* Về kiến thức -Phaùt bieåu ñònh nghóa vectô caûm ứng từ biểu thức, đơn vị -Nêu được phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường -Viết được công thức tính lực từ tác [r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 1
Tổ:
Vật
Lí-K ỹ
Thuật
Tuần/
tháng
Tiết Tên bài
Phương pháp giảng dạy
Chuẩn bị ĐDDH
Bài tập rèn luyện Trọng tâm chương
1
Điện tích.Định luật Coulomb
* Về kiến thức:
Trả lời được các câu hỏi:
-Có cách nào đơn giản để phát hiện xem một vật có nhiễm điện hay không? Điện tích là gì? Điện tích điểm là gì ? Có những loại điện tích nào ? Tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế nào ?
-Phát biểu được định luật Cu-lông
-Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì
* Về kĩ năng:
Vận dụng định luật đó để giải được những bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích
Phát vấn, gợi mơ,û HS đọc SGK
-Thước nhựa, vải len
-Chiếc điện nghiệm
-Hình vẽ cân xoắn Cu-lông
-Bài tập 7,8 SGK trang 10;
-Bài tập 1.7 trang 5 SBT
1/ 8
2
Thuyết Electron.
Định luật bảo toàn điện tích.
* Về kiến thức:
-Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết êlectron
-Trình bày được cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện
* Về kĩ năng:
Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích sơ bộ các hiện tượng
Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng
-Hai quả cầu kim loại tích điện trái dấu;
thanh km loại;
-Bài tập 6,7 trang 14 SGK;
-Bài tập 2.7;2.8 trang
6 SBT
PHẦN MỘT :ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
* Về kiến thức:
-Nêu các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)
-Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
- Phát biểu được định luật Cu – lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
-Nêu được các nội dung của thuyết electron
-Nêu được điện trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì -Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
-Nêu được trường tĩnh điện là trường thế
-Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 2
nhiễm điện
3
Bài tập * Về kiến thức:
Củng cố lại các kiến thức của các bài:
-Điện tích Định luật Cu-long
-Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
* Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập về các dạng sau:
-Tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không, hay đặt trong điện môi đồng tính
-Từ biểu thức định luật Cu-long tính điện tích hay khoảng cách giữa hai quả cầu đặt trong chân không
-Giải thích các hiện tượng nhiễm điện bằng thuyết electron
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
-Bài tập 1.6;
1.8;1.9;1.10 trang 4,5 SBT
2/ 8
4
Điện trường – Cường độ điện trường – Đường sức.
* Về kiến thức:
-Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
-Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường viết được công thức tổng quát và nói rõ được ý
q
F E
nghĩa của các đại lượng vật lí trong công thức đó
-Nêu được đơn vị cường độ điện trường và tính được cường điện trường của một điện tích điểm tại
Diễn giảng, vấn đáp, HS đọc SGK
-Hai quả cầu tích điện trái dấu;
-Bài tập 11;
12;13 trang
21 SGK
của điện trường nêu được đơn vị đo hiệu điện thế -Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường
-Nêu được nguyên cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được tụ điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
-Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
-Nêu được điệ trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
* Về kĩ năng:
-Vận dụng được thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
- Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
-Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 3
một điểm bất kì
-Nêu được các đặc điểm về phương và chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường.Vẽ được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm
5
Điện trường – Cường độ điện trường – Đường sức điện.
* Về kiến thức:
-Nêu được định nghĩa của đường sức điện và một vài đặc điểm quan trọng của các đường sức điện Trình bày được khái niệm về điện trường đều
* Về kĩ năng:
Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện
Diễn giảng, vấn đáp, HS đọc SGK
-Hình vẽ các đường sức điện trên giấy khổ lớn
Bài tập 3.4;3.5;3.6 trang 8 SBT
3/ 8
6
Công của lực điện
* Về kiến thức :
-Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều
-Nêu được đặc điểm của công lực điện
-Nêu được mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường
-Nêu được thế năng của điện tích thửø trong điện trường luôn luôn tỉ lệ thuận với q.
