- KÕt hîp víi gi¸o viªn bé m«n trong viÖc tÝch hîp c¸c néi dung gi¸o dôc tÝch hîp, dù giê trao ®æi kinh nghiÖm trong nhãm bé m«n.. TriÓn khai phong trµo x©y dùng “Trêng häc th©n thiÖn, h[r]
Trang 1Phòng giáo dục - đào tạo quảng trạch
Trờng thcs quảng hợp
Kế hoạch giảng dạy bộ môn
Năm học 2010 - 2011
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Xuân Hoàng
Tổ chuyên môn: khoa học x hội ã
Giảng dạy môn: Địa lý 7A, 7B, 7C, 8A, 8B, 8C;
Thể dục 7C, GDCD 6A, 6B, 6C Trình độ đào tạo: CĐSP địa – sử
Trang 28 B/ Chỉ tiêu phấn đấu:
III- Mục tiêu - Kế hoạch từng chơng - phần
1 Phần một - Thành phần nhân văn của môi trờng
10 2 Phần hai - Các môi trờng Địa lí
13 3 Phần ba - Thiên nhiên và con ngời ở các châu lục
15 B - Địa lí 8
I - Mục tiêu của môn Địa lý lớp 8
16
II - Cấu trúc chơng trình:
III - Mục tiêu - Kế hoạch từng chơng - phần:
Phần I - Thiên nhiên, con ngời ở các châu lục (tiếp theo): Châu á
17 Phần II - Địa lý Việt Nam
20 Phần thứ ba: Đánh giá thực hiện kế hoạch
20 Xác nhận của tổ trởng và phê duyệt của Hiệu trởng
Trang 3Phòng gd - đt quảng trạch Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam ã
Quê quán: Đồng Hoá - Tuyên Hoá - Quảng Bình
Chức vụ: Giáo viên - TTCM tổ khoa học xã hội
Chuyên ngành chính: Giảng dạy môn Địa lý
Trình độ chuyên môn: CĐ s phạm
Năm tốt nghiệp: 2001 Ngành: Địa lý - Lịch sử
Hệ đào tạo: Chính qui Năm vào ngành s phạm : 2001
Năm về trờng Quảng Hợp: 2001
Ngày vào Đảng: 28/11/2006; Tại: Chi Bộ trờng THCS Quảng Hợp
Nhiệm vụ đợc giao: Giảng dạy các lớp khối 7, 8
+ Thảo luận các nội dung góp ý cho kế hoạch năm học của nhà trờng và chơng trình
dạy tự chọn, đặc biệt là Đổi mới phơng pháp giảng dạy
+ Tìm hiểu đối tợng học sinh
Trang 41 + Dạy học theo phân phối chơng trình
+ Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch
+ Tổ chức thao giảng chào mừng Ngày 20/10
1 + Dạy học theo phân phối chơng trình
+ Họp nhóm bộ môn thống nhất nội dung kiểm tra 45’
+ Sinh hoạt tổ theo lịch
+ Tổ chức thao giảng chào mừng Ngày 20/11
+ Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch
+ Thống nhất nội dung, chơng trình kiểm tra học kỳ I năm học 2010 - 2011
+ Tự học tự bồi dỡng
+ Dự giờ thăm lớp+ Ôn tập kiểm tra học kỳ I
1 + Dạy học theo phân phối chơng trình
+ Dự giờ thăm lớp
+ Sinh hoạt nhóm theo lịch triển khai công tác tháng 1 và học kỳ II
+ Tham gia chuẩn bị đề tài ngoại khóa cho học sinh (nếu tổ chức đợc)
+ Tự học tự bồi dỡng
+ Tổng kết học kỳ I+ Triển khai kế hoạch công tác Học kỳII
+ Dạy học theo phân phối chơng trình
+ Tổ chức thao giảng chào mừng Ngày 8/3 và 26/3
+ Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch
+ Thống nhất nội dung, chơng trình kiểm tra 45’
+ Họp tổ đánh giá công tác tháng 3/2011 và triển khai công tác tháng 4/2011
1 + Dạy học theo phân phối chơng trình
+ Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch
1 + Dạy học theo phân phối chơng trình
+ Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch
+ Chuẩn bị nội dung ôn tập cho học sinh K12
Trang 5Ban giám hiệu Duyệt Tổ trởng
Kế hoạch giảng dạy bộ môn
Năm học 2010 - 2011
Một số thông tin cá nhân:
1- Họ và tên: Nguyễn Xuân Hoàng Sinh ngày 20.5.1980
2- Quê quán: Đồng Hoá - Tuyên Hoá - Quảng Bình
3- Chuyên ngành đào tạo: Địa - Sử
4- Trình độ đào tạo: CĐSP Hệ đào tạo: Chính quy
5- Tổ chuyên môn: Khoa học xã hội
6- Năm vào ngành: 2001
7 -Số năm đạt danh hiệu GVDG cấp cơ sở - Cấp trờng: 6; Huyện: 3; Cấp tỉnh : 0
8- Kết quả thi đua năm học trớc: Lao động tiên tiến
9- Tự đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn (Giỏi, Khá, TB, Yếu): Khá
10- Nhiệm vụ đợc phân công trong năm học:
a- Dạy học: Địa lý khối 7,8 - Thể dục lớp 7C
b- Kiêm nhiệm: Tổ trởng Tổ Khoa học xã hội - Trởng ban thanh tra nhân dân
11- Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ:
a- Thuận lợi:
- Có thời gian công tác đã nhiều năm nên đã đúc rút đợc kinh nghiệm từ thực tiễn và bạn bè đồng nghiệp, có chuyên môn khá vững vàng
Trang 6- Có nơi ăn chốn ở ổn định nên góp phần thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị Cơ sở vật chất cá nhân đảm bảo để làm việc nh máy vitính, tài liệu dạy học
- Tổ chuyên môn nhìn chung có sự đoàn kết, nhất trí
b- Khó khăn:
- Kinh nghiệm về quản lý chuyên môn cha nhiều, bản thân cần học hỏi kinh nghiệm để có cách thức qản lý tổ chuyên môn tốt hơn
- Công tác xa nhà, điều kiện gia đình khó khăn phần nào ảnh hởng đến thơi gian công tác
- Trong tổ chuyên môn, còn nhiều giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ, phần nào có khó khăn cho công tác chuyên môn
- Đa số học sinh trên địa bàn đều có hoàn cảnh khó khăn, địa hình chia cắt lại có địa bàn trải dài trên 10 cây số nên việc đến tr ờng của học sinh rấtvất vả, đặc biệt là vào mùa ma bão, mùa đông lạnh
Phần thứ nhất: kế hoạch chung
A/ Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:
1- Các văn bản chỉ đạo:
+ Biên chế của sở GD - ĐT Quảng Bình và Nhiệm vụ năm học của Phòng GD - ĐT Quảng Trạch
+ Kế hoạch năm học 2010 - 2011 của trờng THCS Quảng Hợp
+ Nghị Quyết Hội nghị CBCC trờng THCS năm học 2010 - 2011
+ Điều lệ trờng trung học năm 2007
+ Đặc điểm tình hình nhà trờng, tình hình hoạt động của tổ KHXH
+ Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, chỉ thị số 06-TW ngày 07/11/2006 của Bộ chính trị BCH trung ơng Đảng
về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ t ớng chính phủ về
“Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” Cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung, tiếp tục thực hiện chủ đề năm học “Đổimới quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục”, cuộc vận động “Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” Năm học tiếp tục đổi mới PPDH,
đẩy mạnh ứng dụng CNTT
+ Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí th Trung ơng Đảng và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tớng chính phủ
về xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tăng cờng giáo dục chính trị, t tởng cho giáo viên về đờng lối, quan
điểm phát triển KT-XH, giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nớc Thực hiện quyết định số 16/2008 BGD&ĐT nagỳ 16/4/2008 của Bộ GD và ĐT vềquy định đạo đức nhà giáo, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm g ơng đạo đức, tự học và sáng tạo” và hởng ứng phong trào “Xâydựng trờng học thân thiện - học sinh tích cực”
2- Mục tiêu của môn học:
- Chơng trình THCS đợc ban hành theo quyết định của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 03/2002/QĐ-BGD & ĐT ngày 24 - 1- 2002 quy định mụctiêu môn Địa lí nh sau:
“Môn Địa lí trong trờng Trung học cơ sở (THCS) góp phần làm cho học sinh (HS) có đợc những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái Đất môi trờng sống của con ngời, về những hoạt động của loài ngời trên bình diện quốc tế, quốc gia; bớc đầu hình thành thế giới quan khoa học, t tởng
Trang 7-tình cảm đúng đắn và làm quen với việc vận dụng những kiến thức địa lí để ứng xử phù hợp với môi tr ờng tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp vơíyêu cầu của đất nớc, với xu thế của thời đại.
