Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải Phân tích bài toán, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm Tìm lời giải cho cụ thể bài Hs trình bày bài giải.. Ghi b
Trang 1Tuần: 7Tiết: 1GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 10
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
- được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập
- HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt đ ộng 1 : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Ôn lại kiến thức
Tiếp nhận nhiệm vụ
CH1 Nêu các bước giải bàitoán động học ?
CH2 Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc thời gian t0 khác không ?
0 ( 0)
x x v t tNếu t0 = 0: x x 0vt
Gia tốc :
t
v t
v v a
1
at t v
s
Liên hệ : v v2 2as
0 2
2 Hoạt đ ộng 2 : Nghiên cứu bài toán lập phương trình chuyển động
Nghiên cứu mục I – Sgk theo
các câu hỏi, thảo luận trả lời
các câu hỏi, rút ra kiến thức cơ
bản
- Chọn hệ quy chiếu
- Viết phương trình chuyển
động của hai chất điểm
- Tại thời điểm gặp nhau: x1 =
x2 Tìm t
Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s
Vẽ hình theo hướng dẫn của
Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc hai xe và chiều dương
Hai xe gặp nhau khi nào?
Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau Xe A có vậntốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian
Giải:
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờ
Trang 2Phương trình chuyển động
xe B: x2 20 112(t km)b/ Khi hai xe gặp nhau :
)(2
1122036
2 1
h t
t t
x x
x Vậy hai xe gặp nhau sau 2 giờ tại vị trí cách A một đoạn 72 km
c/ Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian :
3 Hoạt động 3 : Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
1 1
1 1
2v
s v
s
t Thời gian xe đạp chạy trong nửađoạn đường cuối là:
2 2
2 2
2v
s v
s
t Tốc độ trung bình của xe đạptrên cả đoạn đường là:
)/(4,142
2
2 1
2 1
h km v
v
v v v
s v s
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữađại lượng đã cho và cần tìm
Bài tập : Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều từtrạng thái đứng yên Trong 4sđầu ô tô đi được một đoạnđường 10m Tính vận tốc ô tôđạt được ở cuối giây thứ hai
Trang 3 Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
xét, đối chiếu kết quả
- Tìm lời giải cho cụ thể bài Hãy nêu phương pháp giải bài toán bằng cách áp dụng công thức?
Gọi hai HS lên bảng làm đối chiếu
So sánh bài làm 2 HS, nhận xét
và cho điểm
Hãy viết công thức tính quãng đường đi được của vật trong 4s, 5s và giây thứ 5
Gọi 2 HS khác lên bảng làmNhận xét, cho điểm
Bài giải :Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốc
Gia tốc của xe :
2 0
2
1
at t v
s Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s a
= 1,25 (m/s2)Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:
v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)
Bài 2: Sửa BT 3.17/16 SBT
v0 = 18 km/h; s = 5,9 m (giây thứ 5)
s4 4 0 8Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:
a v
s5 5 0 12,5Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:
)/(2,05,4
59,55,4
5,4
2 0
0 4 5
s m v
s a
a v
s s s
v
s10 10 0 50 60
5 Hoạt động 5: Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức liên hệ a,v,s
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích đề và viết biểu thức
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy nêu hướng giải?
Bài tập : Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời
ga, chuyển động thẳng nhanhdần đều Sau khi đi được 1000 mđạt đến vận tốc 10m/s Tính vậntốc của tàu sau khi đi được2000m
Trang 4Tính a
Ap dụng công thức liên he để
tính v
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Nhận xét, cho điểm
2
2 0 2
2 0 2
/ 05 , 0 2
2
s m s
v v a
as v
v
Vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m:
s m v
as v
as v
v
/ 14 , 14 2
2 2 0
2 0 2
5 Hoạt động 5: Tổng kết bài học
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
Ghi nhiệm vụ về nhà
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
-BGH DUYỆT TỔ DUYỆT GIÁO VIÊN SOẠN DANH HOÀNG KHẢI SỰ RƠI TỰ DO I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được các công thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập
- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1: Ôn tập, cũng cố
Trang 5Ôn tập theo hướng dẫn
Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên( ném xuống ) có cùng quy luật
