1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh 12

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đặc điểm thích nghi của sinh vật với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ( như thích nghi về hình thái , cấu tạo giải phẫu , hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính) giúp [r]

Trang 1

Ngày soạn :05/02/2012

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / / 2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng:

Tiết 33

Bài 33: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI

QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

- Nêu được các nạn đại tuyệt chủng xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối với

sự tiến hóa của sinh giới

b Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng hình thành thiết lập mối quan hệ nhân quả thông qua việc chứng

minh tiến hóa của sinh giới có quan hệ chặt chẽ với sự thay đổi các điều kiện vô cơ, hữu cơ trên trái đất

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày các sự kiện chính trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

- Giải thích vai trò của CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào?

b D y n i dung bài m i:ạ ộ ớ

Hoạt động GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : (15’)

Cho học sinh đọc mục I.1

trả lời câu hỏi :

- Hoá thạch là gì ? sau

khi chết xác sinh vật biến

đổi như thế nào ?

Giáo viên giới thiệu :

Năm 1982 ở Bình Sơn tại

vùng nước mặn giáp ranh

giữa Bình Chánh – Bình

- Học sinh đọc mục I.1

- Hoá thạch là di tích củasinh vật sống trong cácthời đại trước đã để lạitrong các lớp đất đá

I HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH

SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI

1 Hoá thạch và sự hình thành hoá thạch :

- Hoá thạch là di tích của sinh vậtsống trong các thời đại trước đã

để lại trong các lớp đất đá

Trang 2

Nguyên người ta đã phát

hiện được cua đá

Giới thiệu tranh : Voi

Mamút , sâu bọ trong nhựa

điểm xuất hiện , diệt vong

của chúng được không ?

Giáo viên phân tích ví

dụ : Chu kì bán rã của Uran

- Căn cứ vào những thay

đổi gì của địa chất để xác

định thời gian ?

- Phân kiến tạo là gì ?

- Nguyên nhân tại sao

các phiến kiến tạo liên tục di

chuyển ?

- Hiện tượng trôi dạt lục

địa là gì ?

- Kết quả của những đợt

biến đổi kiến tạo vỏ Trái Đất

đã ảnh hưởng tới sinh vật

- Học sinh xem tranh

- Căn cứ vào tuổi của cáclớp đất chứa hoá thạchđược tính bằng phươngpháp địa tầng học , do thờigian phóng xạ , có thể xácđịnh được tuổi thọ củahoá thạch Ngược lại từnhững sinh vật hoá thạch

đã xác định tuổi có thểsuy ra tuổi của lớp đấtchứa chúng

là phiến kiến tạo

- Lớp dung nham nóngchảy bên dưới các phiếnkiến tạo chuyển động đãtạo nên hiện tượng trôi dạtlục địa

- Những biến đổi về kiếntạo vỏ Trái đất dẫn đến

2 Vai trò của các hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới

- Từ chỗ xác định được các loạisinh vật hoá thạch chứa trong cáclớp đất , người ta có thể suy ralịch sử xuất hiện ,phát triển diệtvong của chúng Căn cứ vào tuổicủa các lớp đất chứa hoá thạchđược tính bằng phương pháp địatầng học , do thời gian phóng xạ ,

có thể xác định được tuổi thọ củahoá thạch Ngược lại từ nhữngsinh vật hoá thạch đã xác địnhtuổi có thể suy ra tuổi của lớp đấtchứa chúng

II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

1 Trái Đất và những biến đổi địa chất

- Dựa vào tuổi của các hoá thạchchứa trong các địa tầng từ đóphân chia ra các đại địa chất

2 Hiện tượng trôi dạt lục địa:

- Lớp vỏ Trái đất không phải làmột khối thống nhất mà đượcchia thành những vùng riêng biệtgọi là phiến kiến tạo

- Lớp dung nham nóng chảy bêndưới các phiến kiến tạo chuyểnđộng đã tạo nên hiện tượng trôidạt lục địa

- Những biến đổi về kiến tạo vỏTrái đất dẫn đến làm thay đổi rấtmạnh điều kiện khí hậu của Tráiđất , do đó có thể làm tuyệtchủng hàng loạt các loài và sau

đó là thời điểm bùng nổ sự phátsinh loài mới

Trang 3

như thế nào ?

- Nguyên nhân nào làm

thay đổi bộ mặt của sinh

giới trên Trái Đất ?

- Sự thay đổi điều kiện

địa chất , khí hậu hay ảnh

hưởng tương quan trong nội

bộ sinh giới có vai trò quan

trọng ?

- Nêu tóm tắt quá trình

phát sinh sự sống qua các

đại ? Sự thay đổi điều kiện

khí hậu , địa chất gắn liền

với sự thay đổi của sinh vật

được thể hiện như thế nào ?

- Nét đặc trưng của mỗi

địa chất là gì ?

làm thay đổi rất mạnhđiều kiện khí hậu của Tráiđất , do đó có thể làmtuyệt chủng hàng loạt cácloài và sau đó là thời điểmbùng nổ sự phát sinh loàimới

- Lịch sử phát triển củasinh vật gắn liền với lịch

sử phát triển của vỏ quảđất Sự thay đổi các điềukiện địa chất , khí hậu đãthúc đẩy sự phát triển củasinh giới

- Sự thay đổi điều kiện địachất , khí hậu thường dẫntới sự biến đổi trước hết ởthực vật và qua đó ảnhhưởng tới động vật Sựthay đổi đó có thể ảnhhưởng đến một số loài rồithông qua những mốiquan hệ phức tạp giữasinh vật với sinh vật trong

hệ sinh thái mà ảnh hưởngdây chuyền đến nhiều loàikhác Vì vậy , sự pháttriển của sinh giới đã diễn

ra nhanh hơn sự thay đổichậm chạm của điều kiệnkhí hậu , địa chất

* Sự thay đổi điều kiện địa chất ,khí hậu thường dẫn tới sự biếnđổi trước hết ở thực vật và qua đóảnh hưởng tới động vật Sự thayđổi đó có thể ảnh hưởng đến một

số loài rồi thông qua những mốiquan hệ phức tạp giữa sinh vậtvới sinh vật trong hệ sinh thái màảnh hưởng dây chuyền đến nhiềuloài khác Vì vậy , sự phát triểncủa sinh giới đã diễn ra nhanhhơn sự thay đổi chậm chạm củađiều kiện khí hậu , địa chất

c Củng cố, luyện tập :(4’)

- Phương pháp xác định tuổi hoá thạch ? Tại sao lại dùng các nguyên tố phóng xạ làm đồng

hồ đo thời gian địa chất ?