Học xong chơng trình Địa lí của trờng THCS, HS cần đạt đợc những yêu cầu dới đây:
1 Kiến thức:
- Có những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về môi trờng sống của con ngời (các thành phần của môi trờng và tác động qua lại giữa chúng); vềcác hoạt động của con ngời (quàn c, các hoạt động sản xuất chính của con ngời trên Trái Đất)
- Biết đợc một số đặc điểm của tự nhiên, dân c và các hoạt động kinh tế của con ngời ở những khu vực khác nhau trên Trái Đất; qua đó thấy đợc sự
đa dạng của tự nhiên, mối tơng tác giữa các thành phần của môi trờng tự nhiên, giữa môi trờng với con ngời, thấy đợc sự cần thiết phải kết hợp khaithác tài nguyên thiên nhiên và phát triển môi trờng bền vững
- Hiểu biết tơng đối vững chắc các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân c, kinh tế, xã hội và những vấn đề về môi trờng của quê hơng, đấtnớc
2 Kĩ năng:
- Sử dụng tơng đối thành thạo các kĩ năng địa lí (trớc hế là kĩ năng quan sát, nhận xét, phân
tích các hiện tợng tự nhiên, kinh tế - xã hội, kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ và lập sơ đồ đơn
giản) để tìm hiểu địa lí địa phơng và tự bổ sung kiến thức địa lí cho mình
- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng địa lí thờng xảy ra trong môi trờng HS đang sống và vận dụng một số kiến thức, kĩ năng
địa lí vào cuộc sống, sản xuất ở địa phơng
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí, tổng hợp và trình bày lại thông tin đia lí
3 Thái độ:
- Có tình yêu thiên nhiên và con ngời trong lao động; tình cảm đó đợc thể hiện qua việc tôn trọng tự nhiên và các thành quả kinh tế, văn hoá củaViệt Nam, của các nớc trên thế giới
- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các hiện tợng, sự vật địa lí
- Tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi tr ờng, nâng cao chất lợng cuộc sống gia đình, cộng đồng; có tinh thần sẵnsàng tham gia xây dựng, bảo vệ quê hơng, đất nớc.”
