãy đặt vài câu hỏi có

yêu cầu thể hiện bằng các từ

“Tại sao?”, “Thế nào?”, “Tốt

hay xấu?”, “Lợi hay hại?”…

- Gặp kiểu văn bản như thế em

sẽ trả lời bằng các kiểu văn

bản như: Kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm, được hay không?

Vì sao?

- Trong cuộc sống, qua báo chí,

đài phát thanh truyền hình,

em gặp văn bản nghị luận

- Học sinh đặt câu hỏi

- Vì tự sự, miêu tả, biểu cảmkhông đáp ứng yêu cầu trảlời cho các câu hỏi trên

- Vì thiếu luận điểm, lý lẽ,dẫn chứng không cóphương pháp lập luận thiếusức thuyết phục, diễn đạtkhông rõ ràng

 Ta phải dùng lời văn nghịluận có thể đáp ứng nhu cầutrên

1 Nhu cầu nghịluận:

- Ý kiến trongcuộc họp

- Xã luận, bìnhluận, phát biểucảm nghĩ trênbáo chí, trênđài

Văn bản: Chốngnạn thất học

Trang 7

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

dưới dạng nào? Kể tên các

văn bản nghị luận mà em

biết?

Để có thể sử dụng văn bản nghị

luận chính xác, các em cần phải

nắm đặc điểm của nó.

- Giáo viên gọi học sinh đọc

văn bản trang 7 SGK

- Bác Hồ viết bài này làm gì?

Bác kêu gọi nhân dân làm gì?

Bác phát biểu ý kiến dưới

hình thức, luận điểm nào?

- Để có sức thuyết phục, bài

viết nêu những lý lẽ nào?

Hãy liệt kê?

- Vì sao ai cũng phải biết đọc,

biết viết?

- Chống mù chữ có thực hiện

được không?

- Có thể thực hiện mục đích

trên bằng miêu tả, kể chuyện

được không? Vì sao?

- Lập luận của bài viết trên

của Bác có chặt chẽ không?

- Có giải quyết được vấn đề gì

không?

- Qua văn bản, em thấy Bác đã

có những lý lẽ gì?

- Học sinh đọc văn bản

Chống nạn thất học.

- Lời kêu gọi nhân dân đihọc để xóa nạn mù chữ

- Vì quyền lợi, bổn phận,phải có kiến thức mọingười phải biết đọc, biếtviết để có thể tham giavào công cuộc xây dựngđất nước

- Thực hiện được vì: Ngườiđã biết dạy cho người chưabiết; Người chưa biết gắngsức học cho biết; Phụ nữcàng cần phải học

- Lập luận không chặt, thiếuthuyết phục không giảiquyết được vấn đề trongcuộc sống

- Lập luận của bài viết trêncủa Bác chặt chẽ là vì:

 Hướng giải quyết vấn đềđặt ra trong cuộc sống lúcbấy giờ (ngay cả hiện nay)

 Xoay quanh ba lý lẽ: Tìnhtrạng thất học, lạc hậutrước Cách mạng tháng 8;

2 Đặc điểm chungcủa văn bản nghịluận:

Ghi nhớ: SGKtrang 9

Trang 8

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng

- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn

bộ phần ghi nhớ SGK

những điều kiện cần phảicó để người dân tham giaxây dựng đất nước; Nhữngkhả năng thực tế trongcuộc chống nạn thất họclúc bấy giờ

Luyện tập:

Bài tập 1:

- Bài văn nghị luận vì bàn luận về một vấn đề xã hội

- Đề xuất ý kiến : tạo thói quen tốt, bỏ thói quen xấu

- Đúng, tán thành vì thói quen tốt làm cho cuộc sống tốt hơn

4 Củng cố: Nêu nhu cầu, đặc điểm của văn nghị luận

5 Dặn dò :

- Học bài

- Làm các bài tập 1,2,3,4

- Xem và chuẩn bị bài 19 « Tục ngữ về con người và xã hội » (tuần 20)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Duyệt của BGH

Tuần 21 Ngày soạn : 09/01/2012 Bài 20

Tiết 81: Tục ngữ về con người và xã hội.

Tiết 82 : Rút gọn câu Tiết 83: Đặc điểm của văn bản nghị luận.

Tiết 84: Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận

Trang 9

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh :

-Hiểu nội dung, ý nghĩa và mộ số hình thức diễn đạt( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen vànghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học

-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

-Nắm được cách rút gọn câu, tác dụng của câu rút gọn

- Biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghịluận

Trang 10

Ngày soạn : 14/01/2012

Trang 11

Ngày dạy : 16/01/2012

Tiết 77

I Mục đích cần đạt

Giúp học sinh :

- Hiểu nội dung , ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Thấu hiểu những bài học bổ ích vô giá về giá trị con người trong cách học , cách sống và ứng xử hàng ngày

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Sgk , sgv , tục ngữ Việt Nam

2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk , sưu tầm tục

ngữ có liên quan đến nội dung bài học

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1)Ổn định lớp:

2)Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm thế nào là tục ngữ?

Nêu những đặc điểm chung của văn bản nghị luận?

3)Bài mới:

Tục ngữ là lời vàng ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm trí tuệ của nhân dân bao đời Ngoaì những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của nhân gian về con người và xã hội Hôm nay ta tìm hiểu thêm một số câu tục ngữ về con người và xã hội

* Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi tất cả các câu tục ngữ SGK

bảng phụ ghi các câu tục ngữ sưu tầm ngòai SGK

Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng

-Hướng dẫn HS đọc chú thích

(SGK trang 12) văn bản, đọc

ngắt nhịp đúng-GV đọc mẫu.

Gọi hs đọc lại.

-Theo em, câu tục ngữ số 1

-HS đọc lại -HS đọc thầm lại từng câu tục ngữ.

HS trả lời

I Giới thiệu chung

1 Tục ngữ

2 Chú thích từ ngữ ( SGK trang 12)

II Đọc – tìm hiểu văn bản

1)Nội dung

Trang 12

Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng

muốn nói với chúng ta điều gì?