- Những nhân tố nào làm ảnh hưởng tới sự biến đổi địa chất khí hậu trong lịch sử trái đất ?Căn cứ khoa học để phân chia lịch sử Trái đất ?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Chuẩn bị các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 Sách giáo khoa

Trang 4

Ngày soạn : 06/02/2012

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / /2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / /2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / /2012 Sĩ số: Vắng:

- Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người

- Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gian chuyển tiếp

- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với

sự phát sinh, phát triển loài người

b Chuẩn bị của học sinh:

SGK, đọc trước bài học, sưu tầm tranh ảnh về nguồn gốc động vật của loài người

3 TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Dựa vào đâu để phân chia lịch sử Trái Đất thành các niên đại? Hóa thạch là gì và vaitrò của hóa thạch? Nêu các nhận xét về lịch sử phát triển của sinh giới?

b Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1 : (10’)

Giáo viên cho học sinh

quan sát hình 34.1

Yêu cầu học sinh quan sát

giai đoạn đầu phát triển phôi

Hình 34.1 Sự phát triểnphôi của một số loài độngvật có xương sống

- Bằng chứng về nguồn gốcđộng vật của loài người Học sinh nêu được con

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

Hình 34.1 Sự phát triển phôicủa một số loài động vật cóxương sống

1 Cá ;2 Thằn lằn; 3 Thỏ; 4.Người

Bằng chứng về nguồn gốcđộng vật của loài người

- Thể thức cấu tạo chung đềuchia làm 3 phần : đầu, mình, tứchi Các cơ quan bên trong và

Trang 5

- Những bằng chứng nào

chứng minh điều đó ?

- Học sinh nêu được

trong giai đoạn đầu , phôi cá ,

thằn lằn , thỏ , người đều có

đuôi và khe mang Từ đó cho

thấy chúng có chung nguồn

- Thể thức cấu tạo chungđều chia làm 3 phần : đầu,mình, tứ chi Các cơ quanbên trong và sự sắp xếp củangười và động vật tương tựđộng vật, có lông mao, đẻ

và nuôi con bằng sữa , bộârăng phân hoá

- Bằng chứng về các cơquan thoái hoá ở người làcác cơ quan chính ở độngvật

- Bằng chứng về phôi sinhhọc các giai đoạn phát triểncủa phôi người lập lại mộtcách ngắn gọn sự phát triểncủa phôi động vật từ thấpđến cao

- Bằng chứng về hiệntượng lai giống

Bằng chứng về di truyềnhọc

+ Học sinh hoàn thànhphiếu học tập

sự sắp xếp của người và độngvật tương tự động vật, có lôngmao, đẻ và nuôi con bằng sữa ,bộâ răng phân hoá

- Bằng chứng về các cơ quanthoái hoá ở người là các cơquan chính ở động vật

- Bằng chứng về phôi sinh họccác giai đoạn phát triển củaphôi người lập lại một cáchngắn gọn sự phát triển của phôiđộng vật từ thấp đến cao

- Bằng chứng về hiện tượng laigiống

Bằng chứng về di truyền học

Trang 6

trên và nhận xét về mối quan

hệ gần gũi giữa loài người với

các loài vượn người

b Vẽ sơ đồ cây phát sinh

phản ánh quan hệ nguồn gốc

giữa các loài nói trên

Học sinh thảo luận, hoàn

người Người tốicổ

Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu mục II

- Những đặc điểm thích

nghi nào đã giúp con người

tiến hoá văn hoá ?

- Nhân tố nào đã chi phối

sự hình thành nhiều đặc điểm

trên cơ thể người khác với

động vật?

- Tiến hoá văn hoá là gì ?

- Học sinh thảo luận , hoànthành phiếu học tập

- Bàn tay trở thành cơ quanchế tạo công cụ lao động

- Sự hình thành đời sốngvăn hoá làm cho loài người

2 Các dạng người hoá thạch

và quá trình hình thành loài người

- Các bằng chứng hoá thạchcho thấy loài người xuất hiệnsớm nhất trong chi Homo làloài H.habilis Trong chiHomo đã phát hiện ít nhất là có

8 loài khác nhau trong đó chỉ

có duy nhất là loài người hiệnnay còn tồn tại

Nội dung phiếu học tập

II NGƯỜI HIỆN NAY VÀ

SỰ TIẾN HOÁ VĂN HOÁ

Các sự kiện quan trọng trongquá trình phát sinh loài người

- Bàn tay trở thành cơ quan chếtạo công cụ lao động và là sảnphẩm hoàn thiện do lao động

- Sự phát triển tiếng nói có âmtiết

- Sự phát triển bộ não và hìnhthành ý thức ,tư duy Nhờ cótrí khôn , tổ tiên loài người đãphát triển vượt lên tất cả cácđông vật khác Đây là điểmcăn bản phân biệt người vớiđộng vật

- Sự hình thành đời sống văn hoá làm cho loài người thoát khỏi đời sống bầy đàn chuyển sang đời sống xã hội

Trang 7

- Phân biệt với tiến hoá sinh

học? thoát khỏi đời sống bầy đànchuyển sang đời sống xã

Đười ươi : TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT –

a So sánh trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen nêu trên và nhận xét về mối quan hệgần gũi giữa loài người với các loài vượn người

Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất ( vì chỉ khác một bộ ba) , tiếp đến là gôrila (khác 2 bộ ba) , sau cùng là đười ươi ( khác 4 bộ ba)

a Vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên

Đười ươiGôrilaTinh tinh Người

Người cổ Homo - Homo habilis ( người khéo léo ) :hộp sọ

600-800cm3 , sống thành đàn , đi thẳng đứng , biết chếtác và sử dụng công cụ bằng đá

Homo erectus ( người thẳng đứng ) : thể tích hộp

sọ 900-1000cm3 , chưa có lồi cằm , dùng công cụbằng đá , xương , biết dùng lửa

Người hiện đại Coromanhon Thể tích hộp sọ : 1700cm3 , lồi cằm rõ , dùng lưỡi

rìu có lỗ tra cán , lao có ngạnh móc câu , kim khâu Sống thành bộ lạc , có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật và tôn giáo

Trang 8

Ngày soạn : 06/02/2012

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / / 2012 Sĩ số: / Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / / 2012 Sĩ số: / Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / / 2012 Sĩ số: / Vắng:

Tiết 35.

KIỂM TRA 45’

1 MỤC TIÊU

a Về kiến thức:

- Nhằm kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của HS qua học kì

- Học sinh pahỉ nắm được cỏc kiến thức đó học

a Chuẩn bị của giáo viên:

Câu hỏi + Đáp án + Biểu điểm

b Chuẩn bị của học sinh: kiến thức + Dụng cụ học tập.

