1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án CHƠI CHỮ LỚP 7

25 3,9K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chơi chữ
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Trường THCS Tân Lập
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Kiểm tra bài cũ
Thành phố Đồng Phú
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.. Từ đồng âm Ví dụ: CHƠI CHỮ - Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ “lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.. Chơi chữ là

Trang 2

1 - Thế nào là điệp ngữ ? Dùng điệp ngữ có tác dụng như

thế nào ?

2 - Xác định dạng điệp ngữ trong ví dụ sau:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

( Đoàn Thị Điểm)

thấy

Ngàn dâu Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

Trang 5

I Thế nào là chơi chữ: VD : Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn (Ca dao)

LỢI Âm : giống nhau Nghĩa: khác nhau..

Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.

Từ đồng âm

Ví dụ:

CHƠI CHỮ

- Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa

của từ “lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài

hước

* Ghi nhớ:

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

(Ca dao)

Chơi chữ

Trang 6

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,

về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và

thú vị

CHƠI CHỮ

* Ghi nhớ:

Trang 7

I - Thế nào là chơi chữ :

Ví dụ:

- Lợi dụng đặc sắc về âm của từ

“lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

* Ghi nhớ:

II - Các lối chơi chữ:

Trang 8

CHƠI CHỮ

VD: Trùng trục như con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu (Câu đố)

Chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm

Trang 9

Ví dụ:

Õ Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi”

tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

•* Ghi nhớ:

• II Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm:

Ví dụ:

Trùng trục như con bò thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

- Dùng lối nói trại âm (gần âm):

Ví dụ:

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương (Tú Mỡ)

Tạo sắc thái coi thường, mỉa mai, khinh bỉ tên tướng Pháp Na-va.

Trại âm, gần âm

Ví dụ:

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

Trang 10

Õ Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi” tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước

* Ghi nhớ:

• II Các lối chơi chữ:

• - Dùng từ ngữ đồng âm:

•Ví dụ:

• Trùng trục như con bò thui

•Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

• - Dùng lối nói trại âm (gần âm):

•Ví dụ:

•Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

• ( Tú Mỡ)- Dùng cách điệp âm:

Ví dụ :

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

m m

M

M m

Trang 11

Ví dụ :

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ õphụ duyên em

Trang 12

Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn ( Câu đố)

CHƠI CHỮ

Trang 13

Ví dụ:

Õ Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi” tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước

•* Ghi nhớ:

• II Các lối chơi chữ:

• - Dùng từ ngữ đồng âm:

•Ví dụ:

•Trùng trục như con bò thui

•Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

• - Dùng lối nói trại âm (gần âm):

•Ví dụ:

•Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

Trang 14

Sầu riêng Một loại quả ở Nam Bộ.

Một trạng thái tâm lý tiêu cực cá nhân.

CHƠI CHỮ

Trang 15

Ví dụ:

Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi”

tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.

* Ghi nhớ:

• II Các lối chơi chữ:

• - Dùng từ ngữ đồng âm:

• - Dùng lối nói trại âm (gần âm):

Ví dụ:

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

Con cá đối bỏ trong cối đa,ù

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ

duyên em ( Ca dao)

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa:

Ví dụ:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nha.ø

(Phạm Hổ)

* Ghi nhớ:

Trang 16

CHƠI CHỮ

•* Các lối chơi chữ thường gặp là:

•- Dùng từ ngữ đồng âm;

•- Dùng lối nói trại âm (gần âm);

•- Dùng cách điệp âm;

•- Dùng lối nói lái;

•- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

•* Chơi chữ thường sử dụng trong cuộc sống thường

ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,…

* Ghi nhớ:

Trang 17

1 Có những lối chơi chữ nào?

a - Dùng từ ngữ đồng âm;

b - Dùng lối nói trại âm (gần âm);

c - Dùng cách điệp âm;

d - Dùng lối nói lái;

đ - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

f - Tất cả các phương án trên

Trang 18

2 Xác định lối chơi chữ trong câu sau:

Trên trời rớt xuống mau co mau co (Câu đố)

CHƠI CHỮ

Trang 19

3 Chơi chữ được sử dụng trong những trường hợp nào?

b - Trong văn thơ, thơ văn trào phúng

d - Tất cả đều đúng.

a - Trong cuộc sống thường ngày

c - Trong câu đối, câu đố…

Trang 20

CHƠI CHỮ

I Thế nào là chơi chữ:

Ví dụ:

Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của

từ “lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.

•* Ghi nhớ:

•II Các lối chơi chữ:

•- Dùng từ ngữ đồng âm:

•- Dùng lối nói trại âm (gần âm):

•Ví dụ:

•Sánh với Na-va “ ranh tướng ” Pháp

•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

• (Tú Mỡ)

•- Dùng cách điệp âm:

•Ví dụ:

M ênh m ông m uôn m ẫu m ột m àu m ưa,

Dùng lối nói lái:

Ví dụ:

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ

duyên em ( Ca dao)

-Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa:

Ví dụ:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cung,

* Ghi nhớ:

III Luyện tập:

Trang 21

Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng từ

ngữ nào để chơi chữ.

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

liu điu Rắn

hổ lửa mai gầm Ráo

Lằn

Trâu Lỗ hổ mang

Sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa

Trang 22

Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật

gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

* Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả

muốn ăn.

* Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.

CHƠI CHỮ (Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trại âm)

hóp

CHƠI CHỮ

Trang 23

Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói

cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:

Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?

Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chư õnhư thế nào?

Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa

Trang 24

CHƠI CHỮ

Bài tập 3: Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo:

(Báo Hoa học trò,Thiếu niên Tiền phong,Văn nghệ… )

Trang 25

I Thế nào là chơi chữ:

Ví dụ:

- Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi”

tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.

•* Ghi nhớ:

II Các lối chơi chữ:

•- Dùng từ ngữ đồng âm:

•- Dùng lối nói trại âm (gần âm):

•Ví dụ:

•Sánh với Na-va “ ranh tướng ” Pháp

•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ

duyên em ( Ca dao)

- Dùng từ đồng nghĩa, gần

nghĩa, trái nghĩa:

Ví dụ:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

•* Ghi nhớ:

Ngày đăng: 04/12/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w