-Em có đồng tình với nhận xét

này của người xưa hay không?

-Để diễn đạt ý nghĩa này, câu

tục ngữ đã dùng nghệ thuật gì ?

-Câu 2: Em hiểu gì về câu tục

ngữ này?

-Răng , tóc đẹp và tốt đã thể

hiện được phần nào khía cạnh gì

ở con người ?

-GV gợi dẫn một vài VD cụ thể

trong đời sống minh họa.

Qua việc lưu ý tới răng và tóc

của con người, câu tục ngữ thể

hiện những quan niệm gì của

người xưa trong cách cách nhìn

-Tuy nhiên, ta nên hiểu câu này

theo nghĩa nào?

-Hai vế có ý nghĩa mâu thuẫn

hay bổ sung cho nhau?

Câu 4: câu tục ngữ có mấy vế?

Mỗi vế đều có từ nào? Câu tục

ngữ nhấn mạnh điều gì ?

-Học ăn, học nói, theo em là học

“mười”, giữa 2 vế Câu tục ngữ nói lên quan niệm thẩm mỹ về nét đẹp của con người ( sức khỏe, tính tình, tư cách )

Hs thảo luận

Nghĩa đen : dù đói phải ăn uống sạch sẽ, dù nghèo cũng ăn mặc tươm tất Nghĩa chuyển : Đừng nghèo túng mà làm điều xấu xa.

HS trả lời

Hs thảo luận

Câu 1: Con người quí

hơn của cải.

Câu 2: Thể hiện cách

nhìn nhận, đánh giá về con người.

Câu 3: khuyên ta phải

giữ gìn phẩm giá trong bất cứ hoàn cảnh nào , đừng vì nghèo túng mà làm điều xấu xa, tội lỗi.

Câu 4: Khuyên ta phải

có tinh thần học hỏi để biết đối nhân xử thế, trong giao tiếp và thành thạo trong công việc.

Trang 13

Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng

-Hiểu theo nghĩa bóng,Học gói,

học mở là học điều gì? GV: mỗi

hành vi của con người đều là “sự

tự giới thiệu ”mình với người

khác và đều được người khác

đánh giá

Vậy, con người phải học ăn, học

nói, học gói, học mở để chứng tỏ

mình là người như thế nào?

-Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

-Câu 5,6

-Em hiểu gì về hai câu tục ngữ

này?

-Vậy về nội dung, hai câu tục

ngữ này có liên quan với nhau

như thế nào?

-Để nhấn mạnh vai trò của việc

học thầy và học bạn, câu tục ngữ

này dùng lối nói gì? ( nói quá)

Câu 7: Câu tục ngữ này khuyên

nhủ ta điều gì ?

GV nêu một vài VD cụ thể để

HS biết vì sao phải có tình yêu

thương đồng loại.

Câu 8 : Em hiểu gì về câu tục

ngữ này ?

-câu tục ngữ được hiểu theo

những nghĩa nào? (nghĩa đen,

nghĩa bóng )

-Em hãy kể 1 vài sự việc nói lên

lòng biết ơn của mình

-Để diễn đạt về lòng biết ơn, câu

tục ngữ dùng hình ảnh cụ thể

nào?

Câu 9: Từ “một cây”, “ba cây ”

( Học cách nói năng trong giao tiếp )

( học để biết làm , biết giữ mình và giao tiếp với người khác)

Hs thảo luận

Hs trả lời

Câu 5: nhấn mạnh vai

trò của người thầy trong việc hướng dẫn, giúp đỡ học sinh học tập.

Câu 6: Đề cao việc học

hỏi bạn bè

Khuyên ta phải biết tận dụng cả hai hình thức học bạn và học thầy để nâng cao trình độ

Bổ sung cho nhau

Câu 7 : Khuyên con

người phải coi người khác như bản thân mình để quí trọng , thương yêu đồng loại.

Câu 8 : Lời khuyên về

lòng biết ơn đối với những đã làm ra thành quả cho mình hưởng thụ.

Trang 14

Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng

“chụm lại” có ý nghĩa gì ?

-Vậy ý nghĩa khuyên răn của

câu tục ngữ này là gì ?

HS đọc câu 4 ( SGK / 13) và trả

lời câu hỏi.

-Qua những câu tục ngữ vừa tìm

hiểu em thấy tục ngữ và xã hội

thường đề cao điều gì ở con

người ?

-Đưa ra những nhận xét , lời

khuyên như thế nào với con

người?

-Về nghệ thuật, các câu tục ngữ

về con người và xã hội có đặc

điểm gì đặc sắc?

III Tổng kết :

Ghi nhớ ( SGK trang 13)

IV Luyện tập

Tục ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa

(S GV)

4) Củng cố: Đọc lại các câu tục ngữ vừa tìm hiểu.

Đọc thêm một số câu tục ngữ về con người và xã hội mà em biết 5) Dặn dò: Học bài- Chuẩn bị bài ” Rút gọn câu”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

ày soạn : 15/01/2012

Ngày dạy : 18/01/2012

Tiết 78

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

-Nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của câu rút gọn

-Chuyển đổi được câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại.

- Ý thức đúng đắn trong việc rút gọn câu khi nói , viết.

II Chuẩn bị

Trang 15

1 Giáo viên : Sgk , sgv , ngữ pháp Tiếng việc

2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi sgk III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1) Ổn định lớp

2)Kiểm tra bài cũ:

Hãy đọc những câu tục ngữ về con người và xã hội?

Nêu nội dung và nghệ thuật các câu tục ngữ ?

3) Bài mới:

Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh và gọn nên khi nói ta bỏ một số thành phần câu Tiết học hôm nay ta tìm hiểu đặc điểm của lọai câu đó.

* Đồ dùng dạy học : bảng phụ

Các hoạt động của GV Hoạt động của ø

HS

Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về câu

rút gọn Gv đưa các ví dụ

bằng bảng phụ

Vd 1 : Học ăn, học nói, học

gói,học mở

-Hãy tìm những từ ngữ có thể

dùng làm chủ ngữ trong VD

trên ?