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh.

1.Học thuyết tiến hóa

2 Các nhân tố tiến

hóa

Câu 7(0,25đ)

C©u 11(2®)

6 Sự phỏt sinh và

phỏt triển của sự sống (0,25đ)Câu 5

Trang 9

B tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

C vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

D tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

u 2 Điều nào không đúng với sự đa hình cân bằng?

A Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác

B Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác

C Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen

D Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản , khả năng thích ứng trước ngoại cảnh

u 3 Tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài ?

A Tiêu chuẩn hình thái C Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh

B Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái D Tiêu chuẩn di truyền

u 5 Sự phồn thịnh của thực vật hạt kín,sâu bọ,chim,thú và người xuất hiện vào đại

A.cổ sinh B trung sinh C tân sinh D nguyên sinh,thái cổ

u 6 Theo thuyết tiến hóa hiện đại ,đơn vị tiến hóa cơ sở ở những loài giao phối là

A.quần thể B cá thể C loài D nòi địa lý và nòi sinh thái

u 7

Nhân tố tiến hóa có vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa nhỏ là

A.quá trình đột biến B các cơ chế cách li C biến động di truyền D CLTN

u 8 Trong lịch sử tiến hóa ,những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước là do

A áp lực của chọn lọc thường diễn ra theo hướng tăng dần trong điều kiện tự nhiên

B CLTN đào thải những dạng kém thích nghi và chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất

C kết quả của vốn gen đa hình, giúp sinh vật dễ dàng thích nghi khi điều kiện sống thay đổi

D đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh,chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động nên các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện ngay cả khi hoàn cảnh sống

ổn định

II Phần câu hỏi tự luận : (8 điểm)

Câu 9 Nêu vai trò của đột biến trong tiến hóa Vì sao đa số đột biến thường có hại nhưng lại

được xem là nguyên liệu tiến hóa ?(2.5 điểm)

Câu 10 Nêu vai trò của giao phối ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên trong tiến hóa Vì sao mỗi

quần thể giao phối là một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú ?(2.5 điểm)

Câu 11 Thế nào là hiện tượng đa hình cân bằng Vì sao nói các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí

tương đối ? (3 điểm)

Trang 10

A. ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.

B. ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng

C. kết quả của chọn lọc tự nhiên

D. kết quả của chọn lọc nhân tạo

u 2

Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các:

A. biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể

C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác động của ngoại cảnh

D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

u 3

Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?

Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?

A Đại thái cố B Đại cổ sinh C Đại trung sinh D Đại tân sinh

u 6

Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?

A. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật

B. Quá trình phát triển của thế giới sinh vật

C. Thời gian hình thành và phát triển của trái đất

D. Hóa thạch và khoáng sản

u 7

Nhân tố tiến hóa có vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa nhỏ là

A.quá trình đột biến B các cơ chế cách li C biến động di truyền D CLTN

u 8

Trong lịch sử tiến hóa ,những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước là do

A. áp lực của chọn lọc thường diễn ra theo hướng tăng dần trong điều kiện tự nhiên

B. CLTN đào thải những dạng kém thích nghi và chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất

C. kết quả của vốn gen đa hình, giúp sinh vật dễ dàng thích nghi khi điều kiện sống thay đổi

D. đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh,chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động nên các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện ngay cả khi hoàn cảnh sống ổn định

II Phần câu hỏi tự luận : (8 điểm)

Câu 9 Nêu vai trò của đột biến trong tiến hóa Vì sao đa số đột biến thường có hại nhưng lại được xem là nguyên liệu tiến hóa ?(2.5 điểm)

Câu 10 Nêu các bằng chứng nguồn gốc đồng vật của loài người.( 2.0 điểm )

Câu 11 Thế nào là cách li trước hợp tử? Nêu các loại cách li trước hợp tử.( 2.0 điểm )Câu 12 Tế bào sơ khai được xuất hiện như thế nào? ( 1.5 điểm )

Trang 11

II Phần câu hỏi tự luận (8 điểm) :

Câu 9 a Vai trò của đột biến trong tiến hóa : làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể,là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.(1điểm)

b Đa số đột biến thường có hại nhưng lại được xem là nguyên liệu tiến hóa vì

- Giá trị thích nghi phụ thuộc vào mô trường và tổ hợp gen… (0.5 điểm)

- Phần lớn đột biến gen tồn tại ở trạng thái lặn,tồn tại trong cặp gen dị hợp nên không biểu hiện ra kiểu hình, thường biểu hiện ở thể đồng hợp.(0.5 điểm)

- Đột biến gen phổ biến và ít ảnh hưởng tới sức sống ,sức sinh sản của cá thể hơn đột biến nhiễm sắc thể (0.5 điểm)

Câu 10 a Vai trò của giao phối ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên trong tiến hóa

* Ngẫu phối (2 điểm)

- Tạo tính cân bằng trong quần thể

- Phát tán đột biến trong quần thể, tạo ra sự đa hình cân bằng về KG và KH

- Tạo ra vô số biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

- Trung hòa tính có hại của đột biến ,tạo ra các tổ hợp gen thích nghi

* Vai trò của giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là nhân tố tiến hóa (1 điểm)

b Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú vìtrong

quần thể số cặp gen dị hợp nhiều và số cá thể lớn (0.5 điểm)

Câu 11

a Hiện tượng đa hình cân bằng là hiện tượng quần thể tồn tại một số loại kiểu hình

ở trạng thái cân bằng ổn định, không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn thể đồng hợp (0.5 điểm)

a Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì khi điều kiện sống thay đổi giá trịthích nghi mới thích nghi hơn sẽ thay thế giá trị thích nghi cũ kém thích nghi Trong hoàn cảnh sống dù môi trường có ổn định thì đột biến, biến dị tổ hợp vẫn không ngừng xảy ra CLTN không ngừng tác động ,giá trị thích nghi luân được hoàn thiện (1 điểm)

ĐỀ 2

I Ph n câu h i tr c nghi m (2 đi m) : 8 x 0,25 = 2đầ ỏ ắ ệ ể

II Phần câu hỏi trắc nghiệm tự luận (8 điểm)

Câu 9 a Vai trò của đột biến trong tiến hóa : làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể,là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.(1điểm)

b Đa số đột biến thường có hại nhưng lại được xem là nguyên liệu tiến hóa vì

- Giá trị thích nghi phụ thuộc vào mô trường và tổ hợp gen… (0.5 điểm)

- Phần lớn đột biến gen tồn tại ở trạng thái lặn,tồn tại trong cặp gen dị hợp nên không biểu hiện ra kiểu hình, thường biểu hiện ở thể đồng hợp.(0.5 điểm)