là chuển động thẳng biến đổiđều
12
s v t gt ; 2 2
0 2
v v gs
Nếu vật ném thẳng đứng đi xuống v : v = v0 0 0 + gt;
2 0
12
s v t gt ; 2 2
0 2
v v gs
Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng lên trên:
2
0 0
12
yy v t gt
Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng xuống
0 0
12
yy v t gt
2 Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
Hòn đá rơi xuống giếng là rơi tự
do :
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy viết công thức tính thời gian hòn đá rơi cho đến khi
Bài tập : Bài 1: Một hòn đá rơi tự doxuống một cái giếng Sau khi rơiđược thời gian 6,3 giây ta nghetiếng hòn đá đập vào giếng Biếtvận tốc truyền âm là 340m/s.Lấy g = 10m/s2 Tìm chiều sâucủa giếng
Giải : Gọi h là độ cao của giếngThời gian hòn đá rơi : 1
2h
t g
Thời gian truyền âm : 2
h t v
Trang 6Cả lớp cùng giải bài toán
Căn cứ đề bài viết công thức
2
1
2 2
dữ kiện
Gọi hai HS lên bảng làm bàiViết công thức tính quãng đường viên đá rơi sau thời gian
t, thời gian (t – 1) và trong giây cuối cùng
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm
Bài tập luyện tập :Trong 0,5s cuối cùng trước khichạm vào mặt đất, vật rơi tự dovạch được quãng đường gấp đôiquãng đường vạch được trong0,5s trước đó Lấy g = 10m/s2.Tính độ cao từ đó vật đượcbuông ra (ĐS: 7,8m)
6,32
Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1
s s s gt g t
g gt
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Bài tập : Bài 1: Từ một vị trí cách mặt đất
độ cao h, người ta thả rơi mộtvật (g = 10m/s2)
a/ Tính quãng đường vật rơitrong 2s đầu tiên
b/ Trong 1s trước khi chạm đất,vật rơi được 20m Tính thời gianlúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất
Từ đó suy ra h
c/ Tính vận tốc của vật khi chạmđất
Giải : a/ Quãng đường vật rơi trong 2sđầu tiên là :
Trang 7Viết công thức tính quãng đường vật rơi, từ đó tính thời gian vật CĐ trong từng trường hợp.
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm
a/ Khi khí cầu đứng yên:
Quãng đường vật rơi:
7,89,8
2
2
12
9,8
300 4,9
230004,9
Trang 8độ cao 300m đến mặt đất trong thời gian 7,3s
Thời gian tổng cộng vật đi được
là :
t = 2.0,5 + 7,3 = 8,3s
5 Hoạt động 5 : Tổng kết bài học
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
Ghi nhiệm vụ về nhà
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
- Bài tập luyện tập:
Hai viên bi nhỏ được thả rơi từ cùng một độ cao, bi A thả sau bi
B 0,3s Tính khoảng cách giữa 2
bi sau 2s kể từ khi bi B rơi (ĐS: 5,55m)
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI
Trang 9BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
2 2
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết công thức tính tốc độ dài của từng kim?
Lập tỉ số?
Bài tập : Bài 1: BT 5.13 SBT
Giải : Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độdài, chu kì, bán kính của kimphút v2, T2, r2 lần lượt là tốc độdài, chu kì, bán kính của kimgiờ Theo công thức :
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về bài tập
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Gọi v1,2 là vận tốc của canô đốivới dòng chảy
v2,3 là vận tốc của dòng chảyđối với bờ sông
v1,3 là vận tốc của canô đốivới bờ sông
Trang 10Viết công thức cộng vận tốc và xét chiều các vectơ vận tốc cho trường hợp canô ngược dòng.
- :
Bài 1: Một bánh xe Honda quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Xác định:
a/ Chu kì, tần số của bánh xe (ĐS: T = 0,02s; f = 50Hz)b/ Tốc độ góc, gia tốc hướng tâm Biết bán kính bánh xe là 0,5m (ĐS: 314 rad/s)
Bài 2: Cùng một lúc từ hai địa điểm A, B cách nhau 20 km có hai xe chạy cùng chiều từ A về
B Sau 2 giờ hai xe đuổi kịp nhau Biết xe 1 có vận tốc 20 km/h Tính vận tốc xe 2 (ĐS:
2,3 1,2 1,3 2,3
36
24 /1,5
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
Cả lớp cùng giải theo nhóm
Cá nhân tự nêu các bước chọn
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Nêu cách chọn hệ quy chiếu?
Bài 1: Một xe ô tô bắt đầu lêndốc CĐ CDĐ với vận tốc banđầu 6 m/s, gia tốc 8m/s2
a/ Viết phương trình chuyểnđộng của xe Chọn gốc tọa độtại chân dốc
b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tínhtọa độ của xe lúc đó
c/ Tính quãng đường xe đi được
và vận tốc của xe sau 50s kể từlúc bắt đầu lên dốc
Giải : Chọn: + Trục tọa độ Ox trùngvới quỹ đạo CĐ
+ Chiều dương là chiềulên dốc
+ Gốc tọa độ tại chân dốc + Gốc thời gian lúc xe
Trang 11Thay vào phương trình x.