-Theo em vì sao chủ ngữ này

được lược bỏ ?

-Vd 2: Hai ba người đuổi theo

nó Rồi ba bốn người, sáu bảy

người

-Hãy xác định những câu in

đậm thiếu thành phần nào ?

-Vậy ta có thể khôi phục lại

TPVN đó như thế nào ?

Vd3: -Bao giờ cậu đi Hà Nội?

-Ngày mai.

-Xác định câu trả lời thiếu

những thành phần nào ? -Có

HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi:

Thiếu TPCN Có thể hiểu là“Chúng ta”

làm câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn

HS phát hiện và

I Thế nào là rút gọn câu ?

Vd 1 : Học ăn, học nói, học gói,học mở

Thiếu TPCN (có thể hiểu là “Chúng ta ”)

-Vd 2: Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người

Thiếu TPVN (Có thể hiểu là “Rồi ba bốn người, sáu bảy người cũng đuổi theo nó”)

Vd3: -Bao giờ cậu đi Hà Nội?

-Ngày mai.

Trang 16

thể khôi phục lại không ?

-Ta gọi những trường hợp trên

là rút gọn câu

-Vậy em hiểu thế nào là câu

rút gọn ?

+ Vd1:Sáng chủ nhật, …Chạy

loăn quăng Nhảy dây Chơi

kéo co

-Những câu in đậm của VD

trên thiếu thành phần nào ?

-Ta có nên rút gọn câu như

vậy không ? Vì sao ?

-Em hãy khôi phục lại câu này

cho đầu đủ ?

Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm nay con

được một điểm 10.

-Con ngoan quá! Bài

nào được điểm 10 thế ?

-Bài kiểm tra toán.

-Có thể thêm những từ ngữ

nào vào câu in đậm để thể

hiện thái độ lễ phép ?

-Vậy khi rút gọn câu cần chú ý

những gì ?

-Do đó các em cần lưu ý

không nên rút câu khi nói với

người lớn như ( ông ,bà, cha,

mẹ, thầy cô…)

BT 1

b.Aên quả nhớ kẻ trồng cây

( rút gọn chủ ngữ )

c.Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi

tằm ăn cơm đứng.( rút gọn chủ

đi Hà Nội)

HS phát hiện và trả lời

( Không nên rút gọn câu như vậy

vì không đầy đủ nội dung câu nói )

HS phát hiện và trả lời

( Dạ thưa vào đầu câu hoặc ạ vào cuối câu ).

HS làm bài tập trong SGK

 Thiếu TPCN, TPVN (Có thể hiểu là “Ngày mai tờ sẽ đi Hà Nội”)

 thiếu TPCN

 Không nên rút gọn câu như vậy vì không đầy đủ nội dung câu nói

Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10.

-Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế ?

-Bài kiểm tra toán.

 Câu cộc lốc , không lễ phép.

 Phải thêm từ dạ thưa vào đầu câu hoặc ạ vào cuối câu ).

III Luyện tập

Bài tập 1,2 / SGK

Trang 17

b.( Tôi )Dừng chân đứng lại,…

c.câu 1 , 2 , 3 ,4, 5,6,8 ( Khôi

phục lại TPCN )

4)Củng cố : Khi rút gọn, ta cần chú ý những điều gì ?

5) Dặn dò: Hoàn chỉnh các bài tập 3, 4, học bài Xem trước bài “Đặc điểm của văn bản nghị luận.”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Phần ghi bảng

Hoạt động 1 :Tìm hiểu

luận điểm

-GV cho HS đọc lại văn

bản “Chống nạn thất

học” trong SGK trang 7

-GV nêu câu hỏi trong

SGK để HS trả lời tuần

tự -Luận điểm chính của

bài viết là gì ? Nó được

HS đọc đọan văn

HS trả lời

I/ Luận điểm Luận cứ và lập luận

1/ Luận điểm

-Luận điểm chính của bài qua nhan đề

Trang 18

thể hiện tập trung ở câu

văn nào trong bài ?

-Luận điểm đó được đưa

ra dưới dạng nào và cụ

thể hóa thành những câu

văn nào ?

-Luận điểm đóng vai trò

gì trong văn nghị luận ?

-Muốn có sức thuyết

phục thì luận điểm phải

đạt yêu cầu gì ?

-Như vậy em hiểu thế

nào là luận điểm ?

-Hoạt động 2 : Tìm hiểu

luận cứ

-GV cho HS chỉ ra những

lý lẽ , dẫn chứng cụ thể

được đưa ra trong việc

chống nạn thất học ?

-Như thế để chống nạn

thất học, thì tác giả đã

đưa ra những quan điểm

của mình chưa đủ, mà tác

giả còn nêu những việc

gì để tư tưởng quan điểm

có sức thuyết phục ?

-Hãy cho biết luận cứ là

gì ?

-Hoạt động 3 :Tìm hiểu

lập luận

GV cho HS chỉ ra những

lập luận của văn bản

“Chống nạn thất học”

-Trước hết tác giả nêu lý

do gì để chống nạn thất

học ? (tức là là luận điểm

chính)

Hs trả lời

Hs thảo luận

HS tìm trong văn bản

“Chống nạn thất học”

-Luận điểm được trình bày cụ thể :

Mọi người Việt nam… trước phải biết đọc biết viết chữ Quốc ngữ

Thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài viết

Thống nhất các đoạn, phải đúng đắn chặt chẽ, đáp ứng nhu cầu thực tế

* dẫn chứng : “Vợ chưa biết thì chống bảo,

em chưa biết thì anh bảo …”

 Đưa ra lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục Đó là luận cứ

Trang 19

-Vậy muốn chống nạn

thất học thì là thế nào?

( tức là đưa ra lý lẽ dẫn

chứng )

-Vậy tất cả những quan

điểm, tư tưởng , lý lẽ,

dẫn chứng trong văn bản

“Chống nạn thất học”

đều qui một mục đích

chính là gì ?

