Ý nghĩa và vai trò của xã hội trong quản lý ? XHH là một khoa học nghiên cứu các sự kiện XH, hiện tượng XH quá trình XH, cơ cấu XH, thể chế XH trong sự vận động và diễn biến phức tạp và các sự kiện hiện tượng đó nằm trong một chỉnh thể thống nhất.
Trang 1Câu hỏi ơn tập mơn xã hội học
Câu 1: Ý nghĩa và vai trị của xã hội trong quản lý ?
XHH là một khoa học nghiên cứu các sự kiện XH, hiện tượng XH quá trình XH, cơ cấu XH, thể
chế XH trong sự vận động và diễn biến phức tạp và các sự kiện hiện tượng đĩ nằm trong một chỉnh thể thống nhất (XHH là còn là một môn KH nghiên cứu sự hình thành và phát triển vận hành các nhĩm, các tổ chức, các cộng đồng XH, là KH nghiên cứu về các mối quan hệ XH với tính cách là cơ sở tác động qua lại giữa các cá nhân và các nhĩm, các cộng đồng XH, và là KH về quy luật hành động của quần chúng XHH ra đời đầu tiên ở các nước Châu Âu, sau đó phát triển ra các khu vực khác như Bắc Mỹ, Châu Á Môn khoa học này có công lao đóng góp của nhiều nhà XHH, nhưng tiêu biểu nhất là A.Côngtơ, H.Spencer, Duychkhem, M.Vêbơ và C.Mac XHH ra đời từ những điều kiện, tiền đề về KT-CT và lý luận KH
Điều kiện về KT: đĩ chính là sự ra đời và phát triển khách quan của CNTB, cuộc CM cơng nghiệp bùng nổ, đơ thị hĩa và CM thương mại dưới sự tác động của CNH đã làm hình thành nên các khu CN, khu đô thị, thành phố lớn, tác động đến nông thôn, làm cho 1 số lượng dân cư khá lớn từ nơng thơn chuyển đến các khu vực đang hình thành đô thị Những biến đổi trên đã tác động mạnh mẽ dẫn đến sự thay đổi tồn bộ đời sống XH, lay chuyển tận gốc trật tự KT cũ đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm trước đĩ, hình thái KT-XH kiểu phong kiến bị sụp đỗ, từ đĩ, kéo theo sự biến đổi trong đời sống XH, hệ thống giá trị, văn hố của XH hiện đại thay thế hệ thống giá trị, văn hố của
XH nơng nghiệp truyền thống, các mối quan hệ XH đa dạng và trở nên phức tạp hơn Nhiều vấn đề XH phát sinh cũng được giải quyết Điều kiện như thế địi hỏi về mặt nhận thức KH phải cĩ 1 ngành KH thích hợp ra đời để giải quyết các vấn đề mới phát sinh đĩ chính là XHH
Điều kiện CT, đĩ chính là những biến động chính trị lớn ở Pháp, Anh, Đức, Ý,… gĩp phần làm thay đổi thể chế CT, trật tự XH Châu Âu, mà điển hình là cuộc CM TS Pháp năm 1789, đánh dấu cho thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến thay bằng NNTS Trong thời kỳ này mâu thuẫn về lợi ích giữa các tầng lớp XH, nhất là GCTS và GCCN VS đã lên đến đỉnh cao, làm bùng nổ cuộc CMVS đầu tiên - Cơng xã Pari năm 1871 Những biến động trên đã tác động to lớn đến các nhà XHH cũng như nhiều nhà tư tưởng khác đã quan tâm nghiên cứu để tìm cách lý giải phù hợp nhất
Điều kiện tiền đề về lý luận KH của XHH chính là những thành tựu của KHTN và KHXH, những phát minh mới, các quy luật tự nhiên được phát hiện ra, giúp các nhà XHH thấy được những mơ hình
về cách xây dựng lý thuyết, các nghiên cứu quá trình, hiện tượng XH 1 cách KH Trong KH, XH xuất hiện những nhân tố XH mới lý giải XH ra đời phương pháp luận nghiên cứu KH thế giới cĩ thể hiểu và giải thích được bằng các khái niệm, phạm trù và phương pháp nghiên cứu KH, đĩ là nhân tố cho sự ra đời và phát triển XHH
Xác định đối tượng nghiên cứu của XHH là gì thì hiện nay vẫn cịn là vấn đề đang tiếp tục tranh
luận, bởi vì cĩ nhiều cách tiếp cận khác nhau khi nghiên cứu về XH, nhưng tổng hợp các quan điểm thì XHH nghiên cứu về lĩnh vực xã hội thông qua nghiên cứu những quá trình, những vấn đề XH, các sự kiện, hiện tượng XH, thể chế XH (ví dụ như: Công nghiệp hoá, đô thị hoá), các xung đột, đổ vỡ XH, VH XH; tất cả những quan hệ XH, những hành vi XH cũng như cách thức, hình thức tổ chức của con người trong quá trình tồn tại và phát triển; quy luật hình thành biến đổi và phát triển của XH; thực trạng của XH; nghiên cứu hệ thống XH, cơ cấu XH (ở tầm vĩ mơ); nghiên cứu hành vi con người (ở tầm vi mơ) Từ đó, XHH có nhiều chuyên ngành nghiên cứu khác nhau về XH (như XHH về hôn nhân và gia đình, XHH về tội phạm, …)
Xuất phát từ mối quan hệ và sự tác động qua lại của XHH với thực tiễn XH, XHH cĩ 3 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng nhận thức : XHH cung cấp tri thức KH về bản chất hiện thực XH và con người
XHH cung cấp một hệ thống các khái niệm phạm trù, lý luận và phương pháp nghiên cứu, trên cơ sở
đĩ XHH giúp người nghiên cứu cĩ thể phát hiện ra các qui luật tính quy luật, cơ chế nảy sinh, sự vận động và phát triển của các quá trình XH XHH Mácxít địi hỏi nhận thức XHH phải vạch ra được cơ cấu thực của các quá trình hiện tượng của thế giới vật chất, từ đĩ giúp cho con người nhận thức đúng (phải-trái, đúng sai)và gĩp phần cải tạo đời sống của mình
Trang 2- Chức năng thực tiễn: Xuất phát từ mối quan hệ giữa XHH và thực tiễn XH, từ mối quan hệ
giữa sự quan sát trực tiếp với các logic về thực tại XH… , chức năng nay cung cấp thơng tin cho những hoạt động thực tiễn của con người và XH XHH cung cấp các sự kiện cho việc quản lý các quá trình
XH Qua điều tra thực tiễn và kiểm nghiệm thực tiễn, XHH giúp cho sụ điều chỉnh các quá trình XH, giúp cho sự dự đốn và dự báo về các quá trình phát triển của XH
- Chức năng tư tưởng: XHH tham gia vào quá trình giáo dục tư tưởng, quá trình đấu tranh tư
tưởng để đảm bảo tính khách quan, tính KH Đặc biệt là XHH Mác xít đã thể hiện chức năng này ở điểm trang bị thế giới quan KH của CNMLN, tư tưởng HCM để nâng cao lý tưởng XHCN, bồi dưỡng tinh thần yêu nước, giáo dục ý thức về vai trị, trách nhiệm của cơng dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tính tư tưởng, tính Đảng, tính triết học của XHH Mác-Lênin đã có vai trò quan trọng trong việc định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn cho nghiên cứu XHH
XHH cĩ 5 phương pháp nghiên cứu cơ bản:
Thứ nhất, cụ thể hố phương pháp triết học XH trong việc nghiên cứu XH 1 cách tồn diện như
1 hệ thống XH
Thứ hai, XHH địi hỏi phải nghiên cứu XH dưới gĩc độ cơ cấu, sự hình thành, phát triển chức
năng và làm rõ vị trí tương tác của nĩ, vì vậy cần vận dụng phương pháp cơ cấu và chức năng
Thứ ba, xây dựng khung lý thuyết tối thiểu ban đầu để khảo sát thực tại XH, nhà XHH xác định
đối tượng nghiên cứu của mình dựa trên các ý tưởng, các giả thuyết và phải xây dựng lý thuyết làm cơng cụ trí tuệ, giúp người nghiên cứu hiểu được thực tại nào đĩ, giải thích 1 số sự kiện nhất định
Thứ tư, phải xây dựng nhiều phương pháp như phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp trưng cầu ý kiến, phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp thống kê… để thu thập thơng tin và xử lý thơng tin ( đây chính là phương pháp nghiên cứu riêng của XHH)
Thứ năm, XHH cĩ thể sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đối chiếu, so sánh,
phương pháp phân tích mối liên hệ giữa các biến số, phương pháp phân tích nhân quả, phương pháp thực nghiệm và đồng thời phải biết cách sử dụng cả những phương pháp của những ngành KH khác để nghiên cứu vấn đề 1 cách khách quan, KH
Như vậy, XHH vận dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể để giải quyết
nhửng vấn đề cơ bản sau: Đó là xđ được vấn đề nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu; xây dựng mô hình, khung lý thuyết; xđ phương pháp nghiên cứu; tiến hành nghiên cứu điều tra thực tế; đánh giá, kết luận về vấn đề đã nghiên cứu
* Ý nghĩa (vai trò) việc nghiên cứu nội dung này trong điều kiện nước ta hiện nay?
