Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.. Từ đồng âm Ví dụ: CHƠI CHỮ - Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ “lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.. Chơi chữ là
Trang 21 - Thế nào là điệp ngữ ? Dùng điệp ngữ có tác dụng như
thế nào ?
2 - Xác định dạng điệp ngữ trong ví dụ sau:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
( Đoàn Thị Điểm)
thấy
Ngàn dâu Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
Trang 5I Thế nào là chơi chữ: VD : Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn (Ca dao)
LỢI Âm : giống nhau Nghĩa: khác nhau..
Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.
Từ đồng âm
Ví dụ:
CHƠI CHỮ
- Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa
của từ “lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài
hước
* Ghi nhớ:
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
(Ca dao)
Chơi chữ
Trang 6Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,
về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và
thú vị
CHƠI CHỮ
* Ghi nhớ:
Trang 7I - Thế nào là chơi chữ :
Ví dụ:
- Lợi dụng đặc sắc về âm của từ
“lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
* Ghi nhớ:
II - Các lối chơi chữ:
Trang 8CHƠI CHỮ
VD: Trùng trục như con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu (Câu đố)
Chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm
Trang 9Ví dụ:
Õ Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi”
tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
•* Ghi nhớ:
• II Các lối chơi chữ:
- Dùng từ ngữ đồng âm:
Ví dụ:
Trùng trục như con bò thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
- Dùng lối nói trại âm (gần âm):
Ví dụ:
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương (Tú Mỡ)
Tạo sắc thái coi thường, mỉa mai, khinh bỉ tên tướng Pháp Na-va.
Trại âm, gần âm
Ví dụ:
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(Tú Mỡ)
Trang 10Õ Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi” tạo
sắc thái dí dỏm, hài hước
•* Ghi nhớ:
• II Các lối chơi chữ:
• - Dùng từ ngữ đồng âm:
•Ví dụ:
• Trùng trục như con bò thui
•Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
• - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
•Ví dụ:
•Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
• ( Tú Mỡ)- Dùng cách điệp âm:
Ví dụ :
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
m m
M
M m
Trang 11Ví dụ :
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ õphụ duyên em
Trang 12Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn ( Câu đố)
CHƠI CHỮ
Trang 13Ví dụ:
Õ Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi” tạo
sắc thái dí dỏm, hài hước
•* Ghi nhớ:
• II Các lối chơi chữ:
• - Dùng từ ngữ đồng âm:
•Ví dụ:
•Trùng trục như con bò thui
•Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
• - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
•Ví dụ:
•Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
Trang 14Sầu riêng Một loại quả ở Nam Bộ.
Một trạng thái tâm lý tiêu cực cá nhân.
CHƠI CHỮ
Trang 15Ví dụ:
Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi”
tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
• * Ghi nhớ:
• II Các lối chơi chữ:
• - Dùng từ ngữ đồng âm:
• - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
•Ví dụ:
•Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
Con cá đối bỏ trong cối đa,ù
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
duyên em ( Ca dao)
- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa:
Ví dụ:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nha.ø
(Phạm Hổ)
* Ghi nhớ:
Trang 16CHƠI CHỮ
•* Các lối chơi chữ thường gặp là:
•- Dùng từ ngữ đồng âm;
•- Dùng lối nói trại âm (gần âm);
•- Dùng cách điệp âm;
•- Dùng lối nói lái;
•- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
•* Chơi chữ thường sử dụng trong cuộc sống thường
ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,…
* Ghi nhớ:
Trang 171 Có những lối chơi chữ nào?
a - Dùng từ ngữ đồng âm;
b - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
c - Dùng cách điệp âm;
d - Dùng lối nói lái;
đ - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
f - Tất cả các phương án trên
Trang 182 Xác định lối chơi chữ trong câu sau:
Trên trời rớt xuống mau co mau co (Câu đố)
CHƠI CHỮ
Trang 193 Chơi chữ được sử dụng trong những trường hợp nào?
b - Trong văn thơ, thơ văn trào phúng
d - Tất cả đều đúng.
a - Trong cuộc sống thường ngày
c - Trong câu đối, câu đố…
Trang 20CHƠI CHỮ
I Thế nào là chơi chữ:
Ví dụ:
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của
từ “lợi” tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
•* Ghi nhớ:
•II Các lối chơi chữ:
•- Dùng từ ngữ đồng âm:
•- Dùng lối nói trại âm (gần âm):
•Ví dụ:
•Sánh với Na-va “ ranh tướng ” Pháp
•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
• (Tú Mỡ)
•- Dùng cách điệp âm:
•Ví dụ:
M ênh m ông m uôn m ẫu m ột m àu m ưa,
Dùng lối nói lái:
Ví dụ:
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
duyên em ( Ca dao)
-Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa:
Ví dụ:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cung,
* Ghi nhớ:
III Luyện tập:
Trang 21Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng từ
ngữ nào để chơi chữ.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
liu điu Rắn
hổ lửa mai gầm Ráo
Lằn
Trâu Lỗ hổ mang
Sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa
Trang 22Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật
gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
* Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả
muốn ăn.
* Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
CHƠI CHỮ (Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trại âm)
hóp
CHƠI CHỮ
dò
Trang 23Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói
cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chư õnhư thế nào?
Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa
Trang 24
CHƠI CHỮ
Bài tập 3: Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo:
(Báo Hoa học trò,Thiếu niên Tiền phong,Văn nghệ… )
Trang 25I Thế nào là chơi chữ:
Ví dụ:
- Lợi dụng đặc sắc về âm của từ “lợi”
tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
•* Ghi nhớ:
II Các lối chơi chữ:
•- Dùng từ ngữ đồng âm:
•- Dùng lối nói trại âm (gần âm):
•Ví dụ:
•Sánh với Na-va “ ranh tướng ” Pháp
•Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
duyên em ( Ca dao)
- Dùng từ đồng nghĩa, gần
nghĩa, trái nghĩa:
Ví dụ:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
•* Ghi nhớ: