Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh viết bài văn thuyết minh về một phương.. pháp(cách làm).[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần:
Giáo viên ghi hoặc chiếu
các bài tập lên bảng cho học
-trông đặt như thằng
“sắng đá”
-cái đầu thì trọc lốc-cái răng trắng hớn-cái mặt …đen…
cơng…cơng-hai mắt gườm gườm-quần áo nái đen…cái
áo tây vàng-ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một tướng cầm chuỳ
-Hành vi tàn bạo -con quỹ dữ của làng
BT 1:
…Hắn về lớp này trông khác hẳ, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai Trông đặt như thằng “ sắng đá” ! cái đầu thì trọc lốc, cái răng ạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng Cái ngực phanh, đầy những vết trổ rồng phượng với một ộng tướng vầm chuỳ, cả hai cánh tay cũng thế
…Chưa bao giờ hắn tỉnh táo và
có lẽ chưa bao giờ hắn tỉnh táo,
để nhớ rằng hắn có ở đời Có lẽ hắn cũng không biết rằng hắn là con quỹ dữ của làng vũ Vã Đại,
để tác oai, tác oái bao nhiêu dân làng Hắn biết đâu hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp, đâp nát bao nhiêu cảnh yên vui, đạp đổ nhiêu hạnh phúc, làm chảy máu
và nước mắt bao nhêu người lương thiện.
-Hãy quan sát ngoại hình và hành
vi của nhân vật Chí Phèo được diễn tả trong phần trích trên Tìm những từ trong bài vịết hướng thẳng vào các ý chính sau đâu
Trang 2từ “ mưa”
DT:mưa bụi, mưa
dầm, mưa đá, mưa ngâu…
từ “ gió”
DT:gió mùa, gió mùa
đông bắc, gió lốc, gó lào…
ĐT: đưa, thổi, đẩy, cuốn, xoáy…
TT: hiu hiu, nhè nhẹ, mơn man, lành lạnh…
câu chủ đề đoạn văn:
5/ Dặn dò: Học bài , soạn bài và làm bài tập
IV/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 3c/ Mồ hôi vẫn thi nhau toá ra
dán chẵt quần áo vào da thịt
(Lí Biên Cương)
d/Trong tôi có cái lâng lâng
sung sướng của người càm thấy
mình giàu có thêm ra vì những
hiểu biết mới
xác định nghĩa của những từ ấy
và nói rõ tính biểu cảm thể hiện
cụ thể như thế nào?
Tìma/ rít, lanh lảnhb/ lim dim, hối hả, lất phấtc/ toá
d/ lâng lângXac 1định nghĩaa/ rít ( từ tượng thanh)phát
ra rthành hồi dài, tíeng to vàcao nghe chói tai
lanh lảnh: ( từ tượng thnah) cao vá trong, phát ra vpới nhịp độ mau
b/ lim dim: ( từ tượng hình) nhắm chưa kín, còn hơi hé mở
lất phất: ( từ tượng hình) có phần buông lõng, bay lất qua lật lại nhẹ nhàng khi có gió Rơi rất nhẹ nhưng nghiêng chiều theo gió
c/toá: (từ tượng hình) chảy
ra, tuôn tràn ra
d/ lâng lâng ( chỉ tâm trạng)
ở trạng thái nhẹ nhõm, khoan khoái, rất dễ chịu
CHUYÊN ĐỀ 3
TỪ ĐỊA PHƯƠNG
* Đề
a.Từ địa phương là gì?khi dung từ địa phương nhiều sẽ có mặt hạn chế nào?
b.Cho ví dụ về từ địa phương và chuyển nghĩa sang từ toàn dân
* Hướng dẫn làm bài
a.Từ địa phương là từ chỉ dung trong những địa phương nhất dịnh
Khi nói hoặc viết,nếu dùng từ địa phương nhiều có thể sẽ gây khó hiểu.Cần chú ý thaybằng từ toàn dân
Trang 4Đồng chí còn quả quyết dặn tôi:
-Vài tuần eng lại hỉ,thế chi hấn cũng thư cho tôi,thằng nớ là không đời mô nói
* Đề
Gạch dưới từ địa phương trong các câu sau đây và thế bằng từ toàn dân tương
ứng.Những từ gạch dưới d0ó thuộc vốn từ của địa phương nào?
a - Ở nhà nấu cơm,đừng chắt nước kẻo phỏng nghen!
( Nguyễn Thi)
b – Chúng tôi đi nhớ nhất câu ni
Dân chúng cầm tay lắc lắc : “ Độc lập nhớ rẽ viền chơi ví chắc”
(Hồng Nguyên)
c – Bác Bảy ơi,có chú Hai về nè!
(Anh Đức)
d – Tình đó với nghĩa đây
Giống như đọi nác đầy
CHUYÊN ĐỀ 4
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
* Đề
Đọc bài văn sau đây và cho biết:
a.Ranh giới giũa các phần mở bài,than bài,kết bài
b.Trong phần mở bài,những từ ngữ nào nêu lên nhiệm vụ mà phân thân bài phải thực hiện?
Trang 5c.Trong phần than bài,tác giả nói đến nào trời,nào ánh sáng,nào sóng hồ,nào da trời,nào mây,nào các loại hoa,nào các loài chim,là do từ nào ở phần mở bài quy định?
d.Trong phần kết bài,tác giả phải nêu hai mối quan hệ,thử tìm chúng và cho biết hai mối quan hệ ấy có tác động với nhau như thế nào?
Những làn mây trắng hơn,xốp hơn,trôi nhẹ nhàng hơn.các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Hoạ Mi chợt bừng giấc,xoè những cánh hoa đẹp,bày đủ các màu sắc xanh
tươi.Tiếng hót dịu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng,ca ngợi núi song đang đổi mới
Chim,Mây,Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng giấc … Hoạ Mi thấy long vui sướng,cố hót hay hơn nữa
(Võ Quảng-dẫn theo Tiếng Việt 3,Tập hai,1994)
*Hướng dẫn làm bài
a Trong bài văn trên ranh giới giữa phần mở bài,than bài và kết bài được xác định như sau:
Phần mở bài: “Mùa xuân…kì diệu!”
Phần thân bài: “ Trời bỗng sáng…đổi mới”
Phần kết luận: “Chim…hơn nữa”
b.Trong phần mở bài,các từ ngữ nêu lên nhiệm vụ mà phần thân bài phải thực hiện “Mọi vật như có sự thay đổi kì diệu”
c.Trong phần thân bài,tác giả nói đến nào trời,nào ánh sáng,nào các loài chim,là do từ
“Mọi vật”ở phần mở bài quy định
d.Trong phần kết bài,tác giả nêu hai mối quan hệ:
Chim,mây,nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng giấc
Hoạ Mi thấy long vui sướng,cố hót hay hơn nữa
* Hai mối quan hệ trên đây tác động với nhau theo kiểu nhân-quả
Trang 6a.Kể tên cách trình bày nội dung trong một đoạn văn thường gặp.