3- Đặc điểm tình hình về điều kiện cở sở vật chất thiết bị dạy học của nhà trờng; Điều kiện kinh tế xã hội trình độ dân trí môi trờng giáo dục tại địa phơng:
Trang 86- Đặc điểm học sinh (Kiến thức, năng lực, đạo đức, tâm sinh lý):
a, Thuận lợi: Trờng THCS Quảng Hợp là địa phơng miền núi, do đó việc học hành của các em gặp nhiều khó khăn, hầu hết là con em nông dân
vất vả, gia đình không có điều kiện để
quan tâm con cái Song đa số các em đều ngoan, biết vâng lời thầy cô giáo, cầu tiến bộ
Học ở lớp có nhiều em hăng say phát biểu xây dựng bài, học cụ học tập đầy đủ (Tập bản đồ, vở bài tập, vở ghi chép)
b, Khó khăn: Tuy nhiên, khả năng tiếp thu bài và thu nhận kiến thức của đa số các em đều còn chậm, phơng pháp tự học, tự rèn luyện cha cao ý
thức tự học ở nhà còn yếu, còn hay xem phim và chơi nhiều hơn học Khâu yếu nhất của các em ở đây là khâu thực hành các kĩ năng Địa lý nh vẽbiểu đồ, lợc đồ và xác lập các mối quan hệ nhân quả trong học tập môn Địa lý
c, Kết quả khảo sát đầu năm:
Hoàn cảnh GĐ
khó khăn
Điểm TBM năm học trớc Kết quả khảo sát đầu năm
14 Hoàng Thị Trang 7B 94 Giỏi Tốt
16 Nguyễn Thái Dơng 7C 86 Khá Tốt
B/ Chỉ tiêu phấn đấu:
1- Kết quả giảng dạy:
Khối
lớp Số l-ợng Giỏi Khá Trung bìnhPhân loại chất lợng Yếu Kém TB trở lên
Trang 92- Sáng kiến kinh nghiệm: Tên Sáng kiến kinh nghiệm:
- “Đổi mới việc sử dụng các phơng pháp dạy học địa lí ở trờng THCS” Xếp loại: A
3- Làm mới đồ dùng dạy học: Số lợng 02 cái / năm
4- Bồi dỡng chuyên đề: Tích hợp giáo dục môi trờng trong dạy học Địa lí ở trờng THCS.
5- ứng dụng CNTT vào giảng dạy: Sử dụng giáo án điện tử và đầu chiếu Procetrer vào giảng dạy các tiết học địa lí Chỉ tiêu: 2 tiết / kì ; 4
tiết / năm
6- Đăng kí thi đua:
a, Xếp loại giảng dạy: Tốt
b, Đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp: cấp trờng
+ Danh hiệu: * Đạt lao động tiên tiến cả năm
* Gia đình văn hoá
* Tổ CM tiên tiến
C/ Những giải pháp chủ yếu:
1- Tự bồi dỡng học tập:
- Thờng xuyên nghiên cứu, trau dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Nêu cao tinh thần phê và tự phê để rèn luyện bản thân và xây dựng đội ngũ vững mạnh, luôn
tu dỡng đạo đức và rèn luyện bản thân để không ngừng hoàn thiện mình
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chế độ soạn giảng, chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học chu đáo trớc khi đến lớp
- Sử dụng phơng pháp dạy học phù hợp với đặc trng bộ môn, với tâm sinh lý lứa tuổi của từng khối lớp, thờng xuyên đổi mới phơng pháp dạy học
2- Bồi dỡng học sinh giỏi - Phụ đạo học sinh yếu:
- Có kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém Thờng xuyên kiểm tra để nắm bắt đợc tình tình học tập của học sinh.
- Vào đầu năm học chọn học sinh có năng lực ở các lớp (theo bảng phân loại) khoảng 5 - 7 em
rồi bồi dỡng, tiến hành khảo sát và loại dần Sau đó chọn ra từ 1 đến 3 em tốt nhất bồi dỡng thờng xuyên để dự thi ở trờng
- Bồi dỡng thờng xuyên mỗi tuần 1 buổi (tập trung ở học kì 2)
- Chú ý bồi dỡng ngay trong cả các tiết dạy trên lớp bằng cách đa ra các câu hỏi bài tập nâng cao
- Kiểm tra đánh giá thông qua các bài khảo sát và các bài tập ở nhà
+ Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu:
- Giúp đỡ riêng ở nhà và kèm cặp thêm ở lớp trong các giờ học bằng việc theo dõi và kiểm tra hồ sơ, học cụ
- Phụ đạo tập trung nếu thấy cần thiết 1 tháng 1 - 2 lần vào thời gian thích hợp
3- Phối hợp với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm.
- Thờng xuyên nắm bắt tình hình, trao đổi hai chiều với giáo viên chủ nhiệm để có giải pháp giáo dục kịp thời Nắm bắt th ờng xuyên sĩ số của các
lớp giảng dạy để có thông tin cho giáo viên chủ nhiệm chủ động tìm hiểu nguyên nhân học sinh vắng học
Trang 10- Kết hợp với giáo viên bộ môn trong việc tích hợp các nội dung giáo dục tích hợp, dự giờ trao đổi kinh nghiệm trong nhóm bộ môn Kết hợp để giáodục học sinh yếu, học sinh cá biệt.