-Cách diễn đạt sắp xếp

theo trình tự hợp lý đó

văn bản “Cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống

”GV gợi ý:

-Văn bản này có luận

điểm chính là gì ?

-Luận cứ trong văn bản

này là những lý lẽ và dẫn

chứng nào ?

-Vậy tất cả những quan

điểm, tư tưởng , lý lẽ,

dẫn chứng trong bài đều

qui một mục đích chính

là gì ?

-Cách trình bày quan

điểm tư tưởng thống nhất

hợp lý tạo ra cho văn bản

một lập luận gì ?

Hs thảo luận

Hs thảo luận Đại diện 2 nhóm lên trình bày

+ Chính sách ngu dân của Pháp…

+ 95% dân Việt Nam mù chữ … + Nước Việt Nam giờ đã độc lập …

_ Chống nạn thất học để làm gì ? + Mọi người Việt Nam phải biết …

_ Các việc làm cụ thể chống nạn thất học : +Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ ….có quyền bầu cử và ứng cử

Lập luận Ghi nhớ SGK trang 19

-Hút thuốc lá, cáu giận, mất trâtï tự là thói quen xấu

-Gạt tàn thuốc bừa bãi, vứt rác bừa bãi làm mất vệ sinh …

Nhìn lại mình để cần tạo cho mình một thói quen tốt

 Lập luận chăït chẽû có sức thuyết phục.

4)Củng cố: Một bài văn nghị luận đều phải có những đặc điểm gì ?

Trang 20

5)Dặn dò: Học bài – đọc kỹ bài tham khảo “ích lợi của việc đọc sách ”để lập ý cho bài luyện tập trang 23 Chuẩn bị “ Đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận

IV RÚT KINH NGHIỆM:

2)Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?

Nêu cách dùng câu rút gọn?

Nêu những đặc điểm của văn bản nghị luận ?

3)Bài mới:

Họat động của GV Họat động của

HS

Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

và tính chất của đề văn nghị luận

GV cho HS đọc 11 đề ở SGK và

đặt câu hỏi:

_ Các đề văn nêu trên có thể

xem là đề bài, đầu đề được

không? Nếu dùng làm đề bài cho

đề văn sắp viết có được không?

_ Căn cứ vào đâu để nhận ra các

đề trên là đề văn nghị luận?

Giáo viên phân tích cho học sinh

HS đọc

Hs trả lời : Có: Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn nên dùng được.

Đề bài của bài văn thể hiện chủ đề của nó.

Mỗi đề nêu ra

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

Nội dung: Nêu ra vấn đề để bàn bạc, người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó.

Trang 21

thấy, chỉ có phân tích, chứng

minh thì mới giải quyết được các

đề ra trên.

_ Nếu đề không có lệnh, các em

sẽ làm như thế nào?

GV: Nếu đề nêu lên một tư

tưởng, một quan điểm thì học

sinh có hai thái độ:

Nếu đồng tình thì trình bày ý

kiến đồng tình.Nếu phản đối thì

phê phán nó là sai trái.

_ Tính chất của đề văn có ý

nghĩa gì đối với việc làm văn?

_ Giáo viên cho học sinh đọc

phần 1 của ghi nhớ.

Hoạt động 2: Giúp học sinh tìm

hiểu đề văn nghị luận.

Nêu đề bài: “Chớ nên tự phụ”

_ Đề nêu lên vấn đề gì?

_Đối tượng và phạm vi nghị luận

ở đây là gì?

_ Khuynh hướng của đề là khẳng

định hay phủ định?

_ Đề bài này đòi hỏi người viết

phải làm gì?

_Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy

cho biết: trước một đề văn, muốn

làm tốt em phải làm gì?

Cho học sinh đọc tiếp phần hai

trong ghi nhớ trang 23

một số khái niệm, một vấn đề lý luận.

HS đọc ghi nhớ

Học sinh trả lời theo ý:

Tác hại của tính tự phụ (luận đề) Tự phụ dẫn tới chủ quan hư việc.

Tự phụ gây mất đoàn kết, không được mọi người quý mến, giúp đỡ.

HS đọc ghi nhớ

Tính chất: Ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác.

=> Định hướng cho bài viết.

2/ Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Yêu cầu:

đề.

=> Làm bài khỏi sai lệch.

I

Trang 22

4) Củng cố :

- Đề bài văn nghị luận thường có nội dung và tính chất như thế nào?

- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề ra sao?

IV RÚT KINH NGHIỆM:

2)Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?

Nêu cách dùng câu rút gọn?

Nêu những đặc điểm của văn bản nghị luận ?

a Xác lập luận điểm: các câu

hỏi SGK trang 22

b Tìm luận cứ.

c Xây dựng lập luận.

Giải quyết các hoạt động trên

Học sinh trả lời theo ý:

Tác hại của tính tự phụ (luận đề) Tự phụ dẫn tới chủ quan hư việc.

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

_ Luận điểm : Tác hại của tính tự phụ

_ Luận cứ : +Tự phụ là gì ? +Tự phụ dẫn đến chủ quan

Trang 23

cho HS => Tự phụ gây mất

đoàn kết, không được mọi người quý mến, giúp đỡ.

HS đọc ghi nhớ

+Tự phụ dẫn đến mất đoàn kết, mọi người xa lánh.

_ Lập luận : giải thích +Tự phụ là gì ?

+Vì sao không nên tự phụ?

+Liệt kê một số ví dụ Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 23

III Luyện tập:

Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: “Sách là người bạn lớn của con người”

A Tìm hiểu đề:

Luận đề: sách là người bạn lớn của con người.

Tính chất: Bàn luận.

B Lập ý:

- Đề bài văn nghị luận thường có nội dung và tính chất như thế nào?

- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề ra sao?

ta”.

-Ngày soạn : 1/02/2012

Ngày dạy : 16/02/2012

Tiết 82VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

Trang 24

- Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ , sáng , gọn , có tính mẫu mực của bài văn

trong bài văn

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

đó cho biết cách lập ý của một bài nghị luận?

3/ Bài mới

Lịch sử dân tộc ta gắn liền với những cuộc đấu tranh vệ quốc Có được nền độc lập , tự chủ ngày nay là cũng do nhân dân ta vốn có một lòng nồng nàn yêu nước - nó tạo thành một một sức mạnh to lớn giúp ta chiến đấu và chiến thắng kẻ thù Đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Truyền thống này đã được Hồ Chí Minh khẳng định và chứng minh một cách sáng rõ , gọn gàng , chặt chẽ qua một đoạn trong “Báo cáo chính trị” của Ban chấp hành Trung ương Đảng năm 1951 Tiết học này , chúng ta sẽ được tìm hiểu đoạn văn bản này với tựa đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

2 Tiến trình giảng dạy

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần ghi bảng

-Đọc , hướng dẫn đọc

_ Yêu cầu học sinh đọc từng

đoạn-> Nhận xét

_ Nêu và giải thích các từ

khó:

_ Cho biết về tác giả và xuất

xứ của văn bản

(-Tác giả (SGK,tập 1)

-Xuất xứ (SGK , tập 2 /25)

_ Đoạn văn bản này được

viết theo thể loại nào ?

_ Bài văn này nghị luận về

vấn đề gì ? Được thể hiện

trong những câu văn nào ?

HS đọc(Giọng mạch lạc , rõ ràng dứt khoát thể hiện niềm tự hào dân tộc)

1.Giải thích từ khó 2.Tác giả : Hồ Chí Minh

3.Tác phẩm:

-Xuất xứ : SGK/25 -Thể loại :văn nghị lận

II/Tìm hiểu văn bản

Trang 25

(Câu 1 và 2 của văn bản )

_ Cách nêu vấn đề của tác

giả như thế nào ? Có tác

dụng gì ?

_ Hãy xác định bố cục của

văn bản ?

(Chia làm 3 phần :

-“Dân ta … lũ cướp nước” :

Giới thiệu , khẳng định

truyền thống yêu nước của

nhân dân ta

-“Lịch sử ta … nồng nàn yêu

nước” : những dẫn chứng và

lập luận về tinh thần yêu

nước của nhân dân ta

-“Tinh thần yêu nước …

kháng chiến” :trách nhiệm

của chúng ta trong việc khơi

dậy tinh thần yêu nước)

_ Lòng yêu nước của nhân

dân ta được tác giả nhấn

mạnh trên lĩnh vực nào ?

_ Tác giả đã so sánh , nhấn

mạnh lòng yêu nước của

nhân dân ta như thế nào? Tác

dụng của chúng là gì ?

(Lòng yêu nước kết thành

làn sóng vô cùng mạnh mẽ ,

to lớn , lướt qua mọi sự nguy

hiểm , khó khăn , nhấn chìm

tất cả lũ bán nước và lũ cướp

nước-> gợi tả sức mạnh của

lòng yêu nước , tạo khí thế

mạnh mẽ cho câu văn ,

thuyết phục người đọc)

_ Tác giả đã đưa ra những

luận cứ nào Sắp xếp theo

->theo trình tự thời gian.

Nhiều cuộc kháng

có một lòng nồng nàn yêu nước ->Truyền thống quý báu của nhân dân ta

Luận cứ 1: Nhiều

cuộc kháng chiến vĩ đại , vẻ vang thời quá khứ

* Dẫn chứng : thời đại Bà Trưng , Bà Triệu , Trần Hưng Đạo , Lê Lợi ,

Trang 26

trình tự như thế nào ?

_ Lòng yêu nước trong quá

khứ được thể hiện qua những

dẫn chứng nào ?

_ Em có nhận xét gì về cách

đưa dẫn chứng này ?

(Tiêu biểu , thuyết phục ,

được liệt kê theo trình tự thời

gian)

_ Ở luận điểm thứ hai tác giả

đã lập luận và dẫn chứng như

thế nào ?

->Liệt kê theo trình tự các

tầng lớp , giai cấp nhân dân

và những việc làm của họ

_ Các dẫn chứng này được

liệt kê theo mô hình chung

nào ? Cách cấu trúc này có

tác dụng gì ?

(từ … đến -> vừa cụ thể vừa

toàn diện , tạo mối liên kết

chặt chẽ giữa các dẫn chứng

nhằm làm sáng rõ luận điểm

“Lòng yêu nước nồng nàn

của nhân dân ta trong kháng

chiến chống thực dân Pháp)

_ Tác giả đã kết thúc vấn đề

như thế nào ?

chiến vĩ đại , vẻ vang thời đại Bà Trưng , Bà Triệu , Trần Hưng Đạo , Lê Lợi , Quang Trung

HS thảo luận (-Ai ai cũng có lòng yêu nước , ghét giặc :

 Theo lứa tuổi : Cụ già -> các cháu nhi đồng

 Theo hoàn cảnh : Kiều bào -> đồng bào ở vùng bị tạm chiếm

 Theo vị trí địa lí : Nhân dân miền ngược -> miền xuôi

Lòng yêu nước cũng

Quang Trung

phục , được liệt kê theo trình tự thời gian

Luận cứ 2 : Đồng

bào ta ngày nay cũng xứng đáng với đồng bào ta ngày trước Dẫn chứng :

*Ai ai cũng có lòng yêu nước

+Cụ già -> các cháu nhi đồng

+Kiều bào -> đồng bào ở vùng bị tạm chiếm

+Nhân dân miền ngược -> miền xuôi

 Trình tự: lứa hoàn cảnh- vị trí địa lí

tuổi-*Việc làm thể hiện lòng yêu nước

+ Từ chiến sĩ tiêu diệt giặc  đến công chức ủng hộ

+ Phụ nữ  Bà mẹ khuyên chiến

sĩ xung phong

Trang 27

(Lòng yêu nước cũng như các

thứ của quý có khi được

trưng bày , có khi cất giấu

kín đáo -> bổn phận của

chúng ta là làm cho những

của quý kín đáo đều được

đem ra trưng bày – nghĩa là

phải ra sức giải thích , tuyên

truyền , tổ chức , lãnh đạo ,

làm cho tinh thần yêu nước

được thực hành vào công

việc yêu nước , công việc

kháng chiến )

_Nhận xét cách kết luận của

bài ?