- Đột biến gen phổ biến và ít ảnh hưởng tới sức sống ,sức sinh sản của cá thể hơn đột biến nhiễm sắc thể (0.5 điểm)

Trang 12

Câu 10:Các bằng chứng nguồn gốc đồng vật của loài người:

- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Bộ xương chia 3 phần (đầu, mình, chi).( 0.5 điểm )

- Bằng chứng phôi sinh học so sánh: Sự phát triển phôi người tái hiện nhiều đặc điểm động vật: có mang ở cổ, có đuôi ( 1 điểm )

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới 97.6%.( 0.5 điểm )

- Khi các đại phân tử sinh học xuất hiện trong nước và tập trung lại, các phân tử lipid

do đặc tính kị nước  lớp màng bao bọc các đại phân tử hữu cơ  giọt nhỏ ngăn cách môitrường .( 0.75 điểm )

- Những giọt nhỏ chứa các chất hữ cơ có màng bao bọc chịu sự tác động của CLTN sẽdần tạo nên các tế bào sơ khai ( 0.75 điểm )

c Ý thức chấp hành qui chế khi làm bài kiểm tra của học sinh

HS không tham gia kiểm tra ………

HS vi phạm qui chế ………

Trang 13

Ngày soạn : 10/02 /2012

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: / Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / / 2012 Sĩ số: / Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: / Vắng:

PHẦN BẢY SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

- Phân biệt các loại môi trường sống , các nhóm nhân tố sinh thái

b Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa

c Về thái độ : Học sinh có thể làm được các bài tập áp dụng trong SGK

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a Chuẩn bị của GV

- Sơ đồ về sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống của cá

- Tranh vẽ : Đồ thị về sự phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể một số động vật vào nhiệt độkhông khí đồ thị tác động nhiệt độ lên cá rô phi ở Việt Nam

b Chuẩn bị của HS

- Mẫu vật : : Lá cây , lá lốt , cây vạn niên thanh

3.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Những đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có được khả năng tiến hoá văn hoá

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

- Tại sao lại tách con người ra

khỏi nhóm nhân tố hữu sinh ?

- Học sinh quan sát hình

- Học sinh trả lời

- Nhân tố vô sinh : baogồm tất cả các yếu tốkhông sống của thiên nhiên

có ảnh hưởng đến cơ thểsinh vật như ánh sáng ,nhiệt độ , độ ẩm v.v

- Nhân tố hữu sinh : baogồm mọi tác động của cácsinh vật khác lên cơ thểsinh vật

I MÔI TRƯỜNG SỐNG

VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI :

A Môi trường : Bao gồm

tất cả những gì bao quanhsinh vật , tất cả các yếu tố vôsinh và hữu sinh có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp lên sựsống , phát triển và sinh sảncủa sinh vật

Có 4 loại môi trường phổbiến : môi trường đất , môitrường nước , môi trườngnước , môi trường không khí

và môi trường sinh vật b/ Nhân tố sinh thái : là cácnhân tố vô sinh , hữu sinh cótác động trực tiếp hoặc giántiếp lên sinh trưởng , phát

Trang 14

* Hãy phân tích những hoạt

động của con người làm biến

đổi thiên nhiên bằng 1 ví dụ cụ

- Có mấy môi trường chủ yếu ?

Giáo viên nói rõ về môi trường

sinh thái

* Hoạt động 2(10’)

Giáo viên : Cho học sinh nghiên

cứu mục II, kết hợp quan sát

hình 35.1

Và hoàn thành phiếu học tập số

1

- Loài cá rô phi ở nước ta có

giới hạn sinh thái nhiệt độ 50C

-420C Nhiệt độ 50C gọi là giới

hang dưới , 420C gọi là giới hạn

trên , nhiệt độ thuận lợi cho cơ

thể sinh trưởng và phát triển là

- Môi trường : Bao gồm tất

cả những gì bao quanh sinhvật , tất cả các yếu tố vôsinh và hữu sinh có tácđộng trực tiếp hoặc giántiếp lên sự sống , phát triển

và sinh sản của sinh vật

- Có 4 loại môi trường phổbiến : môi trường đất , môitrường nước , môi trườngkhông khí và môi trườngsinh vật

- Học sinh nghiên cứu mục

II , quan sát hình 35.1

- Hoàn thành phiếu học tập

số 1

triển và sinh sản của sinh vật

Có 3 nhóm nhân tố sinh thái:

- Nhân tố vô sinh : bao gồmtất cả các yếu tố không sốngcủa thiên nhiên có ảnh hưởngđến cơ thể sinh vật như ánhsáng , nhiệt độ , độ ẩm v.v

- Nhân tố hữu sinh : bao gồmmọi tác động của các sinh vậtkhác lên cơ thể sinh vật

- Nhân tố con người : baogồm mọi tác động trực tiếphay gián tiếp của con ngườilên cơ thể sinh vật

II GIỚI HẠN SINH THÁI

Ổ SINH THÁI

1 Giới hạn sinh thái :

- Giới hạn sinh thái là giớihạn chịu đựng của cơ thểsinh vật đối với 1 nhân tốsinh thái nhất định

- Mỗi loài , cá thể đều có giớihạn sinh thái riêng đối vớitừng nhân tố sinh thái Sinhvật có giới hạn sinh thái rộngphân bố rộng , dễ thích nghi

- Khoảng thuận lợi là khoảngcủa các nhân tố sinh thái ởmức độ phù hợp , đảm bảocho sinh vật thực hiện cácchức năng sống tốt nhất

- Khoảng chống chịu làkhoảng của các nhân tố sinhthái gây ức chế cho hoạtđộng sinh lí của sinh vật

2 Ổ sinh thái :

- Ổ sinh thái của một loài làmột “ không gian sinh thái”

mà ở đó tất cả các nhân tố

Trang 15

- Phân biệt ổ sinh thái và nơi

ở của một loài ?

* Hoạt động 3 (15’)

- Ánh sáng có ảnh hưởng tới

đặc điểm nào của thực vật ?

- Giáo viên cho học sinh quan

sát cây lá lốt , vạn niên thanh ,

cây lúa kết hợp nghiên cứu mục

III và hoàn thành phiếu học tập

- Nhu cầu về ánh sáng của các

loài cây có giống nhau không ?

- Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến

đặc điểm nào của thực vật ?

- Nhiệt độ môi trường đã ảnh

hưởng tới đặc điểm nào của sinh

vật ?

- Các sinh vật sống được ởø

nhiệt độ nào ? Có mấy nhóm

sinh vật thích nghi với nhiệt độ

khác nhau của môi trường ? Đó

là những nhóm nào ?