4- Thực hiện các cuộc vận động và phong trào do cấp trên phát động trong năm: 1 Cuộc vận động “Hai không”: nói không với tiêu cực
trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc học sinh ngồi nhầm lớp
2 Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”
3 Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gơng sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”
4 Triển khai phong trào xây dựng “Trờng học thân thiện, học sinh tích cực” với 5 nội dung
a - Xây dựng trờng lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
b - Dạy và học có hiệu quả phù hợp đặc điểm lứa tuổi học sinh mỗi địa phơng, giúp các em tự tin trong học tập
c - Rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
d - Tổ chức các hoạt động tập thể vui tơi, lành mạnh
e - Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng ở địa phơng
D/ Những điều kiện để thực hiện kế hoạch:
+ Công tác quản lý, chỉ đạo của tổ CM, của nhà trờng:
- Thờng xuyên có sự chỉ đạo kịp thời của BGH tạo điều kiện cho tổ hoạt động có hiệu quả, triển khai nhiều nội dung công việc đạt hiệu quả
+ Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học:
- Tranh ảnh, bản đồ, mô hình và phơng tiện dạy học hiện đại đợc nhà nớc trang bị khá đầy đủ, đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng trong các giờ học
Địa lí
Tuy nhiên, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học đang trong tình trạng xuống cấp, nhiều trang thiết bị vừa thiếu lại vừa cũ, không sử dụng đ
-ợc hoặc sử dụng thiếu hiệu quả
- Bản thân thờng xuyên tự làm mới đồ dùng dạy học để khắc phục tồn tại nh trên, mỗi năm làm mới từ 2 - 3 cái
Phần thứ hai: kế hoạch giảng dạy cụ thể
A - Địa lí 7
i - Mục tiêu của môn Địa lý lớp 7:
* Học xong chơng trình Địa lí 7, HS cần có đợc:
1 Kiến thức:
- Những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trờng Địa lí, về hoạt động của con ngời trên các châu lục
- Nhận biết các yếu tố tạo nên cảnh quan tự nhiên, nhân tạo
- Các đặc điểm tự nhiên, dân c, kinh tế của các châu lục nói chung và các khu vực trên thế giới ngày nay
2.Kỹ năng: Học sinh cần:
- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét tranh, ảnh, hình vẽ, số liệu để rút ra kiến thức Địa lí Sử dụng tơng đối thành thạo các loại bản đồ để nhận biết
và trình bày một số hiện tợng, sự vật Địa lí Tập liên hệ, giải thích một số hiện tợng, sự vật Địa lí đơn giản ở xung quanh
3 Thái độ, tình cảm:
- Học sinh cần tích cực tham gia bảo vệ môi trờng Tôn trọng các giá trị kinh tế, văn hoá của nhân dân lao động Sẳn sàng bày tỏ tình cảm trớc các
sự kiện xảy ra ở các châu lục, khu vực
II - Cấu trúc chơng trình:
Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết
Học kì I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Phần một: Thành phần nhân văn của môi trờng : 04 tiết (1 tiết thực hành)
Trang 11Phần hai: Các môi trờng Địa lí : 20 tiết (2 tiết thực hành).
Phần ba: Thiên nhiên và con ngời ở các châu lục: 37 tiết (7 tiết thực hành)
Ôn tập: : 5 tiết
Kiểm tra: : 4 tiết
Nội dung ngoại khoá: Vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trờng.