Ở VN, nhìn chung bộ mơn XHH cịn tương đối mới mẻ, các nghiên cứu về XHH chưa gập được
sự quan tâm của XH Mặt khác, chất lượng của các cơng trình nghiên cứu này cũng là 1 vấn đề đáng quan tâm, 1 số nhà nghiên cứu mãi chạy theo các dự án để tăng thu nhập mà ít quan tâm tới chất lượng nghiên cứu Đây cũng là thực trạng chung của các nghiên cứu ở VN Sản phẩm nghiên cứu xong để cất vào tủ, ít được áp dụng trong thực tiễn
Về tình hình phát triển KT-XH, sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới đất nước cĩ sự thay đổi cơ bản và tồn diện KT tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH – HĐH, phát triển KT thị trường định hướng XHCN được đẩy mạnh Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, nhiều KCN lớn được tập trung hình thành và ngày càng phát triển, quá trình đơ thị hố đang diễn ra với tốc độ nhanh chĩng, các luồng
di dân từ nơng thơn ra thành thị để tìm việc làm diễn ra với mức độ lớn, thương mại trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng về quy mơ và trình độ Cơ cấu XH VN cũng cĩ nhiều thay đổi, kể cả cấu trúc, quan hệ gia đình và cả những chuẩn mực giá trị đạo đức XH
Tuy nhiên đất nước ta vẫn trong tình trạng kém phát triển kinh tế cịn lạc hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới Các lĩnh vực văn hố, XH, xây dựng hệ thống CT, cịn nhiều yếu kém Chưa thực hiện tốt việc kết hợp tăng trưởng KT với tiến bộ và cơng bằng XH Mơi trường ở nhiều nơi
bị ơ nhiễm nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống Khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng cĩ xu hướng giãn ra Nhu cầu về việc làm
Trang 3VH chưa được coi trọng đúng mức Tình trạng suy thối xuống cấp về đạo đức, lối sống, sự gia tăng tệ nạn XH và tội phạm đáng lo ngại, nhất là trong lớp trẻ
Từ thực trạng về tình hình KT-XH hiện nay của nước ta, việc nghiên cứu XHH là hết sức quan trọng
Thứ nhất, XHH nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc các mặt của đời sống XH, nghiên cứu sâu mối
quan hệ giữa con người trong sự tương tác với mơi trường XH, mối quan hệ giữa các nhĩm, các giai tầng trong cơ cấu XH, sự tương tác giữa hệ thống XH này với hệ thống XH khác, từ đĩ giúp cho các nhà quản lý trên các lĩnh vực có những tri thức mới, nắm bắt được tình hình thực tiễn, lịch sử, nắm bắt được thực trạng XH của từng giai đoạn, những yêu cầu của XH Trên cơ sở đó, xây dựng tất cả các chương trình hành động, đưa ra những kiến nghị xác đáng và các giải pháp nhằm tác động vào XH theo chiều hướng tích cực, hiệu quả, khoa học hơn chống tư duy ý chí, chủ quan, áp đặt gay nguy hại cho công việc chung
Thứ hai, bằng các phương pháp đặc thù của XHH như việc thu nhập, phân tích các chứng cứ và
số liệu, XHH cĩ khả năng đưa ra những dự báo XH, phát hiện ra những mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình XH, từ đĩ cĩ thể thấy được thực trạng của vấn đề diễn ra trong tiến trình XH cần được xử lý và đề xuất ra các kiến nghị, giải pháp về mặt XH Trên cơ sở đĩ, các nhà quản lý, các nhà hoạch định và thực thi chính sách cĩ cơ sở KH để đề ra các quyết định quản lý
Cụ thể, ở nước ta hiện nay, trong công cuộc xây dựng CNXH, có nhiều vấn đề mới phát sinh, nhất là trên lĩnh vực XH Việc nghiên cứu XH giúp cho các nàh lãnh đạo nắm bắt được những đặc điểm lịch sử trong từng giai đoạn, trên cơ sở đó xây dựng các chính sách XH đúng đắn., phù hợp cho đất nước phát triển, hoặc trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý các đơn vị cũng cần phải có nhiều thông tin cần thiết để có phương án, kế hoạch tốt
Thứ ba, qua chức năng tư tưởng, XHH giúp cho cán bộ hình thành phong cách làm việc KH,
phong cách làm việc lãnh đạo đúng đắn, giúp chúng ta hiểu hơn về quần chúng nhân dân lao động, về tâm tư nguyện vọng, để cĩ những chính sách vận động thuyết phục, sử dụng tốt nguồn nhân lực con người trong quá trình cơng tác để XH phát triển đi lên đúng quy luật khách quan
Trong giai đoạn đến khi nước ta phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành 1 nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại, nhiệm vụ XHH ngày càng quan trọng, các nhà XHH cần phải năng nổ và thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống XH để thực hiện chức năng thực tiễn của mình, đồng thời gĩp phần xây dựng hồn chỉnh lý luận của XHH./
Trang 4Câu 2 Nội dung cơ cấu xã hội, ý nghĩa rút ra trong quản lý xã hội
Lịch sử phát triển của lồi người đều phải trải quan 5 hình thái KT-XH, mỗi một hình thái kinh tế
xã hội đều cĩ một cơ cấu xã hội phù hợp sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội đĩ Xã hội luơn biến đổi, phát triển và điều đĩ kéo theo sự vận động thay đổi của cơ cấu xã hội Nắm vững cơ cấu xã hội với các quy luật sinh ra của các phần tử trong cơ cấu xã hội và các mối quan hệ giữa chúng xét trong khơng gian, thời gian quyết định để cĩ những dự báo xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội trong tương lai, điều chỉnh xu hướng đĩ sao cho hợp lý, tối ưu nhằm thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển là vấn
đề rất cĩ ý nghĩa trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn của nhà quản lý
CCXH là 1 khái niệm cơ bản và then chốt của XHH Cơ cấu XH là một hệ thống nhiều chiều, nhiều khía cạnh, nhiều cấp độ Cĩ rất nhiều quan niệm khác nhau về CCXH nhưng nhìn chung các nhà XHH đều cĩ điểm thống nhất khi đề cập đến CCXH đều đề cập đến thành phần XH và mối liên hệ XH Theo Robinson, một nhà XHH người Mỹ cho rằng CCXH là mơ hình của các quan hệ giữa các thành phần cơ bản trong hệ thống XH Những thành phần này tạo nên 1 bộ khung cho tất cả XH lồi người, mặc dù tính chất giữa các thành phần và các quan hệ giữa chúng biến đổi từ XH này đến XH khác Các thành tố cơ bản của CCXH là nhĩm XH, vị thế XH và vai trị XH, thiết chế XH
Thứ nhất là nhĩm XH: Nhĩm XH là một tập hợp người trong đĩ các cá nhân cĩ mối quan hệ
tương tác với nhau theo 1 kiểu cấu trúc nào đĩ, hay nĩi cách khác, nhĩm XH là tập hợp người cĩ quan
