ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN *Cấu trúc từ 3 loại: Mạch đến, mạch trao đổi và mạch đi *Sinh lý đơn vị vi tuần hoàn : Tốc độ máu, áp lực máu, sự trao đổi thụ động, tích cực, tính thấm mao mạch....
Trang 1SINH LÝ BỆNH VI TUẦN HOÀN
PGS.TS Đỗ Hòa Bình
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
2 ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN
3 NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN
3.1.Rối loạn trong lòng mạch:
3.2.Rối loạn ở vách mạch
3.3.Rối loạn quanh mạch
4 RỐI LOẠN VI TUẦN HOÀN CỤC BỘ
5.2 Hội chứng thoát huyết tương
5.3 Hội chứng đông máu lan toả trong mạch 5.4 Hội chứng sốc
Trang 4* RL vi tuần hoàn gồm: cục bộ(viêm, tắc mạch ) và toàn thân (sốc, mất nước )
→thuộc về các quá trình bệnh lý điển hình (viêm, sốt )
Trang 62 ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN
*Cấu trúc từ 3 loại: Mạch đến, mạch trao đổi và mạch đi
*Sinh lý đơn vị vi tuần hoàn : Tốc độ máu, áp lực máu, sự trao đổi (thụ động, tích cực, tính thấm mao mạch )
*Lưu biến học ở vi tuần hoàn
- Hematocrit, độ nhớt, tỷ trọng →lưu thông máu ở
vi TH thuận lợi
- Bệnh lý: ứ trệ máu→nước thoát mạch→tăng độ nhớt & hematocrit
Trang 92 ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN
*Điều hoà hoạt động vi tuần hoàn→số lượng mạch (đóng,mở), áp lực máu, tốc độ và lưu lượng máu
- Điều hoà chung: nhịp tim, cung lượng, HA
- Điều hoà tại VTH: Thể địch (Adrenalin, Bradykinin, Histamin ), Thần kinh
Trang 103.NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN 3.1 Rối loạn trong lòng mạch:
*RL lưu biến:
- Kết tụ tế bào máu do giảm điện tích âm bề mặt, có 3 kiểu kết tụ
- Thay đổi hematocrit: ↑hoặc ↓
- Thay đổi tốc độ, lưu lượng, áp lực
Trang 13
*Tích đọng máu:Là tình trạng lưu giữ một lượng
máu lớn trong VTH (hậu MM và tiểu TM)→giảm lưu lượng máu chung, giảm HA vì 95% tổng V máu nằm ở VTH trong đó 85% ở tiểu TM.
* Đông máu nội mạch: do vón tụ TB, ứ trệ máu,
tăng độ nhớt…→gây kết tụ, tan huyết, tăng thoát nước ở VTH
Đông máu vi thể trong RLVTH toàn thân gây tiêu thụ các yếu tố đông máu→xuất huyết nội tạng
Trang 143.NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN 3.2.Rối loạn ở vách mạch
*Tổn thương nội mạc: Là tình trangTB nội mạc
phồng (nhẹ)gây hẹp lòng vi mạchoặc bị tổn thương(nặng)→BC và TC dễ bám vào.
*Tăng tính thấm vách mạch: do tổnthương nội
mạc, do các chất HH trung gian, thiếu oxy…
→protein ra gian bào→phù quanh vi mạch gây chèn ép Nếu nặng→thoát HT, tăng hematocrit, giảm KLTH, giảm HA
Trang 173.NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN
3.3 Rối loạn quanh mạch:có thể gặp
- Phù, chèn ép mạch gây biến dạng mạch VTH
- Ứ đọng dịch bạch huyết
- Kích thích khử hạt TB Mast→gp hoạt chất trung gian
- Thiểu dưỡng, thoái hóa tổ chức xq vùng, kích thích
mô xơ tại chỗ
Trang 18
4.RỐI LOẠN VI TUẦN HOÀN CỤC BỘ
đỏ da khi tiếp xúc nhiệt (phản ứng)
+ Bệnh lý: tấy đỏ trong viêm, đỏ mặt khi sốt…
Trang 204.1.Sung huyết ĐM
- Cơ chế: TK giãn mạch bị kích thích, do cơ chế
thể dịch(các chất có hoạt tính, các chất chuyển hóa ).
- Biểu hiện và hậu quả:tiểu ĐM giãn (đỏ), mở
các MM nghỉ,tăng LL máu-HA→tăng ALTT, tăng thoát mạch (sưng, phù), V cơ quan to ra (đau), tăng chuyển hóa & tạo nhiệt tại chỗ(nóng)
Trang 224.2.Sung huyết TM
- Cơ chế BS:
+Máu chảy chậm trong VTH gây tích đọng trong nhóm mạch đi trong khi nhóm mạch đến vẫn tiếp tục nhận máu gây tăng ALTT làm giãn tiểu TM
+Oxy bị tận dụng và tích đọng CO2: máu chuyển màu tím đỏ, thoát HT, máu cô đặc.