- Phân biệt nhóm sinh vật

- Ổ sinh thái của một loài

là một “ không gian sinhthái” mà ở đó tất cả cácnhân tố sinh thái của môitrường trong giới hạn sinhthái cho phép loài đó tồntại và phát triển

- Ổ sinh thái của một loàikhác với nơi ở của chúng Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổsinh thái biểu hiện cáchsinh sống của loài đó

- Học sinh quan sát cây lálốt , cây vạn niên thanh ,cây lúa

- Tuỳ theo cường độ ,thành tia sáng và thời gianchiếu sáng mà ánh sáng cóảnh hưởng nhiều hay ít lênsinh vật

Các đặc điểm thích nghicủa sinh vật với sự thay đổinhiệt độ của môi trường( như thích nghi về hìnhthái , cấu tạo giải phẫu ,

sinh thái của môi trườngtrong giới hạn sinh thái chophép loài đó tồn tại và pháttriển

- Ổ sinh thái của một loàikhác với nơi ở của chúng Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổsinh thái biểu hiện cách sinhsống của loài đó

III SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG

1.Thích nghi của sinh vật với ánh sáng :

Tác động của các nhân tốsinh thái lên cơ thể sinh vậtqua nhiều thế hệ đã hìnhthành nhiều đặc điểm thíchnghi với các môi trường sốngkhác nhau

- Tuỳ theo cường độ , thànhtia sáng và thời gian chiếusáng mà ánh sáng có ảnhhưởng nhiều hay ít lên sinhvật Người ta chia thực vậtthành các nhóm cây ưu sáng ,

ưa bóng và cây chịu bóng Động vật gồm có các nhóm :nhóm hoạt động ban ngày vànhóm hoạt động ban đêm ,trong bóng tối

2 Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ :

Các đặc điểm thích nghi củasinh vật với sự thay đổi nhiệt

độ của môi trường ( nhưthích nghi về hình thái , cấutạo giải phẫu , hoạt động sinh

lí của cơ thể và tập tính) giúpcho cơ thể có khả năng giữcân bằng nhiệt , toả bớt nhiệthoặc chống mất nhiệt khi cầnthiết

Trang 16

hằng nhiệt và biến nhiệt ?.

Nhóm nào có khả năng chịu

đựng cao với sự thay đổi nhiệt

độ môi trường ? Tại sao ?

hoạt động sinh lí của cơ thể

và tập tính) giúp cho cơ thể

có khả năng giữ cân bằngnhiệt , toả bớt nhiệt hoặcchống mất nhiệt khi cầnthiết

Giới hạn sinh thái

Khoảng thuận lợi

Trang 17

cao của tán cây phía trên , của trần nhà Đặc điểm sinh lí + Cường độ quang hợp cao trong

điều kiện ánh sáng mạnh + Cây điều tiết thoát hơi nước linhhoạt : thoát hơi nước tăng trong điềukiện có ánh sáng mạnh , thoát hơinước giảm khi cây thiếu nước

+ Cây có khả năng quang hợp trong điềukiện ánh sáng yếu , quang hợp yếu trongđiều kiện ánh sáng mạnh

+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém : thoáthơi nước tăng cao trong điều kiện ánhsáng mạnh , khi thiếu nước cây dễ bịhéo

Trang 18

Ngày soạn : 18/02/2012

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / /2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / /2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / /2012 Sĩ số: Vắng:

Tiết 37

GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

- Phân tích được những ảnh hưởng của ngoại cảnh đến quần thể

- Phân tích được những mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- Học và chuẩn bị bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Thế nào là giới hạn sinh thái ?

- Lấy ví dụ minh hoạ về giới hạn sinh thái của sinh vật

b.Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1 : (10 phút)

- Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 36.1

Dựa vào hình 36.1 và kiến thức

sinh thái học đã học ở Sinh học

9 :

b Hãy nêu định nghĩa

về quần thể sinh vật

- Hãy lấy 2 ví dụ về quần thể sinh

vật và 2 ví dụ không phải là quần

- Học sinh quan sát hình36.1

I QUẦN THỂ SINH VẬT

VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ :

1 Khái niệm :

Quần thể sinh vật là tập hợpnhững cá thể cùng loài , cùngsinh sống trong một khoảngkhông gian xác định , vàomột thời điểm xác định .Quần thể có khả năng sinhsản tạo thành những thế hệ

Trang 19

thể

Sau đó yêu cầu học sinh hoàn

thành phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1

Dựa trên khái niệm quần

thể , hãy lựa chọn và xếp

thành 2 cột các nhóm sinh

vật sau đây thuộc hay

không thuộc quần thể ? Tại

sao ?

Cá trắm cỏ trong ao

Cá rô phi đơn tính trong hồ

Bèo trên mặt ao

Sen trong đầm

Các cây ven hồ

Voi ở khu bảo tồn Yokđôn

Ốc bươu vàng ở ruộng lúa

Chuột trong vườn

Sim trên đồi

Chim ở luỹ tre làng

Trả lời

Sắp xếp :

Quần thể không thuộc

quần thể

Giải thích

Hoạt động 2 : (15 phút)

Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 36.2 , 36.3 và 36.4

Phiếu học tập số 2

Biểu hiện của

quan hệ hỗ trợ Ý nghĩa

Nhóm cây

bạch đàn

Các cây dựa vào nhau nên chống được gió bão

thônng nhựa

rễ liền nhau

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

Học sinh quan sát hình 36.2 , 36.3 và 36.4

- Học sinh thảo luận , hoàn thành phiếu học tập

- Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định , khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường , làm tăng khả năng sống sót

và sinh sản của cá thể

- Học sinh nghiên cứu mục 2

mới

2 Quá trình hình thành :

Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới Khi cá thể không thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường , chúng sẽ bỏ đi tìm chỗ thích hợp hơn hoặc bị tiêu diệt Những cá thể còn lại thích nghi dần với môi trường sống và gắn bó với nhau qua các mối quan hệ sinh thái hình thành quần thể

II QUAN HỆ GIỮA CÁC

CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ :

1 Quan hệ hỗ trợ

Hình 6.2 a/ Hiện tượng liền

rễ ở hai cây thông mọc gần nhau ; b/ một cây thông bị chặt phần trên mặt đất ; c/ sau một thời gian cây bị chặt

Trang 20

- Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa như

thế nào đối với quần thể ?

- Nguyên nhân gây ra sự cạnh

tranh giữa các cá thể trong quần

thể ? Hậu quả ?

- Quan hệ cạnh tranh có ý

nghĩa gì đối với quần thể ?