hệ với nhau về vị thế, vai trị, những nhu cầu lợi ích và những định hướng giá trị nhất định Nghiên cứu nhĩm khơng phải chỉ nghiên cứu số lượng mà cịn nghiên cứu mối quan hệ đặc trưng tạo nhĩm, cĩ 2 nhĩm cơ bản là sơ cấp và nhĩm thứ cấp
Thứ 2 là vị thế XH: là chỗ đứng của 1 cá nhân trong khơng gian XH hay nĩi cách khác là 1 vị
trí nào đĩ trong cấu trúc XH Một cá nhân có thể tồn tại trong các nhóm XH, do đó, có nhiều vị trí khác nhau tương ứng với vai trò khác nhau Vị thế XH cũng cĩ thể được hiểu là chỗ đứng của cá nhân hay nhĩm XH trong 1 CCXH nhất định (có thể hiểu là địa vị XH) Mỗi cá nhân thường cĩ nhiều vị thế, trong đĩ, vị thế nghề nghiệp là quan trọng nhất, có vai trò quyết định đối với việc xác định những đặc điểm nào đó của một cá nhân
Thứ ba là thiết chế XH: cĩ thể hiểu là 1 tập hợp tương đối bền vững của các giá trị XH, chuẩn
mực XH, nhĩm XH và vị thế, vai trị của nĩ vận động xung quanh nhu cầu cơ bản của XH Nĩ được tạo ra và hoạt động để thoả mản những nhu cầu và thực hiện các chức năng xã hội quan trọng Thiết chế xã hội cũng cĩ thể hiểu là một tổ chức hoạt động xã hội, quan hệ xã hội nhất định, đảm bảo tính bền vững và tính kế thừa các quan hệ xã hội đĩ Thiết chế XH có thể phân tích theo quan điểm:
cơ cấu bên trong là tập hợp nhất định những tiêu chuẩn được định hướng theo mục tiêu về hành vi của những người nhất định trong một hoàn cảnh nhất định; cơ cấu bên ngoài: là một tổng thể những người, những cơ quan được trang bị những phương tiện vật chất nhất định và thực hiện những chức năng XH nào đó
Từ những nội dung trên, ta thấy tinh thần và các quan hệ khác nhau giữa các thành tố cơ bản trong một hệ thống XH sẽ đưa đến các cơ cấu XH khác nhau, cơ cấu XH khác nhau quyết định chiều hướng phát triển khác nhau của XH
Nội dung của cơ cấu XH:
Các phân hệ cơ bản của CCXH: Cơ cấu XH luôn gắn liền với quan hệ XH và là biểu hiện trực tiếp của quan hệ XH Mỗi hệ thống XH là một hệ thống đa cơ cấu, do đó cơ cấu XH có thể cắt theo từng lát cắt khác nhau của cơ cấu tổng thể Đó là cơ cấu XH giai cấp, nghề nghiệp, dân số, lãnh thổ, dân tộc Cơ cấu XH giai cấp được phân chia tuỳ thuộc vào mỗi chế độ XH, giữ vai trò then chốt, là hạt nhân của cơ cấu XH và sự biến động của nó tạo nên sự biến động của cơ cấu XH CCXH nghề nghiệp là một hệ thống gồm các nhóm, các tầng lớp khác nhau về trình độ, ngành nghề CCXH dân số là loại cơ cấu chủ yếu của XH, có thể phân chia XH một cách khách quan theo đặc trưng: lứa tuổi, giới tính, lãnh thổ….CCXH lãnh thổ gắn liền với cơ cấu kinh tế từng vùng lãnh thổ, với địa bàn cư trú của dân cư, với điều kiện sống của các cộng đồng dân tộc và với bản sắc riêng về truyền thống và di sản văn hoá., thường được phân
Trang 5CCXH dân tộc tập trung vào các vấn đề quy mô, tỷ trọng, sự biến đổi cả về số lượng, chất lượng và mối quan hệ giữa các dân tộc; mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu
XH hiện thực với các mặt khác trong đời sống XH
CCXH vừa cĩ tính ổn định lại vừa cĩ tính năng động CCXH cĩ trạng thái ổn định tương đối thì
XH mới tồn tại, vận hành và phát triển được Mặc khác, do đặc tính và nhu cầu nội tại của nĩ mà cơ cấu xã hội luơn là sự tương tác và đấu tranh giữa các bộ phận cấu thành nĩ Do đĩ, bản thân cơ cấu
xã hội cĩ trạng thái năng động tự thân vận động, tự thân đổi mới Nhưng cơ cấu xã hội lại ở trong trạng thái mất ổn định bởi cơ cấu xã hội chỉ là một bộ phận của một hệ thống xã hội mà cịn chịu sự tác động của các yếu tố bên ngồi như: yếu tố chính trị, kinh tế, văn hĩa đã tạo nên tính năng động của cơ cấu xã hội, tức là tự đổi mới và phát triển Khi nĩ tác động vào cơ cấu xã hội thì nĩ sẽ nãy sinh ra những hiện tượng đĩ là tạo nên những sai lệch trong cơ cấu lợi ích của các nhĩm xã hội, đĩ chính là
hiện tượng phân tầng xã hội và di động xã hội
Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu XH về mặt quản lý XH
Nghiên cứu CCXH vận dụng với cơng tác quản lý XH có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát
triển của XH như sau:
- Thứ nhất nghiên cứu CCXH qua các thành tố cơ bản sẽ giúp cho nhà quản lý nhận diện đúng đắn thực trạng XH, từ đĩ đưa ra mơ hình CCXH phù hợp, vận hành một cách hợp lý trên cơ sở thiết chế nhất định, bởi vì chỉ trên cơ sở mơ hình CCXH tối ưu mới cĩ phương thức quản lý tối ưu
- Thứ hai, nghiên cứu CCXH giúp cho nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của thiết chế dối với
sự ổn định CCXH và trong quản lý XH Chúng ta thấy rằng yếu tố để duy trì trật tự XH, tạo sự ổn định làm điều kiện cho XH phát triển chính là thiết chế XH Bất kỳ giai cấp thống trị nào cũng sử dụng thiết chế XH để làm cơng cụ quản lý XH Trên cơ sở hiểu sâu sắc về thiết chế, các nhà quản lý tạo điều kiện cho các thiết chế xã hội cơ bản thực hiện chức năng của mình, để tạo sức mạnh cho hệ thống XH, đồng thời theo dõi và tìm mọi cách để cải cách thiết chế, đổi mới sao cho nĩ phù hợp với nhu cầu đổi mới đang nãy sinh trong XH
- Thứ ba, nghiên cứu nhĩm XH nhằm đưa ra CC nhĩm XH như thế nào là hợp lý nhằm cĩ được nghệ thuật quản lý, xác định được thành phần, cấu trúc nhĩm, các giá trị, chuẩn mực của nhĩm, từ đĩ gĩp phần đưa ra mơ hình CCXH phù hợp
- Thứ tư, nghiên cứu vị thế XH và vai trị XH nhằm xác định đúng vị thế của từng cá nhân, từng nhĩm và sắp xếp bố trí các vai trị phù hợp để phát huy được vị thế vai trị, điều kiện cho các cá nhân, các nhĩm trong CCXH ổn định và phát triển được bởi vì CC vị thế, vai trị khơng phù hợp thì khơng phát triển được, tạo ra nhiều mâu thuẩn XH
- Thứ năm, nghiên cứu thiết chế XH để thiết lập trật tự và ổn định XH, thiết chế khơng chặt chẽ thì XH khơng cĩ kỹ cương, XH khơng cĩ thiết chế là xã hội rối loạn Đồng thời khơng được coi trọng hay xem nhẹ bất cứ một thiết chế nào mà phải tạo điều kiện cho các thiết chế thực hiện chức năng đồng bộ làm tăng thêm sức mạnh cho hệ thống XH Đây là cơng cụ để quản lý, điều chỉnh XH theo
đúng chuẩn mực của nĩ
- Thứ 6, nghiên cứu CCXH giúp Nhận diện đúng thực trạng, xu hướng của phân tầng xh và
