1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Toan 9 ky 2

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 29 và 30 GV: Giờ trước ta đã nghiên cứu nội dung baìo học giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình qua nội dung bài toán tìm số và bài toán chuyển đ[r]

Trang 1

- HS: hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.

- HS: nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp ccộngđại số

- HS: có kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ở mức độ cao dần

- GD: Cho HS óc quan sát; tư duy cao dần và thói quen làm bài toán

3 Bài học Hoạt động 1 Tìm hiểu quy tắc cộng đại số

GV: cho HS đọc các thông tin trong SGK

Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1

Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn ví dụ

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm làm ?1

HS: Nghiên cứu thông tin và ví dụ trong SGK

đó bằng nhau hoặc đối nhau

GV: Cho HS theo dõi ví dụ 2 Xét hệ

HS: Theo dõi các ví dụ trong SGK

HS: Các hệ số của y trong hai phương trình của

hệ (II) đối nhau

HS: theo dõi cách giải

HS: Các hệ số của ẩn x trong hai phương trình

Trang 2

GV: cho HS làm ?2 rồi theo dõi cách

TH2: Các hệ số của cùng một ẩn trong

hai phương trình không bằng nhau và

không đối nhau.

GV: cho HS theo dõi ví dụ 4 : Xét hệ

phương trình (IV)   

3x 2y 7 2x 3y 3 hãy đưa

hệ phương trình về trường hợp 1

Yêu cầu HS thảo luận làm ?4 và ?5

Qua các ví dụ trên em hãy nêu quy tắc

giải hệ phương trình bằng quy tắc cộng

hệ về dạng đơn giản rồi giải hệ mới

Bài 25 đưa về giải hệ

Bài 24 có thể biến đổi tưng phương trình của

hệ về dạng đơn giản rồi giải hệ mới

Bài 25 đưa về giải hệ

Trang 3

- HS: Có kĩ năng biến đổi hệ phương trình nhờ quy tắc thế và quy tắc cộng đại

số để biến đổi hệ phương trình thành những hệ phương trình tương đương từ

B Giải hệ phương trình sau bằng phương

pháp cộng đại số   

 

4x 3y 6 2x y 4ĐVĐ: từ hai bài kiểm tra HS

Hoạt động 1 thảo luận làm bài tập 22 b,c

GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập lên

bảng

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Gọi đại

diện nhóm lên bảng trình bày

4x 6y 5 4x 6y 5 2x 3y 11 x

y 3x 2y 10

Hoạt động 2 Thảo luận làm bài tập 23

GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập:

Trang 4

GV: cho HS thảo luận theo nhónm rồi

gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

trình (2)HS:

2

6 7 2 x

2

Hoạt đọng 3 thảo luận làm bài tập 24

GV: chia lớp thành 4 nhóm rồi làm bài tập

y 2NII:

x y 2 x y 5

y 2N:III và N:IV    

Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để biến đổi

một hệ thành một hệ đơn giản hơn

HS: đưa các hệ số của cùng một ẩn trong hệ

về dạng bằng nhau hoặc đối nhauHS: đặt ẩn phụ, giải hệ với ẩn mớiTìm ra giá trị của ẩn mới rồi quay trở lại tìm giá trị của ẩn cũ

Trang 5

- HS: có kĩ nằng giải hệ phương trình và kĩ năng quan sátđể biết giải hệ theo phương pháp nào,

- HS: Có thái độ học tập đúng đắn từ đó yêu thích bộ môn toán

Hoạt động 1 /Thảo luận làm bài tập 18

GV: treo bang phụ nội dung bài tập rồi yêu

cầu HS thảo luận theo nhóm làm bài tập

GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình

bày, yêu cầu cá nhóm nhận xét lẫn nhau

HS: thảo luận theo nhóm nội dung bài tậpNI: Hệ có nghiệm là (1;-2) nên

Trang 6

Hoạt động 2 thảo luận làm bài tập 19

GV: Cho HS thảo luận làm bài tập 19 theo

9

Hoạt động 3 thảo luận làm bài tập 26

GV: Chia lớp thành 4 nhóm làm bài tập 26

GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình

bày(gội một nhóm l;ên bảng làm mẫu các

b 3ư

b 0 1 a 2 NIII :

1 b 2

a 0 NIV :

b 2

4 Củng cố

Qua các bài tập củng cố cho HS kĩ năng giải

bài tập về hệ phương trình bằng hai phương

pháp đã được học

Khắc sâu cho HS biến đổi bài toán thành

việc giải phương trình

Còn thời gian cho HS thảo luận làm tiếp bài

Trang 7

 HS: Có kĩ năng giải các bài toán đề cập trong SGK.