Mục tiêu (Kiến thức, kỹ năng, thái độ) Trọng tâm PP DH chủ yếu Đồ dùng dạy học thức với thực tế Liên hệ kiến
Tự
đánh giá mức
đến tiết 4
* Học sinh cần phải nắm đợc:
a) Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đợc quá trình phát triển, tình hình gia tăng dân sốthế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bốdân c không đều trên thế giới
- Biết sơ lợc quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu
c) Thái độ:
- Nhận thức đợc vai trò của giảm tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên đối với đời sống của con ngời trên toàn thế gới
- Khai tháckênh hình:
biểu đồ, lợc
đồ, ảnh Địa lí
- Thu thập tliệu về dân số
địa phơng đểhiểu về cách
điều tra dânsố
- Các phơngpháp dạy học
đặc trng bộmôn
- Bản đồ giatăng dân số
- Bản đồ phân
bố dân c thếgiới
- ảnh cácchủng tộc trênthế giới
- Giáo viên chohọc sinh liên hệ,tìm hiểu sự giatăng dân số,hình thức quần
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ các môi trờng địa lí:
khoảng giữa hai chí tuyến
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng đới nóng:
+ Môi trờng xích đạo ẩm: khí hậu nóng và ẩm, rừng rậmxanh quanh năm
+ Môi trờng nhiệt đới: nóng quanh năm, có thời kì khô
hạn, lợng ma và thảm thực vật thay
đổi từ xích đạo về phía hai chí tuyến Rừng tha và xa van,nửa hoang mạc
+ Môi trờng nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ và lợng ma thay
đổi theo mùa gió; thời tiết diễn biến thất thờng Thảm thực
- Khai thác tối
đa các kênhhình ở sáchgiáo khoa vàcác loại bản
đồ, tranh ảnhkhác
- Các phơngpháp dạy học
đặc trng bộmôn
- Bản đồ khíhậu thế giớihoặc bản đồchâu á
- Bản đồ dân c
và nông nghiệpchâu á
- Bản đồ phân
bố dân c và đô
thị thế giới
- ảnh về cácmôi trờng địa
lí, về thâm canhlúa nớc, tranh
- Qua các bàihọc ở ở phầnnày, GV cho HSliên hệ với địaphơng về thờitiết, khí hậu vàsản xuất ở môitrờng nhiệt đớigió mùa Qua
đó, HS thấy rõhai đặc điểm cơ
bản của môi ờng nhiệt đớigió mùa và hiểu
Trang 12đến tiết 14
- Đọc các bản đồ, lợc đồ: tự nhiên, các môi trờng địa lí,
l-ợc đồ gió mùa châu á
- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lợng ma và lát cắt rừng rậm xanhquanh năm
- Quan sát và nhận xét ảnh địa lí
c) Thái độ:
- Nhận thức đợc sự đa dạng cả các kiểu môi trờng, tìmcách phòng tránh hoặc hạn chế sự thiệt hại của thiên taibất trắc
rừng rậm xanhquanh năm
- Biểu đồ nhiệt
độ và lợng macủa môi trờngnhiệt đới
rõ các điều kiệncần thiết để sảnxuất lúa nớc
đến tiết 20
* Qua chơng này, học sinh cần phải nắm đợc:
a) Kiến thức trọng tâm:
- Biết vị trí, trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2
đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng đới ôn hoà:
+ Tính chất trung gian của khí hậu + Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và khônggian( 4 mùa rõ rệt)
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của các ngành kinh tếnông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hoà:
+ Nông nghiệp: áp dụng KHKT tiên tiến, cho năng suấtcao, chuyên môn hoá
+ Công nghiệp: phát triển sớm, hiện đại
- Trình bày đợc những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá vàcác vấn đề về môi trờng, kinh tế - xã hội đặt ra ở các đô thị
đới ôn hoà: phát triển nhanh, có quy hoạch, ô nhiễm môitrờng, thất nghiệp
- Biết đợc hiện trạng ô nhiễm không khí và nớc do hậu quả
của nền kinh tế phát triển
b) Kỹ năng cơ bản:
- Khai tháctranh ảnh địalí
- Các phơngpháp dạy học
đặc trng bộmôn
- Bản đồ cảnhquan thế giới
- Bản đồ nôngnghiệp Hoa Kì
- Biểu đồ cácdòng biển
- Tranh ảnhcảnh quan tựnhiên, kinh tế,môi trờng ở đới
ôn hoà
- Học sinh liên
hệ với đới nóng
để so sánh sựkhác nhau giữamôi trờng đới
ôn hoà với đớinóng