GV:Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 29 và 30 GV: Giờ trước ta đã nghiên cứu nội dung baìo học giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình qua nội dung bài toán tìm số và bài toán chuyển đ[r]
Trang 1- HS: hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.
- HS: nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp ccộngđại số
- HS: có kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ở mức độ cao dần
- GD: Cho HS óc quan sát; tư duy cao dần và thói quen làm bài toán
3 Bài học Hoạt động 1 Tìm hiểu quy tắc cộng đại số
GV: cho HS đọc các thông tin trong SGK
Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1
Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn ví dụ
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm làm ?1
HS: Nghiên cứu thông tin và ví dụ trong SGK
đó bằng nhau hoặc đối nhau
GV: Cho HS theo dõi ví dụ 2 Xét hệ
HS: Theo dõi các ví dụ trong SGK
HS: Các hệ số của y trong hai phương trình của
hệ (II) đối nhau
HS: theo dõi cách giải
HS: Các hệ số của ẩn x trong hai phương trình
Trang 2GV: cho HS làm ?2 rồi theo dõi cách
TH2: Các hệ số của cùng một ẩn trong
hai phương trình không bằng nhau và
không đối nhau.
GV: cho HS theo dõi ví dụ 4 : Xét hệ
phương trình (IV)
3x 2y 7 2x 3y 3 hãy đưa
hệ phương trình về trường hợp 1
Yêu cầu HS thảo luận làm ?4 và ?5
Qua các ví dụ trên em hãy nêu quy tắc
giải hệ phương trình bằng quy tắc cộng
hệ về dạng đơn giản rồi giải hệ mới
Bài 25 đưa về giải hệ
Bài 24 có thể biến đổi tưng phương trình của
hệ về dạng đơn giản rồi giải hệ mới
Bài 25 đưa về giải hệ
Trang 3- HS: Có kĩ năng biến đổi hệ phương trình nhờ quy tắc thế và quy tắc cộng đại
số để biến đổi hệ phương trình thành những hệ phương trình tương đương từ
B Giải hệ phương trình sau bằng phương
pháp cộng đại số
4x 3y 6 2x y 4ĐVĐ: từ hai bài kiểm tra HS
Hoạt động 1 thảo luận làm bài tập 22 b,c
GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập lên
bảng
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Gọi đại
diện nhóm lên bảng trình bày
4x 6y 5 4x 6y 5 2x 3y 11 x
y 3x 2y 10
Hoạt động 2 Thảo luận làm bài tập 23
GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập:
Trang 4GV: cho HS thảo luận theo nhónm rồi
gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày
trình (2)HS:
2
6 7 2 x
2
Hoạt đọng 3 thảo luận làm bài tập 24
GV: chia lớp thành 4 nhóm rồi làm bài tập
y 2NII:
x y 2 x y 5
y 2N:III và N:IV
Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để biến đổi
một hệ thành một hệ đơn giản hơn
HS: đưa các hệ số của cùng một ẩn trong hệ
về dạng bằng nhau hoặc đối nhauHS: đặt ẩn phụ, giải hệ với ẩn mớiTìm ra giá trị của ẩn mới rồi quay trở lại tìm giá trị của ẩn cũ
Trang 5- HS: có kĩ nằng giải hệ phương trình và kĩ năng quan sátđể biết giải hệ theo phương pháp nào,
- HS: Có thái độ học tập đúng đắn từ đó yêu thích bộ môn toán
Hoạt động 1 /Thảo luận làm bài tập 18
GV: treo bang phụ nội dung bài tập rồi yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm làm bài tập
GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình
bày, yêu cầu cá nhóm nhận xét lẫn nhau
HS: thảo luận theo nhóm nội dung bài tậpNI: Hệ có nghiệm là (1;-2) nên
Trang 6Hoạt động 2 thảo luận làm bài tập 19
GV: Cho HS thảo luận làm bài tập 19 theo
9
Hoạt động 3 thảo luận làm bài tập 26
GV: Chia lớp thành 4 nhóm làm bài tập 26
GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình
bày(gội một nhóm l;ên bảng làm mẫu các
b 3ư
b 0 1 a 2 NIII :
1 b 2
a 0 NIV :
b 2
4 Củng cố
Qua các bài tập củng cố cho HS kĩ năng giải
bài tập về hệ phương trình bằng hai phương
pháp đã được học
Khắc sâu cho HS biến đổi bài toán thành
việc giải phương trình
Còn thời gian cho HS thảo luận làm tiếp bài
Trang 7 HS: Có kĩ năng giải các bài toán đề cập trong SGK.
HS: Có tư duy để biến nội dung bài toán thành việc giả hệ phương trình
Hoạt động 1 Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước để giải
bài toán bằng cách lập phương trình(3 bước)
GV: tương tự như vậy với bài toán giải bằng
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và qua các đại lượng
đã biết
- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.Bước 2 giải phương trình (lập được ở bước 1)
Bước 3 Trả lời: Kiểm tra các giá trị tìm được với điều kiện của ẩn rồi kết luận
Trang 8nghiệm của bài toán HS: Thảo luận l àm ?1
Hoạt động 2 Nghiên cứu ví dụ 2 va làm các ?2, ?3, ?4.
GV: Cho HS đọc nội dung bài toán
GV: Vẽ hìh và phân tích qua hình vẽ,
GV: cho HS nghiên cứu cách chọn ẩn,yêu
cầu thảo luận làm các ?2, 3, 4?
GV: Cần chú ý cho HS đaay là dạng toán
chuyển động nên cần nắm chắc mối quan hệ
giữa các đại lượng S, t, v
GV: Cần chú ý đây là bài toán nhưng là
chuyển động ngược chiều nên khi hai xe gặp
nhau thì tổng quãng đường mà hai xe đi
dược là quãng đường từ TPHCM đến Cần
Thơ
HS: đọc nội dung bài toán
HS.Thời gian xe khách đã đi là 1h48’Tức là
?3 Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là
13 km/h nên ta có phương trình: y – x = 13 (1)
Vì hai xe đi ngược chiều nhau nên tổng quãng đường mà xe tải đi được trong 14h
5
và xe khách đi được trong 9h
5 chính là quãng đường TPHCM – CT,nên theo bài ta
có phương trình.14x 9y 189(2)
5 5 từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
kh¸ch t¶i
189km
HCM
Trang 9này đều thoả mãn.
Vậy vậnh tốc của hai xe lần lượt là 36 km/h
và 49 km/h
4 Củng cố
Qua bài toán tìm số và bài toán chuyển động
GV yêu cầu HS trớc khi làm bài toán cần
phân tích rõ nội dung bài toán tìm mối liên
quan với nhau và chọn ẩn sao cho phù hợp
từ đó biết biểu diễn các đậi lượng chưa biết
qua ẩn và qua các đại lượng đã biết từ đó lập
hệ phương trình và giải bài toán
Đặc biệt với bài toán chuyển động ngoài mối
liên hệ giưa các đại lượng cần chú ý xem các
chuyển động đó là chuyển động cùng chiều
hay chuyển động ngược chiều từ đó lập
ph]ơng trình sao cho phù hợp
Qua bài toán tìm số và bài toán chuyển động
GV yêu cầu HS trớc khi làm bài toán cần phân tích rõ nội dung bài toán tìm mối liên quan với nhau và chọn ẩn sao cho phù hợp
từ đó biết biểu diễn các đậi lượng chưa biết qua ẩn và qua các đại lượng đã biết từ đó lập
hệ phương trình và giải bài toán Đặc biệt với bài toán chuyển động ngoài mốiliên hệ giưa các đại lượng cần chú ý xem cácchuyển động đó là chuyển động cùng chiều hay chuyển động ngược chiều từ đó lập ph]ơng trình sao cho phù hợp
Nghiên cứu tiếp nội dung bài học và đfọc
trước bài “ Giải bài tón bằng cách lập hệ
phương trình”
Bài tập 29Bài tập 30Gọi SAB là x; và tdd là y
Từ đó dẫn đến giải hệ phường trìnhNghiên cứu tiếp nội dung bài học và đfọc trước bài “ Giải bài tón bằng cách lập hệ phương trình”
Trang 10 Phát triển khả năng tưduy tìm tòi và nhận biết , đồng thời phát triểntư duy lôgíctoán học
GV:Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 29 và 30
GV: Giờ trước ta đã nghiên cứu nội dung
baìo học giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình qua nội dung bài toán tìm số và
bài toán chuyển động Vậy nếu gặp dạng
toán làm chung công việc hoặc bài toán tăng
trưởng thì ta làm như thế nào? Bài học hôm
nay giúp ta tìm hiểu vấn đề đó
HS1: Số cam là 7 quả
Số quýt 10 quả
HS2Quãng đường AB dài 350 km
Ô tô xuất phát từ lúc 4 giờ sáng
3 Bài học
Hoạt đfộng 1 Nghiên cứu ví dụ trong sách
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ví dụ trong
SGK và tóm tắt đề bài