b.Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn theo cách:
b.1.Diễn dịch là cách trình bày đi từ ý chung,khái quát đến các ý vhi tiết,cụ thể làm sáng
tỏ ý chung,khái quát đó.Theo đó,câu mang ý chung đứng trước các câu còn lại,và nó có
tư cách là câu chốt của đoạn văn đó
2.Quy nạp là cách trình bày đi từ các chi tiết,cụ thể,rút ra ý chung,khái quát.Theo
đó,câu mang ý chung đứng sau câu kia và có tư ách là câu chốt của đoạn văn đó
3.Móc xích là cách sắp xếp ý nọ cách ý kia theo lối ý sau móc nối vào ý trước(qua những từ cụ thể) để bổ sung,giải thích …cho ý trước
4.Song hành là cách sắp xếp các ý ngang nhau,không có hiện tượng ý này bao quát ý kia hoặc ý này móc ý kia
*Đề
Đoạn văn sau đây được trình bày theo cách nào,vẽ lược đồ minh hoạ cách trình bày đó(1)Mưa đã ngớt.(2)Trời rạng dần.(3)Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm rang.(4)Mưa tạnh.(5)Phía đông một mảng trời trong vắt.(6)Mặt trời ló ra,chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh
(Tô Hoài)
*Hướng dẫn làm bài
+Đoạn văn trên trình bày theo cách móc xích
+Lược đồ minh hoạ cách trình bày đó:
Đọc đoạn văn sau:
a.(1)Thơ thiên nhiên trong tập “Ngục trung nhật kí”thật sự có những bài rất hay.(2)Có những phác hoạ sơ sài mà chân thật và đậm đà,càng nhìn càng thú vị,như một bức tranh thuỷ mặc cổ điển.(3)Có những cảnh lộng lẫy,sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng.(4)Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức sơn mài thâm trầm,rộn rịp…
(Đặng Thanh Mai)
b.(1) (a) Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài,(b)điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài,(c)thì giờ của ta,người lính đánh giặc,người dân đi làm,không cho phép xem lâu.(2)Vì vậy,nên viết ngắn chừng nào tốt chứng ấy
Trang 7(Hồ Chí Minh)
c.(1)Nói xong già ứa nước mắt.(2)Chúng tôi biếu già thêm một chai rượu,năm cân gạo nếp,mấy bao thuốc lá và đặc biệt,khoảng một trăm viên thuốc kháng sinh cho các trẻ em.(3)Bản này trước đây giúp đỡ rất nhiệt tình,từ buổi trạm trưởng mới một thân mình xây dựng cơ ngơi.(4)Gìa làng cám ơn,lưu luyến mãi mói chia tay
(Ngô Văn Phú)
d.(1)Mọi tiếng động trong nông trường đã im bặt từ lâu.(2)Những quả đồi trọc nằmgối đầu vào nhau ngủ im lìm.(3)Chỉ có gió và bóng tối vẫn còn thì thào đi lại.(4)Hơi lạnh trên khắp mọi nẻo căm căm
Yêu cầu
1.Các đoạn văn trên lần lượt được trình bày ý theo cách nào?
2.Lần lượt vẽ lược đồ từng cách trình bày đó
Trang 8Trợ từ là những hư từ dùng trong câu biểu thị quan hệ về nhiều mặt giữa người nói-ngườinghe như hỏi,trả lời,sai khiến…,quan hệ vai xã hội giữa họ với nhau.Trợ từ thường gặp là: ư,ơ,à,a,ạ,hử,hở,nhỉ,nhé,nghe,mà lại,chứ lị,đi thôi,…,chúng thường đứng ở cuối câu.Thán từ là từ dùng biểu thị cảm xúc do sự việc hoặc đối với sự việc.Thán từ thường gặp là:ôi,ơ,ái,á,ô hay,than ôi,trời ơi…,chúng thường đứng ở đầu câu hoặc tách riêng thành câu đặc biệt.
*Đề
Gạch một gạch dưới trợ từ và hai gạch dưới thán từ trong các câu sau đây :
a.Ôí ai ơi!Của nặng hơn người
b.Aí chà!Dân công chạy khoẻ nhỉ?
g Thương thay cũng một kiếp người,
Hại thay mang lấy sắc tài làm chi!
Trang 9c.Anh biết chưa ạ?
d.Mai tạt qua chỗ tôi làm việc nghen!
Đ.Chiều ghé lại chớ!