Học sinh thảo luận ,hoàn thành phiếu họctập

- Cạnh tranh cùng loàichủ yếu là cạnh tranh vềnơi ở , thức ăn , tranhgiành cá thể cái Sựcạnh tranh này đượcbiểu hiện ở tập tínhchiếm giữ lãnh thổ và

ăn thịt tiêu diệt lẫn nhau

Kết quả của sự cạnhtranh cùng loài là làmphân hoá ổ sinh thái ,một số cá thể phải tách

ra khỏi quần thể ( nhóm

và bầy đàn )

- Nhờ có cạnh tranh mà

số lượng và sự phân bốcủa các cá thể trongquần thể duy trì ở mức

độ phù hợp , đảm bảo

sự tồn tại và phát triểncủa quần thể

nảy chồi mới

- Quan hệ sinh thái trongquần thể thực chất là quanhệgiữa các cá thể trong quầnthể và quan hệ giữa cá thểvới môi trường

- Quan hệ hỗ trợ giữa các cáthể trong quần thể đảm bảocho quần thể tồn tại ổn định ,khai thác tối ưu nguồn sốngcủa môi trường , làm tăngkhả năng sống sót và sinh sảncủa cá thể

2 Quan hệ cạnh tranh

- Cạnh tranh cùng loài chủyếu là cạnh tranh về nơi ở ,thức ăn , tranh giành cá thểcái Sự cạnh tranh này đượcbiểu hiện ở tập tính chiếmgiữ lãnh thổ và ăn thịt tiêudiệt lẫn nhau

Kết quả của sự cạnh tranhcùng loài là làm phân hoá ổsinh thái , một số cá thể phảitách ra khỏi quần thể ( nhóm

và bầy đàn )

- Nhờ có cạnh tranh mà sốlượng và sự phân bố của các

cá thể trong quần thể duy trì

Trang 21

Đáp án phiếu học tập số 1

Trả lời

1/ Cá trắm cỏ trong ao 2/ Cá rô phi đơn tính trong hồ

4/ Sen trong đầm 3/ Bèo trên mặt ao

6 /.Voi ở khu bảo tồn Yokđôn 5/ Các cây ven hồ

7/ Ốc bươu vàng ở ruộng lúa 8/ Chuột trong vườn

9/ Sim trên đồi 10/ Chim ở luỹ tre làng

Nhóm cây bạch đàn Các cây dựa vào nhau nên chống được

gió bão Các cây thông nhựa rễ liền nhau Hút dưỡng chất tốt hơn , sinh trưởng

nhanh , chịu hạn và chịu gió tốt hơn Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn Tiêu diệt được con mồi có kích thước lớn

hơn , tự vệ tốt hơn

Bồ nông xếp thành hàng bắt cá Bắt được nhiều cá hơn , tự vệ tốt hơn

Trang 22

Ngày soạn : 18/02/2012

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng:

- Phân tích được những ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể

- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được những ý nghĩa thựctiễn của nó

b Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích, tổng hợp

c.Về thái độ: Có nhận thức đúng về chính sách giáo dục dân số

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a.Chuẩn bị của giáo viên:

- Hình 37.1, 37.2, 37.3 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

b Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Quần thể là gì ? Các mối quan hệ cùng loài và ý nghĩa của nó ?

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1(10’)

Cho học sinh đọc mục I và hỏi:

- Các quần thể trong 1 loài

phân biệt nhau ở những dấu hiệu

nào ?

- Tỉ lệ giới tính là gì ?

- Tỉ lệ giới tính cho phép ta

biết được điều gì ?

- Tỉ lệ giới tính thay đổi như

thế nào ? Cho ví dụ ?

- Trong chăn nuôi người ta áp

dụng điều này như thế nào ?

* Hoạt động 2(10’)

Giáo viên cho học sinh quan

sát hình 37.1

- Nêu 3 nhóm tuổi trong mỗi

- Tỉ lệ giới tính của quầnthể được biểu thị bởi tỉ

lệ đực/cái

- Tỉ lệ giới tính thay đổi

và chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố như nhiệt

độ, độ ẩm, mùa, chấtdinh dưỡng

- Học sinh quan sáthình 37.1

I TỈ LỆ GIỚI TÍNH

- Tỉ lệ giới tính của quầnthể được biểu thị bởi tỉ lệđực/cái Tỉ lệ đực/cái là một

cơ cấu quan trọng, nó mangđặc tính thích ứng trong nhữngđiều kiện thay đổi của môitrường

- Tỉ lệ giới tính thay đổi

và chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố như nhiệt độ, độ ẩm,mùa, chất dinh dưỡng

- Tỉ lệ đực cái trưởngthành cho thấy tiềm năng sinhsản của quần thể Tuỳ loài màđiều chỉnh cho phù hợp

II NHÓM TUỔI

A ? B ? C ?

Trang 23

tháp tuổi của quần thể theo trình

tự từ dưới lên trên

B: quần thể trưởng thành – đáy

tháp hẹp vừa phải, nhóm tuổi

trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi

sinh sản

C: quần thể già – đáy tháp hẹp,

nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ

lệ thấp hơn nhóm tuổi sinh sản và

- Sự phân bố cá thể trong quần

thể phụ thuộc những yếu tố nào ?

Yêu cầu học sinh hoàn thành

bảng sau :

e Học sinhnêu được

f Tên nhómtuổi :

1 Nhóm tuổi trướcsinh sản

2 Nhóm tuổi sinhsản

3 Nhóm tuổi sausinh sản

- Học sinh giải thích

- Học sinh trả lời

Thành phần tuổi là mộtđặc trưng cơ bản củaquần thể thành phần tuổithường được biểu diễnbằng tháp tuổi : Hìnhtháp tuổi là tổng hợp cácnhóm tuổi khác nhausắp sếp từ nhóm tuổithấp (phía dưới)

Đến nhóm tuổi cao hơn

- Học sinh đọc mục III ,quan sát hình 37.3

Mỗi quần thể đều cómột khu vực sinh sốngnhất định (khoảngkhông gian ) Sự phân

bố cá thể trong quần thểtuỳ thuộc vào các điềukiện sống trong môitrường và quan hệ giữacác cá thể trong quần

Vẽ hình 37.1 Các tháp tuổicủa quần thể sinh vật

1, 2, 3 : Tên nhóm tuổi

A, B, C : dạng quần thể

- Cấu trúc thành phần củanhóm tuổi cho thấy tiềm năngtồn tại và sự phát triển củaquần thể trong tương lai