di động XH để cĩ biện pháp tác động hoặc điều chỉnh giúp cho nhà quản lý nắm được trạng thái ổn định và năng động của XH; các yếu tố tác động đến các phân hệ cơ bản của cơ cấu XH và sự biến động của từng phân hệ Trên cơ sở đĩ, nhà quản lý đưa ra những chủ trương, chính sách hợp lý, kịp thời Mặt khác, để xây dựng 1 quốc gia cĩ nền KT phát triển thì 1 cơ cấu KT hịan chỉnh và đồng bộ là kết quả của việc tạo ra 1 cơ cấu XH hợp lý, 1 cơ cấu XH hợp lý chỉ cĩ thể cĩ được bởi 1 bộ máy quản lý
XH năng động, sáng tạo và trên cơ sở tổ chức tốt quá trình lao động SX
Tóm lại, khi nghiên cứu CCXH, chúng ta cần nhắm đến mục đích cuối cùng là
tăng cường sự ổn định và phát triển xã hội bằng cách luôn điều chỉnh các phân hệ của CCXH ở trạng thái cân bằng bởi hệ thống các chính sách xã hội đúng đắn
Vai trị của người làm cơng tác quản lý lãnh đạo đất nước khơng thể tách rời việc nghiên cứu
CCXH và các thành tố cơ bản của nĩ, nhằm cĩ những chủ trương chính sách phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế XH, điều chỉnh XH phát triển theo đúng mục tiêu Nghiên cứu CCXH giúp ta hiểu được bức tranh chung, khái quát XH từ đĩ dễ chọn lựa xây dựng một CCXH tối ưu bảo đảm cho sự ổn
Trang 6định phát triển XH Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có đường lối đúng đắn và đưa ra CCXH hợp lý, góp phần đưa đất nước ta vững bước trên con đường XD XHCN
Liên hệ: Người làm công tác quản lý lãnh đạo phải biết vận dụng nhận thức CCXH vào việc quản
lý XH ở địa phương, đặc biệt là vùng nông thôn với phần lớn là nông dân: xu hướng giảm tương đối về
tỷ lệ và tuyệt đối về số lượng nông dân trong CCXH và dân cư nước ta; xu hướng phân nhánh, phân tầng đa dạng hóa trong cơ cấu giai cấp nông dân; xu hướng biến đổi trong thiết chế gia đình và XH ở nông thôn,… Biến đổi CCXH trong khu vực nâng dân, nông thôn là 1 tiến trình tất yếu, là kết quả logic của công cuộc đổi mới CNH-HĐH đất nước Trong thời gian tới, khi mà công cuộc CNH-HĐH ngày càng tăng cường, CCKT vĩ mô của đất nước ngày càng dịch chuyển nhanh theo hướng công nghiệp, dịch vụ, thì sự biến đổi CCXH của nông dân, nông thôn sẽ còn nhanh chóng và sâu sắc hơn Trong điều kiện ấy, những tác động của quá trình đó đối với XH nông thôn sẽ còn mạnh mẽ và phức tạp hơn nữa Nhìn chung quá trình biến đổi CCXH ở nông thôn là tích cực, là phù hợp với với quy luật phát triển Tuy nhiên cũng không tránh khỏi mặt trái của quá trình đó Vấn đề đặt ra là cần phải có một
hệ thống những chính sách đồng bộ, hợp lý và kịp thời để phát huy hết được những ảnh hưởng tích cực
và hạn chế đến mức thấp nhất những tiêu cực của những biến đổi CCXH của nông dân trong tiến trình đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng và phát triển đất nước
Tóm lại, nghiên cứu CCXH có ý nghĩa rất quan tro5nh về mặt quản lý XH, giữa CCXH và quản
lý XH có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, muốn quản lý tốt thì đòi hỏi phải có mô hình CCXH hợp lý và ngược lại muốn có mô hình hợp lý phải thực hiện quản lý XH có hiệu quả thì mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới của XH và nguyện vọng của nhân dân
Trang 7
Câu 3 Nội dung vấn đề sai lệch xã hội, ý nghĩa rút ra trong quản lý xã hội
Để duy trì sự tồn tại và phát triển, bất cứ xã hội nào cũng phải có những cơ chế ràng buộc hành động của các thành viên, các nhóm phải tuân thủ những giá trị, chuẩn mực văn hóa, các qui tắc đã đề
ra Nhưng xã hội luôn vận động trong những điều kiện điều kiện tự nhiên và môi trường xã hội không ngừng biến đổi Với những nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, các thành viên trong xã hội không phải lúc nào cũng thực hiện được những hành vi đúng theo những giá trị, chuẩn mực văn hóa, những quy phạm của xã hội, những đòi hỏi của nhóm mà họ tham gia Những hành vi của cá nhân hay nhóm không phải phù hợp với những giá trị, chuẩn mực đang được xã hội thừa nhận gọi là sai lệch
xã hội Nói cách khác, sai lệch xã hội còn gọi là lệch chuẩn là hành vi của một cá nhân hay một nhóm
xã hội đi chệch với những chuẩn mực xã hội
Trên thực tế, không có một tổ chức hay một cơ quan nào buộc các thành viên của mình tuân thủ chuẩn mực một cách tuyệt đối, mà nó cáo một khoảng cự ly sai số cho phép đó là “vùng mờ” Nhưng vấn đề là phải xác định cự ly cho phép sai số đó là bao nhiêu Những người làm chính trị và luật pháp không thích vùng mờ, nhưng vùng mờ vẫn tồn tại một cách cần thiết
Trong thực tiễn cuộc sống, những lệnh chuẩn xã hội thường được mô tả như là những hành vi chống đối xã hội, nó bao trùm sự phản ứng của những người khác Những hành vi lệnh lạc cản trở sự phát triển của người khác, của xã hội mà xã hội không thể chấp nhận, đòi hỏi phải trừng phạt những ai
có hành vi đi ngược lại lợi ích chung của xã hội Những hành vi này thường là vi phạm những chuẩn mực mà pháp luật qui định, hành vi đó gọi là tội phạm Xét về qui mô của sự lệch chuẩn thì có lệch chuẩn cá nhân, lệch chuẩn nhóm Lệch chuẩn cá nhân, nhóm đều là sự lệch chuẩn về những qui tắc, qui định của pháp luật, sự sai lệch có thể là vi phạm về KT, chính trị, văn hóa, giáo dục, nghệ thuật…Những lệch chuẩn này đều bị xử lý bằng pháp luật
Xét về tính chất tác động của hành vi, có hành vi sai lệch tích cực và hành vi sai lệch tiêu cực Lệch chuẩn tích cực là lệch chuẩn là những hành vi không phù hợp với những giá trị, chuẩn mực đang được xã hội thừa nhận nhưng nó tác động tích cực đến xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển Trong thực tế, những hành động này thường phải trải qua thời gian đấu tranh, xã hội kinh nghiệm dần mới được thừa nhận Thí dụ như một số sáng kiến hiện nay xem là sai lệch, về lâu dài có thể là đúng Sai lệch xã hội tiêu cực là những hành vi tiến hành theo các giá trị thấp kém, những chuẩn mực, qui tắc lỗi thời, cản trở sự tiến bộ của xã hội, sự phát triển văn minh
Xét về qui mô có hành vi sai lệch cá nhân và hành vi sai lệch nhóm.Sai lệch cá nhân là những hành vi thường xảy ra ở mỗi người trong các quan hệ xã hội với những mức độ khác nhau Sai lệch của nhóm là những hành động xã hội của một nhóm đi ngược lại với những chuẩn mực, qui tắc của xã hội đương thời hoặc trái với vai trò xã hội mà nhóm đó đảm nhiệm Thí dụ như hành động của một băng tội phạm (cướp, buôn lậu,…)
Xét về động cơ có sai lệch xã hội vô ý và sai lệch xã hội cố ý Sai lệch vô ý là do trình độ hiểu biết hạn chế nên có hành vi sai lệch vô tình Sai cố ý là hành vi sai lệch lập đi lặp lại nhiều lần mang tính hệ thống ảnh hưởng đến người khác, đến quốc gia
Xét về mức độ có hành vi sai lệch xã hội mức độ thấp và hành vi sai lệch xã hội mức độ cao Lệch chuẩn mức độ thấp là sự lệch những qui định của chuẩn mực, sự lệch đó thường mang tính tức thời, ít lặp lại, ít ảnh hưởng đến xã hội Còn lệch chuẩn ở mức độ cao là hành vi cố ý, có tính toán, có sắp đặt và hành vi lệch đó thường lập đi lập lại nhiều lần Ngoài ra còn có lệch chuẩn thông thường và lệch chuẩn đặc biệt Lệch chuẩn thông thường là hành vi hoặc ngôn phong của một cá nhân sai lệch chuẩn với chuẩn mực đúng đạo đức xã hội thường xảy ra nhưng hậu quả không lớn : chửi thề, nói tục…Con lệch chuẩn đặc biệt đây là những hành vi mà hậu quả của nó gây ảnh hưởng nguy hiểm cho một cá nhân hoặc một nhóm người, một tổ chức tao ra: mua bán chất ma túy, buôn lậu, tham nhũng… Những sai lệch chuẩn xã hội ít nhiều gay hậu quả cho xã hội cần phải được điều chỉnh bằng công
Trang 8Lý thuyết về cơ thể học thì các nhà khoa học cho rằng thể trạng vóc dáng, hình tướng, kích thước của các bộ phận con người cũng biểu hiện những người dễ có hành vi đặc thù của sự sai lệch xã hội
Lý thuyết về nhiễm sắc thể, đây là một biểu hiện nội tạng bên trong của con người, người có nhiễm sắc thể trội thì dễ có hành vi lệch chuẩn
Lý thuyết dựa trên cơ sở phân tâm học là con người có 3 phần trong nội tại đó là vô thức, lương tâm và trí tuệ, nếu người nào có phần vô thức mạnh, hành vi vô thức vượt qua được lương tâm và trí tuệ thì người đó dễ lệch chuẩn
Lý thuyết dựa cơ sở trên môi trường sinh thái tự nhiên là sự thay đổi về mặt trăng, môi trường xung quanh hoặc chế độ ăn uống cũng ảnh hưởng đến lệch chuẩn như ăn uống những chất kích thích làm cho con người dễ phạm tội hơn
Theo lý thuyết cơ sở xã hội con người có 4 chỉ số như ưu đãi xã hội, tần số giao tiếp cao, cường
độ hoạt động mạnh, có một thời gian nhất định thì dễ rơi vào lệch chuẩn Trong thực tế con người nào
có chế độ ưu đãi từ vị trí thấp lên vị trí cao không do năng lực của người đó, mà giao cho họ một địa vị quyền lực nắm vật chất thì có khả năng hỏng việc và phạm tội cao
Lý thuyết gán nhãn, người bị gán nhãn có khi là do hành vi sai lệch do chính bản thân cá nhân đó thực hiện, cũng có thể do định kiến người khác gán cho Nhãn có tuổi thọ so với hành vi sai lệch và đeo đẳng con người suốt cả cuộc đời, ảnh hưởng đến con đường công danh sự nghiệp
Theo thuyết về môi trường học, thì môi trường đô thị có khả năng phạm tội cao hơn nông thôn
Lý do môi trường đô thị mang tính ẩn đẩy nhanh cao, không ai biết ai, quan hệ giữa đô thị là cạnh tranh, quan hệ đức đoạn nên dễ gây ra những bức xúc nhất định và dễ phạm tội nhiều hơn so với môi trường khác
Lý thuyết mâu thuẫn và xung đột theo quan điểm Macxit Các nhà kinh điển Macxit đã khẳng định rằng nguyên nhân của sai lệch xã hội là do mâu thuẫn giữa các nhóm trong xã hội Những mâu thuẫn đó được xuất phát từ quan hệ kinh tế, mà trước hết là quyền lợi kinh tế Các nhà xã hội học Macxit đã tiếp nhận các luận điểm trên và khẳng định rằng các hành vi sai lệch xã hội phát sinh, tồn tại
và phát triển đều có nguồn gốc và nguyên nhân vốn có trong nền kinh tế xã hội được chủ thể xã hội tiếp nhận, phê phán, đánh giá trên cơ sở lập trường giai cấp của mình và thể hiện bằng hành vi cụ thể
Vì vậy, trước một hành vi sai lệch xã hội phải đánh giá, kiểm soát và xử lý căn cứ vào những mâu thuẫn đó
Từ nội dung trên cho thấy sai lệch XH có ý nghĩa hết sức quan trọng Qua việc nghiên cứu
giúp cho nhà quản lý nước ta thấy được thực trạng sai lệch XH, nhận diện và xác định đúng nguyên nhân, nguồn gốc, mức độ sai lệch XH, từ đó cái nhìn của nhà quản lý đầy đủ, không phiến diện để lý giải đúng đắn các hiện tượng sai lệch
Từ nhận diện đúng sai lệch XH giúp các nhà quản lý đưa ra biện pháp cụ thể, chính sách phù hợp đối với từng sai lệch XH nhằm điều chỉnh các sai lệch XH Đồng thời giúp cho việc kiểm soát XH, điều chỉnh hoàn thiện hệ thống pháp luật XHCN, xây dựng nhà nước do dân, của dân, vì dân
Trong điều kiện XH hiện nay, sai lệch XH còn tồn tại nhiều nên nhà quản lý phải tăng cường công tác kiểm soát XH, trong đó chú ý tăng cường công tác kiểm soát nội tâm, chú ý giáo dục con người để mỗi cá nhân tự kiểm soát mình, tự hạn chế sai lệch XH
Khi sai lệch XH đã xãy ra thì cương quyết xữ lý bằng kiểm soát chính thức, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, từ đó tạo cho pháp luật nghiêm minh, mọi người đều tự giác chấp hành Qua đó hạn chế được tối đa những hành vi tệ nạn XH, tiêu cực tham ô, tham nhũng, lãng phí quan liêu, v.v.v…… khuyến khích các hành vi hợp chuẩn ngăn chặn các hành vi hợp chuẩn nhằm ổn định trật tự
XH, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triễn XH, thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh XH công bằng dân chủ văn minh
Tóm lại, cùng với tiến trình đi lên của sự nghiệp đổi mới nhiều vấn đề mới nãy sinh phong phú
và đa dạng, vấn đề nghiên cứu sai lệch XH cần được chú trọng nhằm góp phần nâng cao ý thức chấp hành trong quản lý XH của nhà nước Ngăn chặn và đẩy lùi các hành vi sai lệch tiêu cực là công việc cấp thiết hiện nay của toàn XH, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triễn thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh XH công bằng dân chủ văn minh
Trang 9Câu 4 Nội dung về dư luận xã hội; chính sách xã hội và ý nghĩa rút ra trong quản lý xã hội
Bài làm:
Dư luận xã hội là một hiện tượng XH đặc biệt biểu thị sự phán xét, đánh giá và thái độ của nhĩm
XH đối với các vấn đề liên quan đến lợi ích của các nhĩm trong XH Dư luận XH được hình thành thông qua các cuộc trao đổi, thảo luận công khai Chủ thể của dư luận XH không phải là cá nhân mà là số đông người, một nhóm hay nhiều nhóm XH, mà lợi ích của họ có quan hệ với sự kiện đang diễn ra và được thảo luận công khai