GV: Chú ý cho HS: Gặp dạng toán này:
Coi toàn bộ công việc là 1
Số phần công việc và số ngày
để hoàn thành là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch
Số ngày là đại lượng không
nhất thiết phải nguyên
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lời giải trong
Mỗi ngaỳ độiA là được 1
x công việcMỗi ngày đội B là được 1
y công việcMỗi ngày cả hai đội làm được 1
24công việcTheo bài ta có phương trình: 1
Trang 111 1 1
x y 24
1 3 1
B làm mình thì mất 60 ngày
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách giải khác
GV: Cho Hs thảo luận làm ?7
Với cách giải này ta tìm rađược phần công
việclàm được trong 1 ngày so với toàn bộ
công việc fải làm từ đó tìm ra được số ngày
cần làm để hoàn thành công việc
Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A
Y là số fần công việc làm trong một ngày của đội B
> x = 1,5 y (1)Một ngày cả hai đội cùng làm được X+y = 1
24 (II)Theo bài ta có hệ phương trình
GV: củng cố lại cho học sinh dạng toán làm
chung công việc
Còn thời gian cho Hs thảo luận làm bài tập
32
HS: Gọi x là thời gian để vòi I chảy đầy bể
Y là thời gian để vòi II chảy đầy bểx>0, y > 0
5 HDVN:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
Hoàn thiện các bài tập còn lại
Bài tập 33, 34, 35
Trang 12 HS: có kĩ năng giải hệ phương trình.
Phát triển óc tìm tòi và tư duy lô gíc, phân tích vấn đề đưa các vấn đề về dạng đơn giản từ đó tìm ra cái hay của toán học và yêu thích môn Toán hơn
Hoạt động 1 Chữa bài tập 32
GV: Treo bảng phụ nội dung bài toán và
phân tích nội dung của bài toán trên bảng
phụ
NI +NII : cùng làm: 16 giờ thì xong
NI làm trong 3 h, NII làm trong 6 h thì được
25% cv.Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hết
bao nhiêu thời gian
Em hiểu thế nào về việc hoàn thành được
25% công việc?
GV: chữa nội dung bài toán
HS: ghi tóm tắt đề bài vào vở25% cv hay 1
4 cvHS: Gọi x và y lần lượt là thời gian mà người I và người II làm một mình để xong công việc (x,y: giờ,x,y > 0)
Một giờ mỗi người làm được 1va1
x y công việc
Trang 13Một giờ cả hai cùng làm thì được 1
16 công việc
Theo bài ta có hệ phương trình:
Hoạt đông 2 thảo luận làm bài tập 34
Yêu cầu HS đọc, tóm tắt nội dung bài toán
GV: Ghi tóm tắt nội dung bài toán lên bảng
Kế hoạch trồng x luống; mỗi luống y cây
Nếu tăng 8 luống,mỗi luống giảm 3 cây thì ít
hơn 54 cây
Nếu giảm 4 luống,mỗi luống tăng 2 cây thì
tăng 32 cây
Hỏi vườn trồng bao nhiêu cây
Hỏi đây là dạng toán nào mà em đã biết (tỉ
lệ nghịch)
GV: Cho HS thảo luận làm bài tập
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài tập
GV: Chốt và hoàn thiện bài toán,yêu cầu HS
ghi bài
HS:óm tắt nội dung bài toán
HS thảo luận làm bài toán Giả sử lúc đầu Lan định trôìng x (l) và mỗi luống tròng y (cây) (x,y : Z)
Nếu tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 câythì
số cây trong vườn sẽ ít đi 54 cây nên theo bài
ta có phương trình (x+8)(y-3) = xy-54 (1)Nếu giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 câythì
số cây trong vườn tăng 32 cây nên theo bài
GV: Qua 2 bài tập đã chữa GV khắc sâu cho
HS cách chọn ẩn và biểu diễn các đại lượng
Trang 14Hoàn thiện các bài tập còn lại
Bài 37 : Chú ý rằng nếu chạy cùng chiều thì
vật này hơn vật kia 1 vòng
Nếu chạy ngược chiều thì sau thời gian 4
giây hai vật vừa đi hết một vòng
Theo bài có hệ 20x 20y 20
Theo bài ta có hệ
25 42 x 15 y 10010.25 9.42 8.x 7.15 6.x 100.8,69
Nếu chạy ngược chiều thì sau thời gian 4 giây hai vật vừa đi hết một vòng
Theo bài có hệ 20x 20y 20
(x> 0, y > 0)đổi 1h 20’ = 80’
Trang 15VI: chảy 10’ + VII chảy 12’ thì được 2
15bểHỏi nếu chảy riêng hì mỗi vòi mất bao nhiêu
Hoạt động 2 làm bài tập 39
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 39 và
tóm tắt đề bài
GV: cho Hs thảo luận làm bài tập này ít phút
rồi gọi HS lên bảng trình bày lời giải
HS: Giả sử không kể thuế VAT người đó phải trả x triệu đồng /thángcho loại hàng thứ nhất và y triệu dồng/ tháng cho loại hàng thứhai
Khi đó số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất(kể cả thuế VAT 10%) là 110x
100 triệu và cho lại hàng thứ hai (cả VAT) là 108y
100 triệu.Theo bài ta có phương trình: 110x
100 +108y
100 =2,17
Hay 1,1x +1,08y = 2,17 (1)Khi thuế VAT là 9 % cho cả hai loại thì số tiền phải trả là 109x y 2,18
Hay 1,09x + 1,09 y = 2,18 (2)
Từ (1) và (2) ta cóp hệ phương trình1,1x 1, 08y 2,17
và giá loại hàng thứ hai là 1,5 triệu đồng (chưa kể thuế VAT)
4 Củng cố
Qua hai bài tập GV củng cố cho Hs loại toán
làm chung và loại toán liên quan dén thuế
VAT qua đóchoHS tháy răng mội ngươì
HS: Khắc sâu nội dung kiến thức
Trang 16tham gia mua hang đề phải dóng thuế VAT
vào ngân sách quốc gia
5 HDVN
Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức chương II
Trả lời các câu hỏi ôn tập
chép phần kiến thức càn nhớ vào vở bài tập
làm các bài tập ôn tập chương III
Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức chương IITrả lời các câu hỏi ôn tập
chép phần kiến thức càn nhớ vào vở bài tậplàm các bài tập ôn tập chương III
- Củng cố và nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất , kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- GD: cách tự học , tơự nghiên cứu,cách học tập theo nhóm nhỏ, biét tự điều chỉnh quá trình học tập của mình
II Chuẩn bị
A GV: SGK,SGV,bảng phụ tóm tắt kiến thức , thước thẳng
B HS: SGK,Đề cương ôn tập- phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 Ôn tập đề cương
GV: Gợi ý HS trả lời câu hỏi 1
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 2
Yêu cầu HS về nhà lam bài tập 5 SBT
HS1 cường nói sai : vì mỗi nghiệm của hệ phương trình hai ẩn là một cặp số (x; y)Phải nói hệ phương trình có một nghiệm là (x;y) = (2;1)
HS2: Xét hai đường thẳng y = ax c
(d1)
Trang 17GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3
a ' c'
b ' b '
(d2) vì só nghiệm của hệ phương trình phụ thuộc vào só điểm chung của hai đường thẳng (d1),(d2)
TH1: a b c
a ' b ' c',có a b & c c'
a ' b ' b b ' nên hai đường thẳng (d1) và (d2) trùng nhau khi
đó hệ có vô số nghiệm ưTH2 giải thích
Nếu phương trình bậc nhất một ẩn vô nghiệm thì ta kết luận hệ vô nghiệmNếu phơng trình bậc nhất một ẩn có vo số nghiệm thì ta kết luận hệ đã cho hệ phương trình có vô số nghiệm
Hoạt động 2 Giải một số bài tập
GV: Yêu cầu HS thảo luận thêo nhóm làm
bài tập 40
Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời
giải bài toán
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tapạ 41
Gọi đại diện các nhóm lên bảng làm bài tập
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập 42
Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời
giải
HS1: lên bảng trình bày
Hệ phương trình vô nghiệm
2 2 1x
Trang 184 Củng cố
Qua tiết ôn tập thứ nhất củng cố cho HS lí
thuyết của chương hệ phương trình bậc nhất
và các cách giải hệ phương trình bạac nhất
một ẩn đạc biệt chú ý cho HS bằng minh
hoạ hình học,và kiến thức chương 2 ta biết
hệ phương trình cói nghiệm hày không có
Bài 45 TI = 28 ngày T2 = 21 ngày
1 Các phương pháp giải hệ phương trình : Phương pháp thế và phương pháp cộng
2 Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Rèn và nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình và kĩ năng lập phương trình