_Cho biết những đặc điểm

nổi bật của nghệ thuật nghị

luận được thể hiện trong bài

văn?

, thích hợp khiến cho lập luận

thêm hùng hồn , thuyết

phục )

_ Em nhận thức thêm điều gì

về lòng yêu nước qua đoạn

văn bản này ?

như các thứ của quý có khi được trưng bày , có khi cất giấu kín đáo…

Được rút ra một cách tự nhiên , sâu sắc , tinh tế , giản dị mà thuyết phục -Bố cục hợp lí , rõ ràng

-Vấn đề được lập luận và dẫn chứng sáng rõ , thuyết phục

-Chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu , cụ thể , phong phú ,giàu sức thuyết phục.

Trình tự dẫn chứng hợp lí Hình ảnh so sánh sinh động, thích hợp khiến cho lập luận thêm hùng hồn , thuyết phục Học sinh tự phát biểu

+ Công nhân, nông dân thi đua tăng gia sản xuất  Điền chủ : quyên đất ruộng cho Chính phủ

 Liệt kê theo trình tự các tầng lớp , giai cấp nhân dân và những việc làm của họ

-Lòng yêu nước cũng như các thứ của quý…

làm cho tinh thần yêu nước được thực hành vào công việc yêu nước , công việc kháng chiến

->So sánh sinh động

Kết bài : tự nhiên , giản dị , thuyết phục Nghệ thuật : nghệ thuật nghị luận chặt chẽ , sáng , gọn , có tính mẫu mực

III/Tổng kết:

SGK/27

Trang 28

4 Củng cố – Luyện tập

Củng cố

Dặn dò

IV RÚT KINH

NGHIỆM:

Ngày soạn : 4/02/2012

Ngày dạy : 6/02/2012

Tiết 83

I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt

II/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ Ổn định lớp

2/

Kiểm tra bài cũ

-Bài văn nghị luận về vấn đề gì ? Những luận điểm , dẫn chứng được đưa ra như thế nào

-Nêu những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài ?

3/ Bài mới:

1.

theo mô hình Chủ-Vị nhưng trong giao tiếp đây không phải là kiểu câu phổ biến mà ta thường sử dụng các câu lượt bỏ chủ ngữ ,vị ngữ hoặc một bộ phận câu , câu

Trang 29

bộ phận câu được gọi là gì ?(Câu rút gọn).Tiết này ta sẽ tìm hiểu về kiểu câu thứ hai- CÂU ĐẶC BIỆT , câu mà ta không xác định được chủ ngữ , vị ngữ

GV : sử dựng đồ dùng dạy học bằng bảng phụ để đưa các ví dụ.

2.

Tiến trình giảng dạy

? Tìm hiểu ví dụ ở mục I

SGK và trả lời câu hỏi :

A.Đó là một câu bình

thường , có đủ chủ ngữ và

vị ngữ

B.Đó là một câu rút gọn ,

lượt bỏ cả chủ ngữ lẫn vị

ngữ

C.Đó là một câu không thể

có chủ ngữ và vị ngữ

(C)

? Vì sao đây không phải là

câu rút gọn ? Thế nào nà

câu rút gọn ?

=>Ta gọi những câu như ví

dụ trên là câu đặc biệt

? Vậy thế nào là câu đặc

biệt ?

? Xác định câu đặc biệt

trong ví dụ sau :

“Rầm ! Mọi người ngoảnh

lại nhìn Hai chiếc xe máy

đã tông vào nhau Thật

Vì không thể khôi phục được thành phần bị lượt bỏ.

Câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.

-Câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ –

vị ngữ.

HS trả lời Rầm !ø Thật khủng khiếp.

(-“Một đêm mùa xuân”

: xác định thời gian , nơi chốn

I/Tìm hiểu bài

“Ôi , em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp”

-> Câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

Ghi nhớ SGK

Tác dụng : -Xác định thời gian , nơi chốn

-Liệt kê , thông báo

Trang 30

SGK và chỉ ra các câu đặc

biệt có trong ví dụ ?

? Xác định tác dụng của

từng câu và đưa vào

bảng ?

? Như vậy câu đặc biệt

thường được dùng để làm

gì ?

tay” :liệt kê , thông báo về sự tồn tại của sự vật , hiện tượng -“Trời ơi !” : bộc lộ cảm xúc

-“Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi

!” ; “Chị An ơi !” : gọi đáp

vật , hiện tượng -Bộc lộ cảm xúc -Gọi đáp

+ Có khi được trưng bày … trong rương , trong hòm + Nghĩa là phải ra sức giải thích … công việc kháng chiến

=>Làm cho câu gọn hơn , tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước b)

+ Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !

=> Xác định thời gian

c)- Câu đặc biệt :

+ Một hồi còi

=> Liệt kê , thông báo sự tồn tại của sự vật , hiện tượng

d) - Câu đặc biệt :

+ Lá ơi !

=>Gọi đáp

+ Hãy kể cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

+ Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu !

=> Làm cho câu gọn hơn , tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước

5/ Dặn dò

Trang 31

- Xem trước bài “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

văn nghị luận

II/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ ?

-Cho biết tác dụng của câu đặc biệt ? Cho ví dụ

3/ Bài mới

1.Giới thiệu bài :

Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về đề , tính chất của đề qua các đề bài và yêu cầu của bài tập làm văn nghị luận Hôm nay để giúp các em từng

bước nắm vững về văn nghị luận , chúng ta sẽ tìm hiểu về “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận “

Họat động của GV Họat động của HS Ghi bảng

Trang 32

dân ta” và cho biết bài văn

nghị luận về vần đề gì ?

_ Bài văn đã dùng những

luận điểm nào để làm sáng

rõ vấn đe.à

? Luận điểm nào là luận

điểm mở đầu và kết thúc

vấn đề , luận điểm nào là

phần giữa làm sáng rõ vấn

đề ?