 HS: Có tư duy để biến nội dung bài toán thành việc giả hệ phương trình

Hoạt động 1 Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước để giải

bài toán bằng cách lập phương trình(3 bước)

GV: tương tự như vậy với bài toán giải bằng

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và qua các đại lượng

đã biết

- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.Bước 2 giải phương trình (lập được ở bước 1)

Bước 3 Trả lời: Kiểm tra các giá trị tìm được với điều kiện của ẩn rồi kết luận

Trang 8

nghiệm của bài toán HS: Thảo luận l àm ?1

Hoạt động 2 Nghiên cứu ví dụ 2 va làm các ?2, ?3, ?4.

GV: Cho HS đọc nội dung bài toán

GV: Vẽ hìh và phân tích qua hình vẽ,

GV: cho HS nghiên cứu cách chọn ẩn,yêu

cầu thảo luận làm các ?2, 3, 4?

GV: Cần chú ý cho HS đaay là dạng toán

chuyển động nên cần nắm chắc mối quan hệ

giữa các đại lượng S, t, v

GV: Cần chú ý đây là bài toán nhưng là

chuyển động ngược chiều nên khi hai xe gặp

nhau thì tổng quãng đường mà hai xe đi

dược là quãng đường từ TPHCM đến Cần

Thơ

HS: đọc nội dung bài toán

HS.Thời gian xe khách đã đi là 1h48’Tức là

?3 Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là

13 km/h nên ta có phương trình: y – x = 13 (1)

Vì hai xe đi ngược chiều nhau nên tổng quãng đường mà xe tải đi được trong 14h

5

và xe khách đi được trong 9h

5 chính là quãng đường TPHCM – CT,nên theo bài ta

có phương trình.14x 9y 189(2)

5 5  từ (1) và (2), ta có hệ phương trình

kh¸ch t¶i

189km

HCM

Trang 9

này đều thoả mãn.

Vậy vậnh tốc của hai xe lần lượt là 36 km/h

và 49 km/h

4 Củng cố

Qua bài toán tìm số và bài toán chuyển động

GV yêu cầu HS trớc khi làm bài toán cần

phân tích rõ nội dung bài toán tìm mối liên

quan với nhau và chọn ẩn sao cho phù hợp

từ đó biết biểu diễn các đậi lượng chưa biết

qua ẩn và qua các đại lượng đã biết từ đó lập

hệ phương trình và giải bài toán

Đặc biệt với bài toán chuyển động ngoài mối

liên hệ giưa các đại lượng cần chú ý xem các

chuyển động đó là chuyển động cùng chiều

hay chuyển động ngược chiều từ đó lập

ph]ơng trình sao cho phù hợp

Qua bài toán tìm số và bài toán chuyển động

GV yêu cầu HS trớc khi làm bài toán cần phân tích rõ nội dung bài toán tìm mối liên quan với nhau và chọn ẩn sao cho phù hợp

từ đó biết biểu diễn các đậi lượng chưa biết qua ẩn và qua các đại lượng đã biết từ đó lập

hệ phương trình và giải bài toán Đặc biệt với bài toán chuyển động ngoài mốiliên hệ giưa các đại lượng cần chú ý xem cácchuyển động đó là chuyển động cùng chiều hay chuyển động ngược chiều từ đó lập ph]ơng trình sao cho phù hợp

Nghiên cứu tiếp nội dung bài học và đfọc

trước bài “ Giải bài tón bằng cách lập hệ

phương trình”

Bài tập 29Bài tập 30Gọi SAB là x; và tdd là y

Từ đó dẫn đến giải hệ phường trìnhNghiên cứu tiếp nội dung bài học và đfọc trước bài “ Giải bài tón bằng cách lập hệ phương trình”

Trang 10

 Phát triển khả năng tưduy tìm tòi và nhận biết , đồng thời phát triểntư duy lôgíctoán học

GV:Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 29 và 30

GV: Giờ trước ta đã nghiên cứu nội dung

baìo học giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình qua nội dung bài toán tìm số và

bài toán chuyển động Vậy nếu gặp dạng

toán làm chung công việc hoặc bài toán tăng

trưởng thì ta làm như thế nào? Bài học hôm

nay giúp ta tìm hiểu vấn đề đó

HS1: Số cam là 7 quả

Số quýt 10 quả

HS2Quãng đường AB dài 350 km

Ô tô xuất phát từ lúc 4 giờ sáng

3 Bài học

Hoạt đfộng 1 Nghiên cứu ví dụ trong sách

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ví dụ trong

SGK và tóm tắt đề bài

GV: Chú ý cho HS: Gặp dạng toán này:

 Coi toàn bộ công việc là 1

 Số phần công việc và số ngày

để hoàn thành là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch

 Số ngày là đại lượng không

nhất thiết phải nguyên

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lời giải trong

Mỗi ngaỳ độiA là được 1

x công việcMỗi ngày đội B là được 1

y công việcMỗi ngày cả hai đội làm được 1

24công việcTheo bài ta có phương trình: 1

Trang 11

1 1 1

x y 24

1 3 1

B làm mình thì mất 60 ngày

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách giải khác

GV: Cho Hs thảo luận làm ?7

Với cách giải này ta tìm rađược phần công

việclàm được trong 1 ngày so với toàn bộ

công việc fải làm từ đó tìm ra được số ngày

cần làm để hoàn thành công việc

Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A

Y là số fần công việc làm trong một ngày của đội B

> x = 1,5 y (1)Một ngày cả hai đội cùng làm được X+y = 1

24 (II)Theo bài ta có hệ phương trình

GV: củng cố lại cho học sinh dạng toán làm

chung công việc

Còn thời gian cho Hs thảo luận làm bài tập

32

HS: Gọi x là thời gian để vòi I chảy đầy bể

Y là thời gian để vòi II chảy đầy bểx>0, y > 0

5 HDVN:

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

Hoàn thiện các bài tập còn lại

Bài tập 33, 34, 35

Trang 12

 HS: có kĩ năng giải hệ phương trình.

 Phát triển óc tìm tòi và tư duy lô gíc, phân tích vấn đề đưa các vấn đề về dạng đơn giản từ đó tìm ra cái hay của toán học và yêu thích môn Toán hơn

Hoạt động 1 Chữa bài tập 32

GV: Treo bảng phụ nội dung bài toán và

phân tích nội dung của bài toán trên bảng

phụ

NI +NII : cùng làm: 16 giờ thì xong

NI làm trong 3 h, NII làm trong 6 h thì được

25% cv.Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hết

bao nhiêu thời gian

Em hiểu thế nào về việc hoàn thành được

25% công việc?

GV: chữa nội dung bài toán

HS: ghi tóm tắt đề bài vào vở25% cv hay 1

4 cvHS: Gọi x và y lần lượt là thời gian mà người I và người II làm một mình để xong công việc (x,y: giờ,x,y > 0)

Một giờ mỗi người làm được 1va1

x y công việc

Trang 13

Một giờ cả hai cùng làm thì được 1

16 công việc

Theo bài ta có hệ phương trình:

Hoạt đông 2 thảo luận làm bài tập 34

Yêu cầu HS đọc, tóm tắt nội dung bài toán

GV: Ghi tóm tắt nội dung bài toán lên bảng

Kế hoạch trồng x luống; mỗi luống y cây

Nếu tăng 8 luống,mỗi luống giảm 3 cây thì ít

hơn 54 cây

Nếu giảm 4 luống,mỗi luống tăng 2 cây thì

tăng 32 cây

Hỏi vườn trồng bao nhiêu cây

Hỏi đây là dạng toán nào mà em đã biết (tỉ

lệ nghịch)

GV: Cho HS thảo luận làm bài tập

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài tập

GV: Chốt và hoàn thiện bài toán,yêu cầu HS

ghi bài

HS:óm tắt nội dung bài toán

HS thảo luận làm bài toán Giả sử lúc đầu Lan định trôìng x (l) và mỗi luống tròng y (cây) (x,y : Z)

Nếu tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 câythì

số cây trong vườn sẽ ít đi 54 cây nên theo bài

ta có phương trình (x+8)(y-3) = xy-54 (1)Nếu giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 câythì

số cây trong vườn tăng 32 cây nên theo bài

GV: Qua 2 bài tập đã chữa GV khắc sâu cho

HS cách chọn ẩn và biểu diễn các đại lượng

Trang 14

Hoàn thiện các bài tập còn lại

Bài 37 : Chú ý rằng nếu chạy cùng chiều thì

vật này hơn vật kia 1 vòng

Nếu chạy ngược chiều thì sau thời gian 4

giây hai vật vừa đi hết một vòng

Theo bài có hệ 20x 20y 20

Theo bài ta có hệ

25 42 x 15 y 10010.25 9.42 8.x 7.15 6.x 100.8,69

Nếu chạy ngược chiều thì sau thời gian 4 giây hai vật vừa đi hết một vòng

Theo bài có hệ 20x 20y 20

(x> 0, y > 0)đổi 1h 20’ = 80’