GD cho HS cách tự học: Học hợp tác theo nhóm nhỏ, Biết tự điều chỉnh quá trình học tập của mình
Trang 19nội dung bài toán để tìm hướng giải
3,6 km 1,8 km 1.8 km
( m/p) v2 > 0Khi gặp nhau tại C cách A 2 km ta có pt:
2000 1600v1 v2 (1)Khi người B xuất phát trước người dfdi từ B 6phút thì gặp nhau tại I ( chính giữa quqãng đường) nên ta có pương trình
1800
v 2
= +6 1800
v 1
từ (1) Và ( 2 ) ta có hệ phương trình
x20x 16y
Hoạt động 2 làm bài tập 44
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài toán
GV: Yêu cầu HS phân tích nội dung bài toán
M = 124 g , v= 15 cm3 : Cu và Zn
89 g Cu > 10 cm3
7 g Zn -> 1 cm 3
Tìm khối lượng của Cu và Zn
HS: đọc nội dung bài toán và phân tích nội dung bài toán
HS: Tyhảo luận tìm hướng giảiGọi X và y lần lượt là số g đồng và số gam kẽm có trong vật đó ( x và y > 0 )
Theo bài ta có phương trình x + y = 124 (1)Thể tích của x gam đồng là 10x
Trang 20giá trị này đều thoả mãnVậy số gam đồng và số gam kẽm có trong hỗn hợp lần lượt là 89 g và 35 g
Hoạt động 3 Làm bài tập 46
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài toán
Năm ngoái ĐV1 và ĐV2: 720 tấn
Năm nay đơn vị 1 vượt 15% và ĐV2 vượt
12% nên thu hoạc được 819 tấn
Hỏi mỗi năm mỗi đơn vị?
GV: Yêu cvầu HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải quyết bài toán
HS: đọc nội dung bài toán và tóm tắt nội dung bài toán và phân tích tiòm hướng giảiHS: Gọi x và y lần lượt là ssố tấn thóc mà hai đơn vịthu hoạch được trong năm ngoái (x> 0 và y > 0)
Vậy
4 Củng cố
- Nội dung bài toán chuyển động
- Nội dung bài toán lí hoá
- Nội dung bài toán tăng trưởng
HS Khắc sâu 3 dạng bài toán trên thông qua
3 bài tập đã chữaHS: kiểm tra lại các bài toán đã thảo luận
Chuẩn bị kiến thức giờ sau kiểm tra
Tiếp tục ôn tập nội dung kiến thức chương III
Hoàn thiện các bài tập còn lại trong chươngLàm bài tập 45
Chuẩn bị kiến thức giờ sau kiểm tra
TuÇn 26
Soạn:
Trang 21HS: Được kiểm tra lại kiến thức của mình sau khi đã nghiên cứu chương thông qua các bài tập trắcd nghiệm và bài tập tự luận.
HS: có kĩ năng giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình và kĩ năng trình bày bài kiểm tra
GD: Tính chăm ngoan học giỏi, cần cù chịu khó tính chung thực khi tham gia làm bài tập kiểm tra và một sóo kĩ năng khác
2 Kiểm tra tính trung thực khi tham gia làm bài kiểm tra
3 Bài kiểm tra
Chép lại nội dung bài kiểm tra về nhà làm lại
Đọc và nghiên cứu trước bài hàm số y = ax2 (a0)
TuÇn 26
Chương IV: Hµm Sè y= ax 2 (a# 0) Ph¬ng tr×nh bËc hai mét Èn Soạn :
Giảng :
Tiết 50 Hµm sè y= ax 2 (a# 0)
Trang 22I Mục tiêu
HS: Thấy được rằng trong thực tế có các hàm số dạng y = a x2 (a 0)
HS: Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
III Tiến trình bài giảng
3 Bài học
Hoạt động 1 tìm hiểu ví dụ mở đầu
GV: yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ trong
Vậy liệu hàm số bậc hai có còn có các tính
chất đố hay không ta đi tìm hiểu về tính chất
của hàm số bậc hai
HS: Nghiên cứu ví dụ mở đàu để tìm hiểu vềhàm số bậc hai Qua ví dụ thấy được một công trình kiến trúc đẹp trong thực tếHS: Công nhận rằng công thức dạng y = ax2
(a 0) biểu thị về hàm số bậc haiHS: Nhắc lại tính chất về hàm số bậc nhấtHS: dự đóan về tính chất của hàm số bậc hai
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất của hàm số y = a x2 ( a 0)
GV: cho HS thảo luận theo nhóm
Trang 230 và nghịch biến khi x>0
GV: Cho HS thảo luận làm ? 3
2
1 2
y x
2
1 2
y x
4 củng cố
GV: Cho HS nghiên cứu lại tính chất
cvủa hàm số bâc hai
GV: Cho HS Thảo luận làm bài tập 1