Như vậy những ý kiến chung của cơng chúng trong dư luận xã hội cĩ thể biểu thị 1 cách cơng khai hoặc lan truyền 1 cách ngấm ngầm, nhưng dù cơng khai hay ngấm ngầm dư luận xã hội luơn mang tính “nặc danh” chứ khơng gắn với cá nhân cụ thể Hay nĩi cách khác chủ thể của dư luận xã hội bao giờ cũng là nhĩm XH, cộng đồng XH, tịan thể xã hội
Đối tượng của dư luận Xh là các sự kiện, hiện tượng, quá trình XH đang diễn ra, tác động đến lợi ích của các nhóm XH, thu hút được sự quan tâm của công chúng Bất cứ sự kiện xã hội nào để trở thành đối tượng của dư luận xã hội, chỉ khi nĩ được xem xét về quan hệ với lợi ích của các nhĩm,gây ra sự quan tâm của cơng chúng Sự kiện xã hội nào cũng liên quan đến lợi ích của các nhĩm trong xã hội Nhưng vấn đề là các nhĩm cĩ nhận thức được mối quan hệ đĩ hay khơng Qua trao đổi thảo luận cơng khai những nhĩm lớn, những nhĩm cĩ lợi ích phù hợp với lợi ích chung và những nhĩm biết tổ chức thơng tin, tuyên truyền, vận động khơn khéo thường tạo được dư luận xã hội ủng hộ việc bảo vệ lợi ích của họ
Dư luận xã hội là một hiện tượng tinh thần của xã hội những lại biểu hiện như một hành vi xã hội Cho nên quá trình phát triển của dư luận xã hội tuân thủ theo quy luật “phản xạ xoay vòng” Thông tin chính là yếu tố tác động, lôi cuốn các nhóm xã hội vào vòng xoáy của trao đổi, bàn bạc, tranh luận, bày tỏ quan niệm, thái độ đối với những người xung quanh, tạo thành dư luận xã hội Những sự kiện trọng đại tác động lớn đến đời sống xã hội tạo ra nhiều cuộc trao đổi tranh luận sôi nổi tạo thành những phản ứng xã hội mạnh mẽ
Dư luận xã hội phụ thuộc vào hệ thống giá trị, chuẩn mực văn hóa đang tồn tại ở mỗi cộng đồng Vì vậy, cùng một sự kiện xã hội xảy ra ở mỗi cộng đồng xã hội, mỗi hoàn cảnh lịch sử khác nhau xuất hiện những dư luận khác nhau Dư luận xã hội không chỉ biến đổi theo thời gian và không gian và môi trường văn hóa, mà nó còn biến đổi theo sự phát triển của xã hội và theo sự phát triển của đối tượng
Tính chất của dư luận xã hội:
1 Tính cơng chúng, cơng khai: chủ thể dư luận là nhóm XH được tiếp cận với sự
kiện, được phổ biến, được sử dụng các phương tiện thông tin để trao đổi tranh luận công khai Tất cả các chủ thể của DLXH đều cĩ thể bàn bạc, đánh giá, nhận xét về bất kỳ vấn đề XH nào mà
họ quan tâm Thơng tin về đối tượng XH phải được truyền đi bằng con đường chính thức, cơng khai Muốn trở thành chủ thể dư luận, các thành viên XH phải có khả năng và được tham gia vào các cuộc tranh luận, trao đổi công khai về những vấn đề ma họ quan tâm.truyền thông đại chúng có vai trò to lớn trong việc cung cấp những thông tin cho quần chúng
Dư luận xã hội xuất phát từ thực tế khách quan, dư luận xã hội có tính trách nhiệm xã hội (tức hàm chứa cách giải quyết vấn đề ) còn tin đồn tuy cũng là sự nhận định, đánh giá và tỏ thái độ của con người đối với các sự kiện XH, củng thể hiện tâm tư nguyện vọng nhưng là của số ít và còn thiếu thông tin, lại không được thão luận công khai Khi tin đồn được cung cấp đầy đủ thông tin được đông đảo quần chúng tranh luận và tiếp cận một cách công khai thì chuyển thành dư luận Xh Cũng có thể hiểu tin đồn chỉ là một tin tức về một sự việc nào đó mang tính bịa đặt hoặc thổi phồng có tính chất chủ quan ly kỳ hấp dẫn và không có tính trách nhiệm
Trang 10+ Lợi ích tinh thần: đụng chạm đến hệ thống giá trị, chuẩn mực văn hoá, phong tục tập quán của xh hoặc của các nhĩm xh
Khi một sự kiện xảy ra, muốn hình thành được dư luận trong XH phải cung cấp thông tin cùng với việc phân tích mối quan hệ của sự kiện đó với những lợi ích XH trước quần chúng Quá trình trao đổi, tranh luận cũng là quá trình giải quyết các mâu thuẩn lợi ích của các nhóm XH, lợi ích của nhóm và lợi ích chung
3 Tính lan truyền:
DLXH tuân thủ theo quy luật “phản xạ xoay vịng” Điểm xuất phát cũa nó là phản ứng của cá nhân hoặc nhóm này tác động vào cá nhân hoặc các nhóm khác Cá nhân hoặc nhóm đó lại tác động vào cá nhân hoặc nhóm tiếp theo Chính như vậy sẽ dẩn đến sự tác động trở lại vào cá nhân hoặc nhóm đầu tiên Vòng phản ứng có được tiếp diễn hay không tuỳ thuộc kích thích mới, tức là htông tin về sự kiện đang diễn ra Thơng tin chính là yếu tố tác động, lơi cuốn các nhĩm xh vào vịng xốy của sự trao đổi, bàn bạc, tranh luận, bày tỏ quan điểm, thái độ đối với người xung quanh tạo thành DLXH
4 Tính biến đổi:
DLXH khg phải bất biến mà cĩ sự thay đổi một sự kiện XH xảy ra, dư luận XH được hình thành không đồng nhất trong không gian và thời gian Dư luận XH có những biến đổi như sau:
- biến đổi theo mơi trường văn hĩa: mỗi xh cĩ nền vh riêng nên khi 1 sự kiện xh xảy ra ở mỗi nền
vh khác nhau sẽ cĩ sự đáng giá khác nhau (vd: hiện tượng tảo hơn)
- biến đổi theo thời gian: do hệ thống giá trị thay đổi theo sự phát triển của xh
- biến đổi theo sự phát triển cjủa đối tượng: sự kiện xảy ra, phát triển cĩ sự thay đổi tính chất hoặc hình thức thể hiện làm cho DLXH thay dổi theo
Nguyên nhân của sự biến đổi là do dư luận XH phụ thuộc vào hệ thống giá trị, chuẩn mực, văn hoá đang tồn tại ở mọi công đồng
Sự hình thành DLXH: 4 bước
- Bước 1: cá nhân tiếp xúc, tiếp nhận thông tin, hình dung được sự xuất hiện và vận độngcủa sự kiện, thấy được sự ảnh hưởng của nó với lợi ích của bản thân, của nhóm, của XH, hình thành ý kiến và thái độ ban đầu Trong bước này, việc tiếp nhận được những thông tin , khả năng tổng hợp và phân tích của cá nhân có vai trò heat sức quan trọng
- Bước 2: ý kiến, thái độ của các nhân dần dần chuyển thành ý kiến, thái độ của những người xung quanh, của nhóm, qua trao đổi, thảo luận, đánh giá quan hệ của sự kiện và lợi ích Trong bước này, việc tiếp xúc trao đổi, bàn bạc một cách dân chủ, mạnh dạn công khai làm cho ý kiến, thái độ của cá nhân nhanh chóng được phê phán và tiếp nhận
- Bước 3: hình thành ý kiến, quan điểm chung trên cơ sở thống nhất những nhận định
cơ bản về sự kiện Những lợi ích, giá trịchuẩn mực của các nhóm được chia sẻ Trong bước này, việc tranh luận công khai và dân chủ giữ vai trò quan trọng
- Bước 4: thống nhất ý kiến đánh giá chung, hình thành thái độ chung của cộng đồng cũng như những khuyến nghị, tâm thể sẵn sàng hành động thực tiễn đối với sự kiện
Bồn bước trên cho thấy, dư luận XH chỉ được hình thành qua giao tiếp XH; quần chúng phải tiếp nhận được thông tin, được trao đổi và tranh luận công khai, dân chủ Không phải dư luận XH nào được hình thành cũng qua đầy đủ bốn bước trên Chỉ đối với những sự kiện XH phức tạp , quần chúng chưa chuẩn bị được thái độ và phản ứng phù hợp, dư luận XH phải trãi qua thời gian dài để quần chúng nhận thức và phát hiện mối quan hệ của nó với lợi ích của nhóm, của XH Đối với những sự kiện Xh xâm phạm nghiêm trọng đến những lợi ích căn bản đến hệ thống giá trị, chuẩn mực, đạo đức… thì dư luận Xh hình thành nhanh chóng và rõ nét
Trang 11Khác với tri thức khoa học, dư luận Xh bao hàm cả các nhân tố chủ quan, phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
- Quy mơ, cường độ, tính chất của các hiện tượng , sự kiện xh đang xảy ra.:công chúng thường chỉ bày tỏ sự ủng hộ đối với những sự kiện mang lại lợi ích cho họ và phãn đối những gì làm thiệt hại lợi ích cũa họ
- Mức độ dân chủ hĩa đời sống xh: dư luận XH hình thành qua trao đổi, thảo luận Do đó, cá nhân, nhóm Xh khi được cung cấp thông tin, khi được bày tỏ ý kiến công khai mới trỡ thành chủ thể dư luận quần chúng càng được tự do ngôn luận thì dư luận XH sẽ hình thành nhanh và tích cực, ngược lại, khi không được cung cấp thông tin đầy đủ, không có tự do ngôn luận, ttâm tư, tình cảm của quần chúng sẽ thể hiện bằng tin đồn hay bằng hình thức văn học, nghệ thuật lan truyền trong XH
- Các yếu tố thuộc về tâm trạng XH: tâm trạng Xh là trạng thái tâm lý phổ biến , đặc trưng của các nhóm Xh trong một thời kỳ nhất định Tâm trạng XH thể hiện ở sự hưng phấn hay ức chế, tích cực hay tiêu cực, laic quan hay bi quan của XH, ảnh hưởng đến đời sống hoạt động và tinh thần của quần chúng
- Phong tục tập quán và hệ thống giá trị, chuẩn mực XH hiện hành: Hệ thống giá trị, chuẩn mực văn hoá đang hiện hành tạo ra những khuôn mẫu trong tư duy, làm cơ sở cho sự phán xét, đánh giá của dư luận XH
- Công tác truyền thông, vận động: truyền thông, vận động là phương tiện giao tiếp
XH nhằm thuyết phục đối tượng chấp nhận, chia sẻ và ủng hộ quan điểm, hành động nào đócủa chủ thể Đối với quốc gia, chủ thể này là đảng phái, lực lượng chính trị hay cơ quan chính quyền Truyền thông đại chúng ngày càng hiện đại, phong phú và hấp dẫn nên có tầm quan trọng đặc biệt trong việc hình thành dư luận XH
Chức năng của DLXH:
- Điều hịa quan hệ xh:
Mỗi nhĩm, mỗi cộng đồng đều cĩ lợi ích riêng nên khi các nhĩm, các cộng đồng tương tác với nhau tất yếu sẽ cĩ mâu thuẫn nên DLXH điều hịa các nhĩm, các cộng đồng bằng lợi ích chung để cho các nhĩm, các cộng đồng khi hành xử phải xuất phát từ lợi ích chung Hay nói cách khác, XH gồm nhiều nhĩm với các vị thế và lợi ích khác nhau, nên khi 1 sự kiện XH xảy ra thì cĩ ý kiến phán xét và thái độ khác nhau DLXH là 1 cơ chế thảo luận, trao đổi liên tục tìm ra các quan điểm chung trong lợi ích nhìn nhận, đánh giá thực tiễn XH Qua trao đổi, thảo luận mỗi nhĩm sẽ thấy được lợi ích của họ trong tương quan với lợi ích của nhĩm khác của XH Vì vậy, ý kiến, thái độ dần dần phải xuất phát từ lợi ích chung
- Điều chỉnh hành vi của cá nhân và nhĩm xh:
Khuyến khích, động viên những hành vi của cá nhân phù hợp với chuẩn mực xh đồng thời lên án những hành vi khg phù hợp với chuẩn mực xh.cho nên, sự lên án hay ủng hộ của dư luận XH tác động mạnh mẻ đến hành vi của cá nhân, của nhóm, buộc họ phải điều chỉnh cho phù hợp với giá trị, chuẩn mực XH Tuy nhiên, sự đánh giá phán xét của DLXH khơng phải khi nào cũng đúng cũng hợp lý và tích cực đối với sự phát triển của xã hội và con người Trước DLXH, cá nhân, nhĩm sẽ điều chỉnh hành vi như thế nào cịn phụ thuộc vào ý chí của họ
- Giám sát và tư vấn: Trong chế độ XH dân chủ, người dân cĩ nhiều cơ hội tham gia vào kiến thiết, quản lý nhà nước Người dân cĩ quyền bầu ra người lãnh đạo, quản lý, đồng thời bằng DLXH, họ phán xét, đánh giá chủ trương, chính sách và kết quả hoạt động của cá nhân, cơ quan lãnh đạo, quản lý + Giám sát: cơ quan, tổ chức về hoạt động, kết quả hoạt động
+ Tư vấn: điều tra, khảo sát từ đĩ cĩ số liệu chính xác tương đối giúp cho nhà quản lý, nhà họach định chiến lược cĩ nhữngquyết định đúng đắn, giúp cho xh phát triển
Vai trò của dư luận xã hội
Dư luận xã hội có vai trò rất to lớn trong lịch sử loài người trong xã hội, chưa có nhà nước Dư luận xã hội có vai trò quản lý xã hội Dư luận xã hội ủng hộ khuyến khích những hành vi tốt đẹp, trung thực dũng cảm, tình yêu thương đồng loại và bao giờ cũng lên án ngăn cản những hành vi sai trái
Trang 12Khi xã hội phân chia thành giai cấp thì dư luận xã hội thường bị chi phối bởi ý thức hệ của giai cấp thống trị Mỗi nhà nước muốn quản lý kiểm soát xã hội phải được dư luận xã hội tán đồng vì vậy giai cấp thống trị luôn truyền bá tư tưởng thốn giá trị của giai cấp mình tạo dư luận ủng hộ giai cấp đó
Đảng, nhà nước ta hết sức coi trọng dư luận xã hội vì mọi hoạt động của Đảng, nhà nước đều xuất phát từ lợi ích của nhân dân lao động và của cả dân tộc Qua dư luận xã hội để nắm bắt được tâm trạng của nhân dân, hiểu được nguyện vọng và lợi ích của họ để đề ra chủ trương chính sách phù hợp “giữ chặt mối liên hệ với dân chúng và luôn lắng nghe ý kiến dân chúng đó là nền tảng lực lượng của đoàn thể và nhờ đó mà đoàn thể thắng lợi”
Chính sách xã hội:
Chính sách là hình thức tác động qua lại giữa các nhóm, tập đoàn XH, gắn trực tiếp hoặc gián tiếp với tồ chức, hoạt động của Nhà nước, của các đảng phái, thiết chế khác nhau của hệ thống chính trị nhằm thực hiện các lợi ích, các mục tiêu, nhiệm vụ của các nhóm, tập đoàn XH đó
Chính sách xã hội là sự thể chế hĩa, cụ thể hĩa đường lối, chủ trương giải quyết các vấn đề xh, dựa trên những tư tưởng, quan điểm của chủ thể lãnh đạo, phù hợp với bản chất của chế độ chính trị-
xh, phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xh nĩi chung và của từng nĩm xh nĩi riêng nhằm tác động trực tiếp vào con người và điều chỉnh các mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, giữa con người với xh, vì sự cơng bằng xh, phát triển an sinh xh, gĩp phần ổn định, phát triển và tiến