* Về kĩ năng:
Vận dụng được các công thức để
Diễn giảng, phát
vấn,minh hoạ,HS đọc SGK
Hình vẽ trường hợp điện tích dịch
dịch chuyển theo đường cong từ M đến N
Bài tập 5;6;7;8 trang
25 SGK
theo đường sức của một điện trường đều
Trang 4Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 4
tính được công của lực điện thế năng tĩnh điện để giải các bài tập trong trường hợp đơn giản
7
Điện thế – Hiệu điện thế
* Về kiến thức :
-Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính được điện thế tại một điểm trong điện trường
-Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều
* Về kĩ năng:
Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế
Nêu vấn đề,vấn đáp, gợi mở, diễn giảng
-Tĩnh điện kế;
-Tụ điện có đện dung vài chục microfara;
-Một bộ acquy để tích điện cho tụ điện
Bài tập 8;9 trang 29 SGK;
4/9
8
Bài tập * Về kiến thức :
Củng cố lại các kiến thức của các bài
-Điện trường Cường độ điện trường, đường sức điện
-Công của lực điện
-Điện thế Hiệu điện thế
* Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập sau:
-Tìm cường độ điện trường tại một điểm trong chân không (trong điện môi đồng tính) gây ra bởi một hay hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng
-Tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
Bài tập:4.7;
4.9; 5.6;
5.8; 5.9;
5.10 trang10, 12,
13 SBT
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 5
-Vẽ các vectơ cường độ điện trường tại một điểm Vẽ vectơ cường độ điện trường tổng hợp
-Tính công của lực điện trong điện trường đều (tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương)
-Tính điện thế ,hiệu điện thế trong điện trường đều
9
Tụ điện * Về kiến thức :
-Trả lời được câu hỏi tụ điện là gì ? và nhận biết được một số tụ điện trong thực tế
-Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện
-Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng
* Về kĩ năng:
Giải được một số bài tập đơn giản về tụ điện
Diễn giảng, phát
vấn,minh hoạ,HS đọc SGK
-Một tụ điện giấy đã được bóc vỏ;
-Một số loại tụ điện trong đó có cả tụ xoay
Bài tập :7, 8 trang 33 SGK
5/ 9
10
Bài tập * Về kiến thức :
Củng cố lại các kiến thức về tụ điện
* Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập sau:
-Giải thích ý nghĩa các con số ghi trên vỏ thiết bị điện
-Tính điện dung của tụ điện; tính điện tích của tụ
-Tính công mà điện trường trong tụ
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
Bài tập 6.7;
6.8; 6.9;
6.10 trang
14 SBT
Trang 6Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 6
điện sinh ra khi phóng điện tích
11
Dòng điện không đổi
Nguồn điện
* Về kiến thức :
-Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
-Nêu được điều kiện để có dòng điện
* Về kĩ năng:
-Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó và nguồn điện là nguồn năng lượng
-Vận dụng các hệ thức I= ,I=
t
q
t q
và để tính một đại lượng khi
q
A
biết các đại lượng còn lại theo các đơn vị tương ứng phù hợp
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở
-Hình vẽ 7.1,7.3 trong SGV trang 53,54
6/ 9 12
Dòng điện không đổi
Nguồn điện
* Về kiến thức :
-Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
-Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin vôn-ta
-Mô tả được cấu tạo của acquy chì
* Về kĩ năng:
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể được sử dụng nhiều lần
Minh hoạ, vấn đáp
-Nửa quả chanh đã được bóp nhũn;
-Vôn kế có giới hạn đo nhỏ nhất là 0,1V -Một mảnh nhôm để làm cực của pin
Bài tập :12,
13, 14, 15 trang 45 SGK
CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
* Về kiến thức: -Nêu đuợc dòng điện không đổi là gì
-Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
-Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)
-Viết được công thức tính công của nguồn điện:Ang= t
= It
- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện:P ng = I
-Phát biểu được định luật Ohm đối với toàn mạch -Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn giản
* Về kĩ năng:
-Vận dụng được hệ thức I=
hoặc U= -Ir để giải
r
R
các bài tập về toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 7
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
-Vận dụng công thức để tính
q
A
một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại theo các đơn vị tương ứng
13
Bài tập * Về kiến thức :
Củng cố lại kiến thức của bài
“Dòng điện không đổi Nguồn điện”
*Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về dòng điện
-Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
-Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
-Tính suất điện động của nguồn
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
Bài tập 7.10; 7.11;
7.12; 7.13;
7.14; 7.15;
7.16 trang
21 SBT
7/ 9
14
Điện năng, Công suất điện
* Về kiến thức :
Nêu được công của dòng điện là số
đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy
*Về kĩ năng:
Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược lại
Phát vấn, hoạt động nhóm,
15 Điện năng,
Công
* Về kiến thức :
Chỉ ra được mối quan hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở
Bài tập 7, 8,
9 trang49 SGK
nhiều nhất là ba điện trở -Vận dụng được công thức
Ang=It và P ng = I.