Thay vào công thức tính quãng
Viết phương trình chuyển động?
Viết công thức tính thời gian khi
xe dừng
Tính tọa độ xe?
Tính quãng đường?
Tính vận tốc của xe?
GV nhận xét, cho điểmYêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiệnGọi hai HS lên lớp giải
Gọi một số HS lên chấm điểm
Sau đó GV nhận xét bài làm trên bảng, cho điểm
Bài tập làm thêm :
Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g = 10 m/s2a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t =3s)
b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất (ĐS: 25m)
Bài 2: Một canô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông xuôi chiềudòng nước từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất thời gian
là 1 giờ 15 phút Vận tốc dòng chảy là 6 km/h Tính:
a/ Vận tốc canô đối với dòng chảy (ĐS: 22,8km/h)
b/ Khoảng thời gian ngắn nhất
để canô chạy ngược dòng chảy
từ bến B về bến A (ĐS:t = 2 giờ 8 phút)
bắt đầu lên dốca/ Phương trình chuyển động xe:
0 0
1
6 0,04 ( )2
x x v t a t x t t m
b/ Xe dừng v = 0 Thời gian xedừng là:
0 0 6
750,08
26.75 0,04.75 225( )
c/ Quãng đường xe đi trong thờigian t = 50s :
26.50 0,04.50 200( )
a/ Xác định gia tốc hướng tâmcủa một điểm trên đường tròn
b/ Xác định tốc độ góc của ô tôc/ Tính chu kì, tần số của ô tôGiải
a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tạimột điểm là:
215
2, 25( / )100
v
rad s r
c/ Chu kì của ô tô:
2 2.3,14
41,9( )0,15
Trang 12 Ghi nhiệm vụ về nhà Giao nhiệm vụ về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI
Trang 13TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT
ĐIỂM.
I.MỤC TIÊU
- HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng
- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực
2 Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
CH 2 Nêu điều kiện cân bằngcủa chất điểm ?
F
: F F1 F2Nếu F1 vuông góc F2
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán : HS thảo luận theo nhóm
tìm hướng giải theo gợi ý
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật
Ap dụng các tính chất, hệ thứclượng trong tam giác tìm TAC ,
TBC?
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
Bài tập : BT 9.5/30 SBT
Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây TAC
và lực căng dây TBC nên :Điều kiện để vật cân bằng tại
P T
0cos
T T
Bài 2 : BT 9.6/31 SBT
Giải
Trang 14Cả lớp cùng giải bài toán theo
Viết biểu thức điều kiên cân bằng cho điểm O
Ap dụng tính chất tam giác đồng dạng để giải
GV nhận xét từng bài làm, sosánh và cho điểm
Tại điểm O đèn chịu tác dụng của 3 lực:
+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2Điều kiện cân bằng tại điểm O:
P T 1T2 0
Vì lực căng hai bên dây treo là
như nhau nên theo hình
2
60 (0,5) 4
242( )2.0,5
Giao nhiệm vụ về nhà
Một giá treo có thanh nhẹ ABdài 2m tựa vào tường ở A hợpvới tường thẳng đứng góc Một dây BC không dãn có chiềudài 1,2m nàm ngang, tại B treovật có khối lượng 2kg
(g = 10m/s2)a/ Tính độ lớn phản lực dotường tác dụng lên thanh AB
b/ Tính sức căng của dây BC
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- -
DANH HOÀNG KHẢI
Trang 15BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT II NIU TƠN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
-củng cố kiến thức nội dung của ba định luật niutơn
- củng cố lý thuyết về trọng lực, quán tính, khối lượng, lực và phản lực
2 Kỹ năng;
- vận dụng các công thức của định luật II niu tơn vào các bài tập
- Biết vận dụng lý thuyết của ba định luật để giải thích các hiện tợng tự nhiên
Ôn lại ba định luật niutơn
III ph ơng pháp: thuyết trình, phát vấn, hoạt động nhóm