- Khái niệm về tuổi : Tuổi của

cá thể là một giai đoạn sốngđơn thuần theo thời gian( năm, tháng, tuần, ngày, giờ,phút, ) gọi là tuổi thời gianhay tuổi niên lịch ; hoặc mộtgiai đoạn của chu kì sống gọi

là tuổi sinh thái

- Hình tháp tuổi : Thành phầntuổi là một đặc trưng cơ bảncủa quần thể thành phần tuổithường được biểu diễn bằngtháp tuổi : Hình tháp tuổi làtổng hợp các nhóm tuổi khácnhau sắp xếp từ nhóm tuổithấp (phía dưới)

Đến nhóm tuổi cao hơn

III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Mỗi quần thể đều có một khuvực sinh sống nhất định(khoảng không gian ) Sự phân

bố cá thể trong quần thể tuỳthuộc vào các điều kiện sốngtrong môi trưòng và quan hệgiữa các cá thể trong quầnthể

Trang 24

Giáo viên lưu ý học sinh : dùng

khối lượng hay thể tích tuỳ theo

kích thước của cá thể trong quần

thể Kích thước nhỏ thì tính bằng

khối lượng

- Mật độ liên quan đến yếu tố

nào trong quần thể ? cho ví dụ ?

- Trong sản xuất nông nghiệp

- Mật độ quần thể là đặctính cơ bản quan trọngcủa mỗi quần thể nóbiểu thị khoảng cáchkhông gian giữa các cáthể Nó có thể biếnđộng do ảnh hưởng củađiều kiện ngoại cảnh(nhân tố sinh thái) chủyếu là vị trí của nó trongchuỗi dinh dưỡng

Nội dung phiếu học tập

IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

- Mật độ quần thể là số lượngsinh vật của quần thể trên mộtđơn vị diện tích hay thể tích

Số lượng sinh vật được tínhbằng đơn vị cá thể (con, cây)hay khối lượng sinh vật (sinhkhối)

- Mật độ quần thể là đặc tính

cơ bản quan trọng của mỗiquần thể nó biểu thị khoảngcách không gian giữa các cáthể Nó có thể biến động doảnh hưởng của điều kiện ngoạicảnh (nhân tố sinh thái) chủyếu là vị trí của nó trong chuỗidinh dưỡng

Trang 25

Các cá thể hỗ trợ lẫnnhau chống lại điềukiện bất lợi của môitrường

Nhóm cây bụi mọchoang dại , đàn trâurừng

Phân bố

đồng đều Trong trường hợp cácđiều kiện sống phân bố

đồng đều trong môitrường , có sự cạnh tranhgay gắt giữa những cáthể trong quần thể

Làm giảm mức độcạnh tranh giữa các

ngẫu nhiên Xảy ra khi các điều kiệnsống phân bố không

đồng đều trong môitrường , các cá thể không

có đặc tính kết hợp nhóm

và ít phụ thuộc vào nhau

Sinh vật tận dụngđược nguồn sốngtiềm tàng trong môitrường

Ví dụ : Sâu cải , mọtbột lớn

Ngày soạn : 18/02/2012

Trang 26

Ngày giảng:

Lớp 12A.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12B.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng: Lớp 12C.Tiết (TKB): Thứ / / /.2012 Sĩ số: Vắng:

- Chỉ ra được nguyên nhân của các hiện tượng và giảm số lượng của một quần thể

b Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, khả năng đề xuất các biện pháp bảo vệ

quần thể góp phần bảo vệ môi trường

c Về thái độ: Có nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a Chuẩn bị của giáo viên: hình 38.1, 2, 3

b Chuẩn bị của học sinh: đọc bài trước ở nhà.

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinhthái của quần thể như thế nào?

b Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: (10 phút)

GV: Chiếu hình ảnh 38.1,

yêu cầu HS quan sát hình,

ncứu SGK và trả lời câu

hỏi:

- Kích thước quần thể là

gì? Lấy ví dụ

- Phân biệt kích thước tối

đa với kích thước tối

thiểu

- Nguyên nhân dẫn tới

quần thể sinh vật bị diệt

HS: thảo luận và trả lời

V Kích thước của quần thể sinh vật

1 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa

* Ví dụ:

- 25 con voi/QT 200 con gà/

QT Mỗi Qt svật có 1 kích thước đặc trưng riêng

* Khái niệm

- KT của QT: Là số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể

- KT tối thiểu: SL cá thể ít nhất

mà QT cần có để duy trì và PT.Đặc trưng cho loài Nếu QT xuống dưới mức tối thiểu, QT

dễ  diệt vong

Nguyên nhân dẫn tới QT

bị diệt vong:

Trang 27

- Nếu kt quá lớn sẻ xây ra

điều gì?

Giỏo viờn: hãy xếp lại thứ

tự theo kích thước Qt nhỏ

dần của các loài sau đây:

kiến, voi, nhái bén, gà

vong, nhập cư và xuất cư

của QT tăng hay giảm phụ

thuộc vào những yếu tố

nào?

- Một QT có KT ổn định

thì 4 yếu tố trên có quan

hệ với nhau như thế nào?

Hoạt động 3(10 phút)

GV: Chiếu H 38.3, yêu

cầu HS nghiên cứu H và

SGK phân biệt tăng

trưởng theo tiềm năng

sinh học với tăng trưởng

thực tế

Bổ sung: Sinh trưởng của

Học sinh: voi, thỏ, gà rừng,

nháI bén, kiến

HS: thảo luận và trả lời

HS: thảo luận và trả lời

+ Số lượng cá thể trong QTquá ít, sự hỗ trợ các cá thể bị giảm QT ko cú khả năng chốngchọi với những thay đổi của mt

+ Khả năng sinh sản suy giảm, do cơ hội gặp nhau ớt.+ Số lượng quá ít nên sự giao phối gần, đe dọa sự tồn tạicủa QT

- KT tối đa: Giới hạn cuối cùng

về SL mà QT có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của MT Nếu

kt quá lớn  cạnh tranh giữa các

cá thể, ô nhiễm, bệnh tật… một số cá thể di cư khỏi Qt và mức tủ vong cao

- Loài có KT cơ thể nhỏ  KT quần thể lớn và ngược lại loài

có KT cơ thể lớn  KT quần thểnhỏ

2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể

KT được mô tả:

Nt = N0 + B - D + I - E ( Nt , N0: là SLCT của QT ở thời điểm t và t0; B: mức ss; D: mức tử vong; I: mức nhập cư

- Mức ss phụ thuộc vào: + SL trứng hay con non /

1 lứa đẻ

+ Số lứa đẻ của 1 cá thể trong đời

+ Tuổi trưởng thành sinh dục của CT

+ Tỷ lệ đực cái của QT + Điều kiện môi trường sống

b Mức độ tử vong của quần thể sinh vật

- Là số lượng cá thể của quầnthể bị chết trong 1 đơn vị thời

Trang 28

quần thể theo tiềm năng

sinh học; tăng trưởng theo

hàm số mũ

ST thực tế; (trong ĐK hạn

chế)