-Tính được hiệu suất của nguồn điện
-Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản
-Tiến hành được thí nghiệm
đo suất điện động và xác định điện trở trong một pin
Trang 8Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 8
suất điện điện và điện năng tiêu thụ trong
mạch điện kín
*Về kĩ năng:
Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại
8/ 10
16
Bài tập * Về kiến thức :
Củng cố lại kiến thức bài :Điện năng Công suất điện
*Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập:
-Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi có dòng điện chạy qua
-Tính công và công suất của nguồn điện
Bài tập: 8.3, 8.4, 8.5, 8.6,8.7, 8.8 trang 22, 23 SBT
9/ 10
17
Định luật
Om đi với toàn mạch.
* Về kiến thức :
-Phát biểu được định luật Om đối với toàn mạch và viết được biểu thức của định luật
-Biết được độ giảm điện thế là gì nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong
-Hiểu được hiện tượng đoản mạch là
gì và giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện đối với cường độ dòng điện khi đoản mạch
-Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Om đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng
Diễn giảng, vấn đáp,gợi mở
-Một nguồn điện 3,0V;
-Một biến trở bảo vệ
;
6 0
R
-Một biến trở có giá trị lớn nhất là
20; -Một ampe kế có giới hạn đo là 0,5V;
-Một vôn kế có giới hạn
đo là 5V;
Bài tập 5, 6,
7 trang 54 SGK
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 9
lượng
*Về kĩ năng:
Vận dụng được định luật Om đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện
-Một công tắc;
-Chín đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện
18
Bài tập * Về kiến thức :
Củng cố lại kiến thức của bài “Định luật Oâm đối với toàn mạch “
*Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tìm các đại lượng sau:
-Cường độ dòng điện chạy qua mạch
-Suất điện động của nguồn điện;
-Công suất mạch ngoài -Hiệu suất của nguồn;
-Tìm cường độ dòng điện khi xảy ra hiện tượng đoạn mạch
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
Bài tập 9.3, 9.4, 9.5, 9.6, 9.7, 9.8 trang 23, 24 SBT
10/ 10 19
Ghép các nguồn thành bộ
* Về kiến thức :
-Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện
-Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối xứng
*Về kĩ năng:
-Vận dụng được định luật Oâm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện
-Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối
Nêu vấn đề,vấn đáp, gợi mở, minh hoạ
-Bốn pin có cùng suất điện động 1,5V;
-Một vôn kế có giới hạn
đo 10V và có độ chia nhỏ nhất 0,2V
Bài tập 4, 5,
6 trang 58 SGK
Trang 10Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 10
xứng
20
Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện.
* Về kiến thức :
-Toàn mạch là gì ? -Mạch ngoài là gì ?
*Về kĩ năng:
-Vận dụng được định luật Oâm để giải các bài toán về toàn mạch
-Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện
-Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài tập về toàn mạch
Diễn giảng, vấn
đáp,hoạt động nhóm
-Ba bài tập trong SGK trang 60;
-Bài tập 1,
2, 3 trang 62 SGK
11/ 10 21
Bài tập * Về kiến thức :
Củng cố lại kiến thức của bài “Ghép nguồn điện thành bộ”
*Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tìm các đại lượng sau:
-Tìm điện trở mạch ngoài;
-Tìm suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong của bộ nguồn trong hai trường hợp đoạn mạch mắc song song; mắc nối tiếp
-Tìm cường độ dòng điện chạy qua mạch; hiệu điện thế; công suất tiêu thụ; hiệu suất;
-Chứng tỏ đèn sáng hơn hay yếu
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
Bài tập 10.3; 10.4;
10.5; 10.6;
10.7;11.1 trang 26,27 SBT
Trang 11Giáo viên: Nguyễn Văn Trong Trang 11
hơn;
22
23
Thực hành:
Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.
* Về nội dung kiến thức :
Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện vào cường độ dòng điện I chạy trong đoạn mạch đó
-Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy trong mạch kín vào điện trở R của mạch ngoài
-Biết cách lựa chọn phương án tiến hành thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, I hoặc I,R trong các định luật Oâm.Từ đó xác định chính xác giá trị suất điện động và điện trở trong của một pn điện hoá theo phương pháp vôn-ampe
*Về kĩ năng:
-Biết lựa chọn và sử dụng một số dụng điện thích hợp và mắc chúng thành một mạch điện để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc
-Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch điện dưới dạng một bảng số liệu hoặc đồ thị
Biểu diễn.Chia nhóm
Bộ thí nghiệm hình 12.1 SGK để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá
12/ 11
24 Kiểm tra một tiết