Trang 15

VI: chảy 10’ + VII chảy 12’ thì được 2

15bểHỏi nếu chảy riêng hì mỗi vòi mất bao nhiêu

Hoạt động 2 làm bài tập 39

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 39 và

tóm tắt đề bài

GV: cho Hs thảo luận làm bài tập này ít phút

rồi gọi HS lên bảng trình bày lời giải

HS: Giả sử không kể thuế VAT người đó phải trả x triệu đồng /thángcho loại hàng thứ nhất và y triệu dồng/ tháng cho loại hàng thứhai

Khi đó số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất(kể cả thuế VAT 10%) là 110x

100 triệu và cho lại hàng thứ hai (cả VAT) là 108y

100 triệu.Theo bài ta có phương trình: 110x

100 +108y

100 =2,17

Hay 1,1x +1,08y = 2,17 (1)Khi thuế VAT là 9 % cho cả hai loại thì số tiền phải trả là 109x y 2,18

Hay 1,09x + 1,09 y = 2,18 (2)

Từ (1) và (2) ta cóp hệ phương trình1,1x 1, 08y 2,17

và giá loại hàng thứ hai là 1,5 triệu đồng (chưa kể thuế VAT)

4 Củng cố

Qua hai bài tập GV củng cố cho Hs loại toán

làm chung và loại toán liên quan dén thuế

VAT qua đóchoHS tháy răng mội ngươì

HS: Khắc sâu nội dung kiến thức

Trang 16

tham gia mua hang đề phải dóng thuế VAT

vào ngân sách quốc gia

5 HDVN

Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức chương II

Trả lời các câu hỏi ôn tập

chép phần kiến thức càn nhớ vào vở bài tập

làm các bài tập ôn tập chương III

Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức chương IITrả lời các câu hỏi ôn tập

chép phần kiến thức càn nhớ vào vở bài tậplàm các bài tập ôn tập chương III

- Củng cố và nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất , kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- GD: cách tự học , tơự nghiên cứu,cách học tập theo nhóm nhỏ, biét tự điều chỉnh quá trình học tập của mình

II Chuẩn bị

A GV: SGK,SGV,bảng phụ tóm tắt kiến thức , thước thẳng

B HS: SGK,Đề cương ôn tập- phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 Ôn tập đề cương

GV: Gợi ý HS trả lời câu hỏi 1

GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 2

Yêu cầu HS về nhà lam bài tập 5 SBT

HS1 cường nói sai : vì mỗi nghiệm của hệ phương trình hai ẩn là một cặp số (x; y)Phải nói hệ phương trình có một nghiệm là (x;y) = (2;1)

HS2: Xét hai đường thẳng y = ax c

  (d1)

Trang 17

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3

a ' c'

b ' b '

  (d2) vì só nghiệm của hệ phương trình phụ thuộc vào só điểm chung của hai đường thẳng (d1),(d2)

TH1: a b c

a ' b ' c',có a b & c c'

a ' b ' b b ' nên hai đường thẳng (d1) và (d2) trùng nhau khi

đó hệ có vô số nghiệm ưTH2 giải thích

Nếu phương trình bậc nhất một ẩn vô nghiệm thì ta kết luận hệ vô nghiệmNếu phơng trình bậc nhất một ẩn có vo số nghiệm thì ta kết luận hệ đã cho hệ phương trình có vô số nghiệm

Hoạt động 2 Giải một số bài tập

GV: Yêu cầu HS thảo luận thêo nhóm làm

bài tập 40

Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời

giải bài toán

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tapạ 41

Gọi đại diện các nhóm lên bảng làm bài tập

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập 42

Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời

giải

HS1: lên bảng trình bày

 Hệ phương trình vô nghiệm

2 2 1x

Trang 18

4 Củng cố

Qua tiết ôn tập thứ nhất củng cố cho HS lí

thuyết của chương hệ phương trình bậc nhất

và các cách giải hệ phương trình bạac nhất

một ẩn đạc biệt chú ý cho HS bằng minh

hoạ hình học,và kiến thức chương 2 ta biết

hệ phương trình cói nghiệm hày không có

Bài 45 TI = 28 ngày T2 = 21 ngày

1 Các phương pháp giải hệ phương trình : Phương pháp thế và phương pháp cộng

2 Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

 Rèn và nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình và kĩ năng lập phương trình

 GD cho HS cách tự học: Học hợp tác theo nhóm nhỏ, Biết tự điều chỉnh quá trình học tập của mình

Trang 19

nội dung bài toán để tìm hướng giải

3,6 km 1,8 km 1.8 km

( m/p) v2 > 0Khi gặp nhau tại C cách A 2 km ta có pt:

2000 1600v1  v2 (1)Khi người B xuất phát trước người dfdi từ B 6phút thì gặp nhau tại I ( chính giữa quqãng đường) nên ta có pương trình

1800

v 2

= +6 1800

v 1

từ (1) Và ( 2 ) ta có hệ phương trình

x20x 16y

Hoạt động 2 làm bài tập 44

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài toán

GV: Yêu cầu HS phân tích nội dung bài toán

M = 124 g , v= 15 cm3 : Cu và Zn

89 g Cu > 10 cm3

7 g Zn -> 1 cm 3

Tìm khối lượng của Cu và Zn

HS: đọc nội dung bài toán và phân tích nội dung bài toán

HS: Tyhảo luận tìm hướng giảiGọi X và y lần lượt là số g đồng và số gam kẽm có trong vật đó ( x và y > 0 )

Theo bài ta có phương trình x + y = 124 (1)Thể tích của x gam đồng là 10x

Trang 20

giá trị này đều thoả mãnVậy số gam đồng và số gam kẽm có trong hỗn hợp lần lượt là 89 g và 35 g

Hoạt động 3 Làm bài tập 46

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

Yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài toán

Năm ngoái ĐV1 và ĐV2: 720 tấn

Năm nay đơn vị 1 vượt 15% và ĐV2 vượt

12% nên thu hoạc được 819 tấn

Hỏi mỗi năm mỗi đơn vị?

GV: Yêu cvầu HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải quyết bài toán

HS: đọc nội dung bài toán và tóm tắt nội dung bài toán và phân tích tiòm hướng giảiHS: Gọi x và y lần lượt là ssố tấn thóc mà hai đơn vịthu hoạch được trong năm ngoái (x> 0 và y > 0)

Vậy

4 Củng cố

- Nội dung bài toán chuyển động

- Nội dung bài toán lí hoá

- Nội dung bài toán tăng trưởng

HS Khắc sâu 3 dạng bài toán trên thông qua

3 bài tập đã chữaHS: kiểm tra lại các bài toán đã thảo luận

Chuẩn bị kiến thức giờ sau kiểm tra

Tiếp tục ôn tập nội dung kiến thức chương III

Hoàn thiện các bài tập còn lại trong chươngLàm bài tập 45

Chuẩn bị kiến thức giờ sau kiểm tra

TuÇn 26

Soạn:

Trang 21

HS: Được kiểm tra lại kiến thức của mình sau khi đã nghiên cứu chương thông qua các bài tập trắcd nghiệm và bài tập tự luận.

 HS: có kĩ năng giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình và kĩ năng trình bày bài kiểm tra

 GD: Tính chăm ngoan học giỏi, cần cù chịu khó tính chung thực khi tham gia làm bài tập kiểm tra và một sóo kĩ năng khác

2 Kiểm tra tính trung thực khi tham gia làm bài kiểm tra

3 Bài kiểm tra

Chép lại nội dung bài kiểm tra về nhà làm lại

Đọc và nghiên cứu trước bài hàm số y = ax2 (a0)

TuÇn 26

Chương IV: Hµm Sè y= ax 2 (a# 0) Ph¬ng tr×nh bËc hai mét Èn Soạn :

Giảng :

Tiết 50 Hµm sè y= ax 2 (a# 0)

Trang 22

I Mục tiêu

 HS: Thấy được rằng trong thực tế có các hàm số dạng y = a x2 (a  0)

 HS: Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số

III Tiến trình bài giảng

3 Bài học

Hoạt động 1 tìm hiểu ví dụ mở đầu

GV: yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ trong

Vậy liệu hàm số bậc hai có còn có các tính

chất đố hay không ta đi tìm hiểu về tính chất

của hàm số bậc hai

HS: Nghiên cứu ví dụ mở đàu để tìm hiểu vềhàm số bậc hai Qua ví dụ thấy được một công trình kiến trúc đẹp trong thực tếHS: Công nhận rằng công thức dạng y = ax2

(a 0) biểu thị về hàm số bậc haiHS: Nhắc lại tính chất về hàm số bậc nhấtHS: dự đóan về tính chất của hàm số bậc hai

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất của hàm số y = a x2 ( a  0)

GV: cho HS thảo luận theo nhóm

Trang 23

0 và nghịch biến khi x>0

GV: Cho HS thảo luận làm ? 3

2

1 2

yx

2

1 2

y x

4 củng cố

GV: Cho HS nghiên cứu lại tính chất

cvủa hàm số bâc hai

GV: Cho HS Thảo luận làm bài tập 1

Ngày đăng: 13/05/2021, 00:17

w