*Hướng dẫn làm bài
a.trên-dưới;bằng vai;suồng sã-thân mật;
b.trên-dưới;bằng vai;thân mật;
c.dưới- trên;bằng vai;lịch sự;
d.trên-dưới;bằng vai;suồng sã-thân mật;
Bác nồi đồng run như cầy sấy: “Bùng boong.Aí ái!Lạy các cậu,các ông,ăn thì ăn,nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất.Cái chạn cao như thế này,tôi ngã xuống thì không vỡ cũng bẹp, chết mất”
*Hướng dẫn làm bài
Trong đoạn văn trên xuất hiện các thán từ:
-ha ha:biểu thị sự vui mừng
-ái ái:biểu thị sự đau đơn,hoảng sợ
Trang 10Ngày soạn: Tuần:19
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Biết nhận dạng,sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn
-Viết được một đoạn văn thuyết minh
-Rèn luyện kĩ năng,sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
? Với đề bài giới thiệu về
cuộc đời và sự nghiệp của
đề của đoạn văn
-Suy nghĩ
-Phát biểu
-Suy nghĩ-Trả lời
-Viết đoạn văn
I.Tìm ý.
VD1:Viết đoạn văn giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Ngô TấtTố
Tìm ý:
Câu chủ đề:Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Việt Nam trước cách mạng tháng 8 năm 1945
+Cuộc đời +Sự nghiệp(các sáng tác tiêu biểu)
-> Khẳng định lại chủ đề
VD2:Tìm ý cho đoạn văn giới thiệu chiếc bút bi -Nêu rõ chủ đề
-Cấu tạo của bút bi;công dụng của bút bi
-Cách sử dụng bút bi
II.Luyện tập
4.Củng cố:Trình bày đoạn văn trước lớp
Trang 115.Dặn dò:Chuản bị bài sau.
IV.Rút kinh ngiệm:
………
………
LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP(CÁCH LÀM) I.Mục tiêu cần đạt:
Giáo viên-Học sinh:Sưu tầm một số báo chí:Khoa học và đời sống,ăn uống
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.
? Nhắc lại bố cục của bài
văn thuyết minh về một
->Giáo viên yêu cầu học
sinh trình bày trước lớp
->Nhận xét chung(dựa trên
lời nhận xét của học sinh)
-Nhắc lại gồm 3 phần ->
->Lời văn cần ngắn gọn,rõ ràng
-Viết bài
Lắng nge góp ý
I.Ôn tập.
Bố cục gồm 3 phần 1.Nguyên liệu2.Cách làm +Chuẩn bị +Chế biến 3.Yêu cầu thành phẩm
II.Luyện tập
Hãy viết một bài văn thuyết minh giới thiệu về một phương pháp(Cách làm)mộtmón ăn đơn giản,một trò chơi
4.Củng cố:Nhận xét chung tiết học và kết quả bài viết của học sinh
Trang 125:Dặn dò:Hoàn thành bài viết(Nếu ở lớp chưa viết xong)
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH I.Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
-Biết cách viết bài thuyết minh,giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ sở chuẩn bi kĩcàng,hiểu biết sâu sắc, toàn diện về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tài này
-Rèn luyện kĩ năngđọc sách,tra cứu và ghi chép tài liệu, quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài thuyết minh
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:Giáo án, sách giáo khoa, sách thiết kế
Học sinh:Sưu tầm tài liệu về danh lam thắng cảnh
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:
-Nêu bố cục của một bài
văn thuyết minh giới thiệu
Thân bài:Giới thiệu:
-Vị trí,diện tích
-Lịch sử hình thành
-Các công trình kiến trúc đặc sắc
-Các văn hoá, lễ hội truyền thống
Kết bài:Nêu vai trò ý nghĩa của danh lam thắng cảnh trong đời sống con người
->Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Trang 13+Các lễ hội văn hoá.
Kết bài:Khẳng định vai trò ýnghĩa của danh lam thắng cảnh trong đời sống
II.Luyện tập.