? Những luận điểm này

phù hợp với những phần

nào trong bố cục của văn

bản ?

(Mở bài , Thân bài , Kết

bài )

? Nhìn vào sơ đồ lập luận

(SGK/30) nêu và thử giải

thích cách lập luận của bài

?

GV: Có thể nói mối quan

hệ giữa bố cục và lập luận

đã tạo nên sự liên kết chặt

chẽ trong văn bản nghị

luận , trong đó lập luận có

thể xem là “chất keo” gắn

bó các phần , các ý của bố

cục

? Như vậy một bài văn

nghị luận có bố cục như

thế nào? Có những phương

pháp lập luận nào ?

(ghi nhớ)

dân ta.

(-Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước -Lòng yêu nước thể hiện qua những chiến thắng vẻ vang trong lịch sử thời quá khứ -Lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp ngày nay -Bổn phận của chúng

ta là phải làm cho lòng yêu nước được thể hiện)

yêu nước của nhân dân ta”

Mở bài:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước … lũ cướp nước”

Thân bài:

“Lịch sử ta … lòng nồng nàn yêu nước”

Kết bài:

“Tinh thần yêu nước … công việc kháng chiến”

-Bố cục hợp lí , rõ ràng

-Lập luận chặt chẽ , phù hợp

->Bài văn nghị luận mẫu mực

Trang 33

- Bố cục của bài văn nghị luận thường có mấy phần ? Nội dung từng phần

?

5/ Dặn dò

luận”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 89-90: Thêm trạng ngữ cho câu.

Tiết 91-92 : Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

Tiết 89-90 :

Tiết 89

I Mục đích yêu cầu :

Giúp hs nắm được trạng ngữ và các lọai trạng ngữ trong câu

II Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp

Trang 34

2) Kiểm tra bài cũ:

_ Tác giả đã chứng minh sự giàu có và phong phú của Tiếng Việt về những mặt nào ?

_ Ghi lại một ý kiến về sự giàu đẹp, phong phú của Tiếng Việt và nhiệm vụ gìn giữ sự trong sáng của Tiếng Việt ?

_ Câu đặc biệt là gì? Cho vd?

_ Hãy nêu tác dụng của câu đặc biệt?

Giới thiệu: Bên cạnh các thành phần chính của câu là Cn và Vn , trong câu còn có sự thamgia của các thành phần khác , chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu Một trong nhữngthành phần đó là trạng ngữ Tiết học này ta tìm hiểu việc có thêm trạng ngữ trong câu sẽ cótác dụng gì ?

Phương pháp:

trong SGK/39

trong mỗi câu ?

trò gì trong câu? Những

trạng ngữ trên bổ sung

những thông tin gì ?

(Dưới bóng tre xanh: Bổ sung

về địa điểm

Đã từ lâu đời: Bổ sung về thời

đứng ở vị trí nào trong câu ?

Và thường được nhận biết

bằng dấu hiệu nào ?

GV chốt: Thêm trạng ngữ tức

là mở rộng câu và tổng kết

một lần nữa để ghi phần ghi

Hs đọc to, rõ đoạn văn trong SGK.

Bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn.

Đứng ở đầu, cuối, giữa câu.

Nhận biết bằng sự ngắt quãng hơi khi nói và bằng dấu phẩy khi viết

I/ Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ:

1 Về ý nghĩa :

lâu đời …=> nơi chốn

=> thời gian

=> xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương diện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

đầu câu, cuối câu hay giữa câu.

nồng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói

Trang 35

_ Tóm lại, về nghĩa, trạng ngữ

thêm vào câu để làm gì?

_ Nêu những dấu hiệu về hình

thức của trạng ngữ ?

_ Trong cặp câu sau, câu nào

có trạng ngữ, câu nào không có

trạng ngữ ?

1) Thầy giáo giảng bài hai giờ.

2) Hai giờ, thầy giáo giảng bài.

(1-: Không có trạng ngữ

(2 -: Có trạng ngữ

GV cho hs ghi phần lưu ý

Hai hs đọc kỹ yêu cầu đề bài 1.

lên bảng và gọi hs lên xác

định

giải, nhấn mạnh lại cho hs.

Sửa vào tập.

ghi ra những trạng ngữ và

cho biết nó là trạng ngữ gì ?

HS làm bài tập trong SGK

hoặc là có dấu phẩy khi viết.

3/ Lưu ý:

trạng ngữ ở vị trí cuối câu với các thành phần phụ khác, ta cần đặt dấu phẩy giữa nòng cốt câu với trạng ngữ.

II/ Luyện tập:

câu đặc biệt

4/ Củng cố:

5/ Dặn dò:

IV-.Rút kinh nghiệm :

- -

Trang 36

Hoạt động 1: Tìm công

dụng của trạng ngữ.

_ Tìm trạng ngữ trong

những câu văn trong Ví

dụ SGK ?

_ Các trạng ngữ vừa tìm

ở các câu trên có lược bỏ

được không ? Vì sao ?

_ Trạng ngữ có công

dụng như thế nào trong

câu ?

_ Trong văn nghị luận

em phải sắp xếp luận cứ

theo trình tự nhất định.

Trạng ngữ giữ vai trò

như thế nào ?

_ Gọi Hs đọc ví dụ 1 II

Câu văn in đậm có gì

đặc biệt ?

HS đọc các ví dụ

HS trả lời Câu mang ý nghĩa đầy đủ, chính xác.

Đọan văn sẽ mạch lạc hơn nếu có trạng ngữ

Hs đọc ví dụ Là trạng ngữ chỉ mục đích đứng cuối câu đã bị tách riêng ra thành một câu độc lập

Có tác dụng nhấn

I/ Công dụng của trạng ngữ :

Ví dụ: Thường thường vào khoảng đó…Sáng dậy… Trên giàn thiên lý…Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong…

=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện, diễn ra sự việc nêu trong câu Nội dung câu đầy đủ, chính xác.