Trong thực tế, đa số các

loài không thể tăng trưởng

theo tiềm năng sinh học

vì:

- Sức sinh sản của QT

thay đổi và phụ thuộc vào

điều kiện MT

- Điều kiện ngoại cảnh

thường không phải lúc nào

cũng thuận lợi cho quần

thể (TA, nơi ở, dịch

bệnh, )

Trong thực tế, khuynh

hướng tăng trưởng theo

tiềm năng sinh học thường

xuất hiện ở những loài có

Ngược lại những loài sinh

sản ít, đòi hỏi ĐK chăm

sóc cao thì tăng trưởng

thực tế gồm các loài ĐV

có KT lớn như; voi, tê

giác, bò tót và các loài cây

- Dân số thế giới đã tăng

trưởng với tốc độ như thế

nào? Tăng mạnh vào thời

độ khai thác của con người

c Phát tán cá thể của quần thể sinh vật

- Phát tán : là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể

+ Xuất cư: Là hiện tượng

1 số cá thể rời bỏ QT của mình chuyển sang sống ở QT bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới

+ Nhập cư: Là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài QT chuyển tới sống trong QT

- ĐKS thuận lợi: XC diễn ra ít,

- Sự tăng trưởng của quần thể

là sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể Sự gia tăng này

có thể bằng hình thức sinh sản

vô tính hay hữu tính

- Sự tăng trưởng KT của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố nêu trên, song mức SS (B) và TV(D) là 2 nhân tố mang tính quyết định

r = B – D; ( nếu B > D: QT tăng Sl; B = D: QT ôn định, tăng trưởng = 0; B < D: QT suygiảm SL

1 Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường ko bị giới hạn

- ĐK hoàn toàn thuận lợi; nguồn sống của MT rất dồi dào

và hoàn toàn thoả mãn nhu cầu

Trang 29

Hậu quả của tăng dân số

quá nhanh? Cần phải làm

gì để khắc phục hậu quả

đó?

* Em hãy liên hệ những

việc làm ở nước ta để khắc

phục hậu quả của phát

triển dân số không hợp lí?

HS: trả lời

*Đường cong tăng trưởng dân

số trên thế giới cho thấy, trong lịch sử phát triển, mặc dù gặp nhiều thiên tai, chiến tranh nhưng tăng trưởng dân số của loài người là hết sức nhanh chóng

* "Bùng nổ dân số" là sự gia tăng dân số 1 cách đột ngột trong một thời gian tương đối ngắn của lsử ptriển loài người Loài người trải qua nhiều lần bùng

nổ dân số Bùng nổ dân số là kếtquả của sự tiến bộ về khả năng lao động trong sản xuất, chế ngự thiên nhiên và phát triển văn hoá

- Thiếu đất sản xuất và lương thực là nguyên nhân của sự đói nghèo

- Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên ( đánh bắt cá quá mức, chặt phá rừng, mất nhiều đất nông nghiệp để xây dựng, )HS: nêu được

- Thực hiện KHHGĐ để điều

chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, HP

- Điều chỉnh cơ cấu DS nhằm

bđảm tchất về gtính, độ tuổi, trình độ học vấn, việc làm; bvệ

và tạo đk để các dân tộc thiểu

số phát triển

- Thực hiện phân bố dân cư hợp lí giữa các khu vực, vùng

địa lí ktế, và các đơn vị hành chính nhằm sdụng hợp lí nguồntài nguyên thiên nhiên từng vùng cho pt KT-XH và bvệ tổ quốc

của các cá thể diện tích cư trú của quần thể

- Đường cong: dạng chữ J

2 Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn

- ĐK hoàn toàn không thuận lợi; xuất cư, nhập cư luôn xảy

ra, không thuận lợi về thức ăn, nơi ở, dịch bệnh,

- Đường cong: dạng chữ S

Ví dụ: Gieo hạt cây trồng, số

lượng cây lúc đầu tăng dần nhưng không tăng mãi mãi mà sau đó được giữ ở một số lượngnhất định

VII Tăng trưởng của quần thể người.

- Dân số thế giới tăng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người.

* Thực hiên Pháp lệnh dân số nhằm:

- Điều chỉnh qui mô DS phù hợp với sự ptriển KT - XH, - Nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa mỗi cá nhân, gđình và toàn

xã hội Mỗi cá nhân, mỗi cặp

vợ chồng đều bình đẳng và có trách nhiệm trong việc lựa chọnthời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh

Trang 30

- Thực hiện các bp nâng cao chất lượng dân số như tăng

cường chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể, nâng cao trình

độ giáo dục và phát triển trí tuệ

Việc sinh con cần phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, công tác, thu nhập và khả năng nuôi dạy con của mỗi cặp vợ chồng, đồng thời phù hợp với chính sách dân số của nhà nước (vận động mọi người dân thực hiện qui

mô gia đình ít con (1 -2 con) để

có cuộc sống ấm no và hạnh phúc

1.Kích thước của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố, nhưng 2 nhân tố làm tăng số lượng cá thể là

A sinh sản và di cư B sinh sản và nhập cư

C sinh sản và tử vong D.tử vong và xuất cư

2 Kích thước của QT phụ thuộc vào 4 yếu tố, nhưng 2 nhân tố làm giảm số lượng cá thể

A sinh sản và di cư B sinh sản và nhập cư

C sinh sản và tử vong D.tử vong và xuất cư

3.Vì sao nhiều QTSV không tăng kích thước theo tiềm năng sinh học

A điều kiện ngoại cảnh quá thuận lợi B điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi

C nguồn sống dồi dào D.tỉ lệ sinh tử cao

4.Người ta thả 1 số cá thể gà vào 1 khu vườn sau một thời gian nhận thấy lúc đầu số lượng cá thể tăng nhưng sau đó chậm lại, nguyên nhân làm giảm số lượng cá thể gà là

A nguồn thức ăn dồi dào, nơi ở rộng B.môi trường không bị ô nhiễm

C nguồn thức ăn cạn kiệt, nơi ở hẹp D.sức sinh sản của QT tăng cao

5.Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của QT khác với tăng trưởng thực tế như thế nào?A.Cản trở của điều kiện môi trường B.Điều kiện môi trường

C.Nguồn sống của môi trường dồi dào D Nguồn sống của môi trường cạn kiệt

Đáp án : 1B, 2D, 3B, 4C, 5A

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Làm bài tập 1 5

Chuẩn bị bài 39

Ngày đăng: 13/05/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w