IV Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phaựt bieồu ủũnh luaọt I Newton
Phaựt bieồu vaứ vieỏt heọ thửực cuỷa ủũnh luaọt II Newton
HS2: Phaựt bieồu vaứ vieỏt heọ thửực cuỷa ủũnh luaọt III Newton
Neõu nhửừng ủaởc ủieồm cuỷa lửùc vaứ phaỷn lửùc trong tửụng taực giửừa hai vaọt
Hoạt động2 : củng cố lí thuyết
Mục tiêu: củng cố lại các kiến thức về ba định luật niu tơn
Nêu câu trả lời
1.Định luật I Niu-tơn : Nếu
một vật khụng chịu tỏc dụng
của lực nào hoặc chịu tỏc
dụng của cỏc lực cú hợp lực
bằng khụng, thỡ vật giữ
nguyờn trạng thỏi đứng yờn
hoặc chuyển động thẳng đều
2.Đớnh luật II Niu-tơn : Gia
với khối lượng của vật
3.Định luật III Niu-tơn : Nếu
í nghĩa : cho thấy mọi vật
đều cú xu hướng bảo toàn vận tốc của mỡnh Tớnh chật đú gọi là quỏntớnh
Quy tắc hợp lực của hai lực đồng quy :
3.Định luật III Niu-tơn :
BA
AB F
F
Trang 16Hoạt động3 : Vận dụng
Mục tiêu: vận dụng các kiến thức vào bài tập
35 22
.HS giaỷi theo nhoựm, trỡnh
baứy keỏt quaỷ leõn baỷng, caực
nhoựm nhaọn xeựt
.Hoùc sinh leõn baỷng toựm taột
.Fm a
Bài 1: Một xe lăn khối lượng
40 kg , chịu tỏc dụng của một lực kộo theo phương ngang và
cú độ lớn khụng đổi , chuyển động khụng cú vận tốc ban đầu một đoạn đường AB hết 20s Nếu chất lờn một kiện hàng và cũng kộo xe bằng lực cú độ lớnnhư cũ thỡ xe đi đoạn AB hết 35s Tớnh khối lượng của kiện hàng Bỏ qua cỏc lực cản
.Yeõu caàu HS toựm taột
.lập tỉ số giữa hai gia tốc
lập tỉ số giữa hai khối lợng
Yeõu caàu cuỷa ủeà baứi laứ gỡ
.laứm theỏ naứo ủeồ tớnh ủửụùc ?
.Giaựo vieõn nhaọn xeựt, sửỷa chửừa
Bài 2: Một chiếc xe khối lượng
m = 100kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thỡ hóm phanh Biết lực hóm là 250 N Tỡm quóng đường xe cũn chạy thờmtrước khi dừng hẳn
.Yeõu caàu HS toựm taột
.tính gia tốc của vật
Yeõu caàu cuỷa ủeà baứi laứ gỡ
.laứm theỏ naứo ủeồ tớnh ủửụùc ?
.Giaựo vieõn nhaọn xeựt, sửỷa chửừa
TểM TẮT
mx 40kg khụng chở hàng xe đi đoạn AB hết t
s
20
1 chở hàng xe đi đoạn AB hết t
s
35
2 - Khối lượng hàng mh GIẢI
Gọi chiều dài đoạn đường AB là l ,
gia tốc của xe trong hai trường hợp
là a1, a2, thời gian xe chuyển động trong mỗi trường hợp là t1,t2 Ta
cú :
l =
22
2 2 2
2 1
1t a t a
Từ đú :
16
49 20
35 22
1
2 2
lực kộo trong hai trường hợp là như nhau Theo định luật hai Niu-tơn F
2
1 (m m )a a
m x x h
Vậy
16
492
m m
x
h x
Giải ra ta được : m
kg
m x
h 82 , 5 16
33
Tóm tắtM=100kg
V0=30,6km/fF=250NV=0 m/s -S=?
GiảiLực tỏc dụng lờn xe khi xe hóm phanh : lực hóm
Theo định luật II Newton : Fm a
Chiếu phương trỡnh lờn hướng chuyển động : -F = m a
Gia tốc chuyển động :
Trang 17.HS giaỷi theo nhoựm, trỡnh
baứy keỏt quaỷ leõn baỷng, caực
nhoựm nhaọn xeựt
a = 2 , 5m/s2
m
F
Khi xe bắt đầu hóm phanh : v
s m h
km/ 8 , 5 / 6
, 30
Khi xe dừng : v = 0 Quóng đường xe chạy thờm :
a
v v
45 , 14 2
2 0
2
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà
Về nhà ôn tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI
Trang 181 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại các công thức trọng lực, công thức định luật vạn vật hấp dẫn, làm bài
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
R h
Nếu vật ở gần mặt đất h << Rthì g GM2
R
2 Hoạt động 2: Bài tập áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
TD
MT
M
M để giải tìm x
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Viết biểu thức lực hấp dẫn giữa
TĐ và Mặt Trăng lên con tàu
Nêu hướng giải tìm x
GV nhận xét,
Bài 1: BT 11.3/35 SBTGiải :
Gọi x là khoảng cách từ điểmphải tìm đến tâm TĐ
; MMT lần lượt là khối lượng TĐ vàMạt Trăng
R là bán kính TĐ ; m là khối lượng con
tàu vũ trụTheo đề bài ta có :
2 2