- Hai là, chính sách Xh có mục tiêu cọ bản là hiệu quả XH, góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ XH, bảo đảm cho mọi người được sống trong tình nhân ái, bình đẳng và công bằng Cho nên, chính sách xã hội mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc, luơn hướng tới việc hành thành những giá trị chuẩn mực mới, tiến bộ gĩp phần đẩy lùi các ác, cái xấu trong xã hội
- Ba là, chính sách xã hội cĩ tính trách nhiệm xã hội cao (đây là đặc trưng để phân biệt CSXH với cơng tác từ thiện) CSXH bao giờ cũng quan tâm đến số phận của những con người cụ thể, quan tâm đến những cá nhân sống trong những điều kiện thiệt thịi, khĩ khăn so với mặt bằng chung của xã hội lúc bấy giờ CSXH khơng chỉ tạo điều kiện cho những cá nhân, cộng đồng vượt qua khĩ khăn, thử thách mà cịn quan tâm đến việc tạo điều kiện để các đối tượng đĩ phát huy hết những khả năng vốn cĩ của mình, vươn lên hồ nhập với xã hội
- Bốn là, để thực hiện CSXH đúng mục tiêu, đối tượng và cĩ hiệu quả, thơng thường phải cĩ cơ chế hoạt động, bộ máy nhân sự, chương trình dự án và kinh phí hoạt động riêng của nĩ
- Năm là, CSXH cĩ tính kế thừa lịch sử Một CSXH đi vào lịng người, sát dân là một CS mang bản sắc, truyền thống đạo đức và nhân văn của dân tộc
Phân loại chính sách XH:
Tuỳ tiêu chí phân chia mà ta có các loại chính sách khác nhau:
- Xét ở tính phổ biến (gọi là chính sách XH phổ biến) gồm có: CS dân số, CS lao động và việc làm, CS bảo đảm Xh, CS phòng chống tội phạm và tệ nạn XH
- xét theo giai cấp, tầng lớp Xh (CS Xh với các giai tầng XH) có CS Xh đối với giai cấp công nhân, CS XH đối với giai cấp nông dân, CS Xh đối với tầng lớp trí thức và sinh viên, CS Xh đối với tầng lớp chủ doanh nghiệp tư nhân…
Trang 13- xét theo giới đồng bào (CS XH đối với các giới đồng bào) có CS đối với thanh niên, CS đối vơi phụ nữ và gia đình, CSđối với các dân tộc thiểu số, CS đối với tôn giáo, CS đối với người định cư ở nước ngoài…
- Theo đối tượng, tính chất và phạm vi có các CS XH được tính đến, được lồng ghép, được xây dựng, trong khi hoạch định và thực hiện CS kinh tế: CS Xh cơ bản chung cho mọi đối tượng, cộng đồng…
Đối tượng của chính sách xã hội
Đối tượng của chính sách xã hội là các tầng lớp nhân dân trong xã hội như: cơng nhân, nơng dân, thợ thủ cơng, sinh viên trí thức, nhà doanh nghiệp, trẻ em, người gìa, thành niên, phụ nữ, các dân tộc, các tơn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, những bậc lão thành cách mạng, thương binh, liệt
sĩ, những bà mẹ Việt Nam anh hùng đĩ là những nhĩm, những thành viên rơi vào tình cảnh của vấn
đề xã hội như bị tai nạn, thất nghiệp, nghèo đĩi, bất bình đẳng về kinh tế,chính trị, chịu nhiều bất cơng, thiệt thịi, rủi ro
Nhiệm vụ của chính sách xã hội :
Để đạt tới sự cơng bằng an tồn, tạo điều kiện phát triển con người một cách tồn diện, chính sách xã hội thực hiện 5 nhiệm vụ cơ bản như sau:
Một là, tái tạo tiềm năng nhân lực của đất nước (đây là vốn quý nhất của đất nước, của XH) thơng
qua các chính sách về dân số, gia đình, bảo vệ sức khoẻ, bảo hộ lao động, tổ chức nghỉ ngơi giải trí, khắc phục các tệ nạn xã hội, bảo đảm an tồn xã hội…
Hai là, gĩp phần vào việc xây dựng nền tảng vững chắc xã hội với các chính sách về nhà ở, bảo
vệ mơi trường sinh thái, sự phát triển văn hĩa, giáo dục khoa học, nghệ thuật bảo đảm phát triển bền vững của xã hội
Ba là, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước, tạo thêm nhiều việc làm cho các tầng lớp
nhân dân, đặc biệt là thanh niên, đào tạo lại và đào tạo mới người lao động để tiếp thu kỹ thuật, cơng nghệ hiện đại và khơng ngừng nâng cao năng suất lao động
Bốn là, tạo đều kiện cho xã hội ngày càng cĩ nhiều khả năng và biết tiêu thụ những sản phẩm vật
chất, tinh thần một cách đúng đắn, tiết kiệm, phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất của đất nước
và những chuẩn mực đạo đức pháp lý của chế độ xã hội mới
Năm là, tạo lập, hình thành mơ hình lối sống mới theo hướng phát triển tồn diện của cá nhân kết
hợp hài hồ với sự phát triển của cơng đồng trên cơ sở kế thừa những giá trị truyền thống đẹp của dân tộc, đồng thời xây dựng những giá trị mới phù hợp với bản sắc dân tộc và yêu cầu của thời đại
Vai trị của chính sách xã hội trong sự ổn định và phát triển của xã hội
Xuất phát từ những đặc trưng và nhiệm vụ của chính sách xã hội, chúng ta thấy rằng chính sách
xã hội là chính sách đối với con người, nĩ phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực con người thơng qua việc đề ra biện pháp, các giải pháp làm cho con người, cho nhân dân lao động cĩ điều kiện sống ngày càng tốt hơn về cả vật chất lẫn tinh thần Một chính sách xã hội đúng đắn phải phù hợp với lợi ích của con người, do con người và vì hạnh phúc con người, trên cơ sở lấy con người làm mục tiêu của sự phát triển, mọi sự phát triển phải xoay quanh con người Với ý nghĩa đĩ, chính sách xã hội thật sự là một nhân tố ảnh hưởng thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Chính sách xã hội cịn cĩ vai trị quan trọng bởi nĩ luơn hướng tới sự cơng bằng xã hội, do đĩ tạo tính tích cực, năng động xã hội, làm cho xã hội phát triển bền vững Cơng bằng ở đây là sự cân đối mặt bằng giữa các chính sách, là giải quyết chính sách xã hội sao cho vấn đề lợi ích giữa các đối tượng cĩ thể cĩ chênh lệch nhưng xã hội chấp nhận được, ai cống hiến nhiều, hy sinh nhiều thì phải được hưởng lợi ích nhiều hơn Nếu khơng cĩ chính sách xã hội phù hợp, giải quyết đúng đắn vấn đề mấu chốt này,
cĩ thể sẽ làm triệt tiêu các động lực xã hội, dẫn tới sự trì trệ và khủng hoảng xã hội Bài học kinh nghiệm qua việc áp dụng một chính sách cào bằng chung chung trong thời bao cấp trước đây ở nước ta dẫn đến tình trạng khủng hỏang kinh tế trầm trọng cho thấy rõ điều đĩ
Những vấn đề cấp bách của chính sách xã hội hiện nay ở nước ta:
Bước vào thời kỳ đổi mới, chính sách xã hội được Đảng và nhà nước quan tâm thực hiện ngày càng tốt hơn Vấn đề xã hội đã được tính đến nhiều hơn trong những phương án phát triển kinh tế xã