+Thiểu dưỡng cơ quan xuất hiện nếu SHT nặng
-Hậu quả:SHT kéo dài gây phồng giãn TM, thoái
hóa tổ chức và xơ hóa(xơ gan, xơ phổi )
Trang 234.3 Ứ trệ máu
-Là tình trạng máu tích ở nhóm mạch đi, chảy rât
chậm hay ngừng chảy.
-Phân loại:
+Do hậu quả kéo dài của SHT (suy tim gđ muộn)
+Do ứ trệ nguyên phát:HC vón tụ làm máu bị cô đặc, cản trở dòng máu làm BC&TC bám hoặc gặp trong dập nát cơ
-Hậu quả:Màu tím tái xẫm ở nơi ứ, tăng V nhưng
giảm Tºgây thoái hóa, hoại tử TB, mô xơ xuất hiện
Trang 24
4.4.Thiếu máu tại chỗ
-Là tình trạng giảm lượng máu nuôi dưỡng ở
VTH do các mạch đến cung cấp không đủ(ngược với SHĐ).
-Phân loại:
+NN từ trong động mạch:Xơ vữa,viêm tắc ĐM…
+NN từ ngoài ĐM:chèn ép, garo…
Trang 254.4.Thiếu máu tại chỗ
Trang 29-Hậu quả:Tùy cỡ mạch, tùy vị trí, tùy tốc độ pt
tuần hoàn bàng hệ→ứ trệ, thiếu máu tại chỗ, loạn dưỡng, hoại tử, rất nguy hiểm nếu ở mạch vành và mạch não.
Trang 32-Đường đi của vật tắc và hậu quả
+Thuận chiều:vật tắc vào hệ TM chủ→tim phải→nhánh ĐM phổi hoặc từ tim trái & ĐM lớn→ĐM các cơ quan
+Ngược chiều:do ứ trệ TH hoặc do P của vật tắc,
từ TM chủ→rơi xuống thấp gây tắc TM thận, chậu ,chi dưới.
+Dị thường:Lỗ thông liên thất nên vật tắc từ tim trái sang phải gây tắc ở phổi
Trang 334.6.Tắc mạch
-Hậu quả:giống huyết khối nhưng nặng hơn vì
đột ngột nên cơ thể không có quá trình thích nghi bằng TH bàng hệ, nếu xảy ra ở tim→nhồi máu.
Trang 364.7.Nhồi máu
• -BN &BS:
• +Do huyết khối, tắc mạch, co thắt mạch kéo
dài
• +Thiếu máu đột ngột gây thiếu oxy &nuôi
dưỡng→RLQT oxy hóa khử, tích tụ các sản phẩm chuyển hóa→hoại tử
Trang 385 RỐI LOẠN VI TUẦN HOÀN TOÀN THÂN
+Biểu hiện toàn thân:KLTH giảm,HA hạ,nhịp tim tăng, da xanh tái, thân nhiệt hạ,nhiễm độc TK…
-Gặp trong sốt XH có sốc, SR ác tính…
Trang 395.2 Hội chứng thoát huyết tương
-RL chủ đạo:Là tình trạng tăng tính thấm thành mạch rất cao trên phạm vi rộng→thoát protein
và nước ra gian bào với số lượng lớn
-BS:Tỷ lệ A/G trong và ngoài mạch tương đương
nhau
+Hematocrit tăng
+Protein huyết giảm
+HA giảm do V THLT giảm,máu cô
- Gặp trong sốt XH,tai biến truyền máu…
Trang 40
5.3 Hội chứng đông máu lan toả trong mạch
-RL chủ đạo:Là tình trạng đông máu vi thể trên diện rộng và trở thành nhân tố chủ yếu.
-BS:Cục máu đông hình thành nhanh, xu hướng lan
tỏa rõ
+Trong máu xh các mảnh HC từ cục đông gp ra
+Tiểu cầu giảm theo mức độ đông máu
+Giảm đồng loạt các yếu tố đông máu.
+Hay kèm xh tự phát với nhiều hình thái và vị trí khác nhau
-Gặp trong sốt XH, sốt rét ác tính…
Trang 41
5.4 Hội chứng sốc
-Khái niệm:
+Do hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau như sốc mất máu, chấn thương, sốc phản vệ, sốc nhiễm khuẩn
+Có thể khởi phát từ RLVTH hoặc không(sốc chấn thương) nhưng cuối cùng đều dẫn đến RLVTH
-RL chủ đạo: tích đọng máu ở nhóm mạch đi
(chứa hầu hết máu của cơ thể), thoát huyết tương, kết tụ HC.
Trang 425.4 Hội chứng sốc
-BS: NN khác nhau nhưng đều có biểu hiện
chung (bùn máu, đông máu,thoát HT ) khắp trong VTH
-HQ:Úc chế TKTW và TKTV→RL nội tiết, chuyển
hóa và năng lượng→suy giảm chức năng các
cơ quan TL phụ thuộc vào loại sốc,mức độ sốc hay mức độ RLVTH.
Trang 43
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!