_ Nối kết , các đọan với nhau mạch lạc

II Tách trạng ngữ thành câu riêng

Trang 37

Hoạt động của Thầy Hoạt động

củaTrò

Ghi Bảng

_ Việc tách câu như vậy

có tác dụng gì ?

_ Gọi Hs đọc yêu cầu

bài tập trong SGK.

_ Gọi Hs xác định trạng

ngữ và nêu công dụng

của nó ?

mạnh ý, biểu thị cảm xúc tin tưởng, tự hào với tương lai của Tiếng Việt.

Hs đọc bài tập

Hs trả lời

Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện một tình huống cảm xúc nhất định

III Luyện tập : 1/ Nêu công dụng của trạng ngữ :

a Ở loại bài thứ nhất …Ở loại bài thứ hai…

b Đã bao lần…Lần đầu tiên chập chững bước đi…Lần đầu tiên tập bơi …Lần đầu tiên chơi bóng bàn…Lúc còn học phổ thông …Về môn hóa…

=> Trạng ngữ bổ sung thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp bài văn trở nên rõ ràng dễ hiểu

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

IV- Rút kinh nghiệm :

- -

Trang 38

-Tiết 91-92

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp học sinh nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểâm tra bài cũ:

Nêu các đặc điểm của trạng ngữ: Về ý nghĩa, về hình thức ra sao ?

3/ Bài mới:

- Giới thiệu bài: Trong các tiết trước, các em đã được tìm hiểu rất kĩ về văn

nghị luận Đó là tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận …) Hôm nay, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về một thể loại cụ thể, đó là kiểu bài lập luận chứng minh qua bài học “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.

bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu mục I: Mục đích và

phương pháp chứng minh.

GV nêu lại 2 câu hỏi trong

sách GK, HS trả lời:

_ Trong đời sống, khi nào

người ta cần chứng minh? Khi

cần chứng minh cho ai đó tin

rằng lời nói của em là thật,

em phải làm như thế nào ?

_ Từ đó em rút ra nhận xét

thế nào là chứng minh?

 Từ đó, giúp HS hiểu được

HS trả lời Trong đời sống, khi cần chứng tỏ cho người khác tin rằng lời nói của em là sự thật, em nói thật không phải nói dối em phải:

+ Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục.

+ Bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vâït chứng), sự việc, số liệu.

+ Từ đó có thể nói: chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của v/đ.

I / Mục đích và phương pháp chứng minh:

1 / Mục đích của phép lập luận chứng minh:

Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của

Trang 39

mục đích của chứng minh là

gì?

GV nêu câu hỏi 2 HS trả lời:

Trong văn bản nghị luận,

người ta chỉ được sử dụng lời

văn (không được dùng nhân

chứng, vật chứng) thì làm thế

nào để chứng tỏ một ý kiến

nào đó là đúng sự thật và

đáng tin cậy?

GV nêu một số tình huống để

HS thảo luận:

_ Nam có việc gấp, mượn xe

máy của bạn về thăm mẹ ốm

ở quê Vì quá lo, quá vội, bạn

đã phóng xe quá nhanh và bị

chú công an giữ xe lại, kiểm

tra giấy tờ Nam lại quên tất

cả ở trường Vậy bạn phải

trình bày với nhà chức trách

như thế nào?

_ Trong phiên tòa xét xử, để

khẳng định đó là tội phạm,

người công tố phải làm gì ?

_ Gọi Hs đọc bài văn nghị

luận “Đừng sợ vấp ngã” và

trả lời câu hỏi: Gợi ý  Phân

tích văn bản:

_ Luận điểm cơ bản của bài

văn này là gì ? Hãy tìm những

câu mang luận điểm đó.

_ Để khuyên người ta đừng

sợ vấp ngã, bài văn đã lập

HS trả lời:

Trong văn bản nghị luận, người

ta chỉ được sử dụng lời văn Vì vậy, khi muốn chứng minh v/đ

ta cũng chỉ có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ v/đ.

HS thảo luận : + Nam phải chứng tỏ được đây là xe của bạn, có đủ giấy tờ đăng ký, có bằng lái xe, có chứng minh thư của bạn (vâït chứng) và bạn phải trình bày được lí do vì sao phải đi nhanh để chú công an thông cảm Vậy Nam đã phải chứng minh 1 v/đ, làm rõ 1 sự thật: bạn đã đi xe máy quá nhanh trên đường).

+ Phải đưa ra được những lí do thật xác đáng để chứng minh người ấy có tội như vật chứng, nhân chứng

HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi

+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

+ Các luận điểm nhỏ:

Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Vậy xin bạn chớ

lo sợ thất bại Điều đáng lo sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình

Hs thảo luận Để khuyên người ta đừng sợ vấp

vấn đề

2/ Phương pháp chứng minh :

Xác định luận điểm chính của văn bản :

« Đừng sợ vấp ngã »

Đưa ra các sự thật có độ tin cậy và thuyết

Trang 40

luận như thế

nào ? Các sự thật được dẫn ra

có đáng tin cậy không?

_ Qua đó, em hiểu phép lập

luận chứng minh là gì?

ngã, tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận chứng minh bằng một loạt các sự thật có độ tin cậy và sức thuyết phục cao như các tấm gương của: Oan – Đi – Xnây, Lui – Pa – Xtơ, L Tôn – Xtôi, Henri – Pho, ca sĩ ô- pê –

ra En – Ri – Cô Ca – Ru – Xô.

Mục đích của phương pháp lập luận chứng minh là làm cho người đọc tin luận điểm mà mình nêu ra.

phục cao để người đọc tin luận điểm đó là đúng.

Ví dụ : Tấm gương của :

+ Xnây + Lui-Pa-Xtơ + L Tôn- Xtôi…

Oan-Đi-4) Củng cố:

HS nhắc lại các điểm chính trong phần ghi nhớ

5) Dặn dò:

+ Đọc bài văn “Không sợ sai lầm” và trả lời các câu hỏi trong SGK

IV- Rút kinh nghiệm :

- -

Duyệt của BGH

TUẦN : 24 Ngày soạn : 30/01/2012

Tiết 93

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w