4.Cũng cố:Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:Hoàn thành bài viết ở lớp
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
LUYỆN NÓI VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Viết được một bài văn thuyết minh giới thiệu về đồ vật hoàn chinh
-Rèn luyện hĩ năng nói trước tập thể về một vấn đề
-Phát huy tính chủ động,tích cực trong việc trình bày kết quả của học sinh, có thái độ yêuquê hương đất nước qua bài luyện nói
*Lập dàn ý:
Trang 14Hoạt động 2:Hướng dẫn
học sinh luyện nói trên
lớp
->Giáo viên yêu cầu mỗi
học sinh phải luyện nói
trong tổ - nhóm(mỗi em
nói ít nhất một lần)
->Yêu cầu học sinh đại
diện tổ nhóm lên trên nói
trước lớp
->Giáo viên nêu yêu cầu
của tiết luyện nói
->Giáo viên nhận xét
chung
*Thảo luậnLuyện nói trong nhóm->Nhận xét,góp ý
Trình bày
Học sinh lắng ngheNhận xét, góp ý
Mở bài:Giới thiệu khái quát
về danh lam thắng cảnh.Thân bài:Giới thiệu về: +Vị trí, diện tích +Qúa trình hình thành và phát triển của danh lam thắng cảnh
+Các công trình kiến trúc tiêu biểu
+Các lễ hội văn hoá tiêu biểu
Kết bài:Khẳng định vai trò,
ý nghĩa của danh lam thắng cảnh trong đời sống và xã hội
II.Luyện nói
*Yêu cầu Nội dung:
-Bài viết đầy đủ ba phần -Bài nói bám sát vào dàn ý chung
Hình thức:
-Giọng nói chuẩn, rõ ràng.-Cần giới thiệu trước khi nói
- Kết hợp với cử chỉ , điệu
bộ, nét mặt
4.Củng cố :Nhận xét chung tiết học
5.Dặn dò:Chuản bị cho tuần sau “Luyện nói văn thuyết minh”
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 15………
………
LUYỆN TẬP VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH I/Mục tiêu cần đạt
-Giúp học sinh:
Viết được một bài văn thuyết minh giới thiệu một đồ vật
Rèn luyện kĩ năng nói trước tập thể về một vấn đề
Có thái độ yêu quý, trân trọng và giữ gìn những đồ vật xung quanh
học sinh luyện nói trên lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh
luyện nói trong nhóm, tổ
->Đại diện tổ, nhóm lên nói
I/Chuẩn bị:
Đề bài:Giới thiệu một đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt
Giọng nói dứt khoát rõ ràng, mạch lạc
Trang 16->Nhận xét chung Kết hợp với cử chỉ điệu
bộ,nét mặt, ánh mắt
4.Củng cố:Nhận xét chung tiết học
5.Dặn dò:Chuẩn bị bài ôn tập với luận điểm
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
ÔN TẬP LUẬN ĐIỄM I/Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Nắm vững hơn nữa khái nịêm luận điểm, tránh được những hiểu lầm thường mắc ; lẫn lộn luận điểm với vấn đề hoặc bộ phận hoặc bộ phận của vấn đề cần nghị luận, thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận
II/Chuẩn bị:
Giáo viên: Sách giáo khoa lớp 7
Học sinh: Sách giáo khoa lớp 7
III/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.
-Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc lại bài “ Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh, đã học lớp ở
lớp 7)”
? Xác định những luận điểm
chủ yếu được thể hiện trong
bài “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”
II/Luyện tập
Văn bản 1:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
Luận điểm chủ yếu:
-Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn(luận điểm cơ sở, xuất phát)
-Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước của nhân dân
ta trong những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
Trang 17Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc lại bài “Nguyễn
Trãi-người anh hùng của dân
-Những biểu hiện phong phú trong nhiều lĩnh vực chiến đấu sản xuất, học tập,
… của tinh thần yêu nước chống Pháp
-Ca ngợi sức mạnh của tinh thần yêu nước đựơc thực hành trong cuộc kháng chiến chống Pháp mạnh mẽ hơn.(Luận điểm kết luận)
Văn bản 2:Nguyễn
Trãi-người anh hùng của dân tộc
(Phạm Văn Đồng)
Mở bài:
-Nguyễn Trãi-người anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn
4.Củng cố:
5.Dặn dò:Xác định các luện điểm trong bài “Chiếu dời đô”
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………