Cảm hứng chủ đạo trong sáng tác của Nguyễn Du: - Thương xót cho số phận bất hạnh những người phụ nữ tài sắc.. Hai câu thực: “Chi phấn hữu thần liên tử hậu, Văn chương vô mệnh lụy phần
Trang 1Trường THPT Phú Thịnh
Giáo án 10 Chuẩn
Trang 3Tượng đài Nguyễn Du
Trang 4I Đọc hiểu tiểu dẫn
1 Tìm hiểu về Tiểu Thanh:
Tiểu Thanh sống vào khoảng
đầu thời Minh, có nhan sắc, tài
hoa nhưng bạc mệnh.
2 Cảm hứng chủ đạo trong
sáng tác của Nguyễn Du:
- Thương xót cho số phận bất
hạnh những người phụ nữ tài
sắc.
- Trân trọng những giá trị tinh
thần cao đẹp.
Trang 6I Đọc hiểu tiểu dẫn:
1 Vài nét về Tiểu Thanh:
2 Cảm hứng chủ đạo trong
sáng tác của Nguyễn Du:
- Thương xót cho số phận bất
hạnh những người phụ nữ tài
sắc.
- Trân trọng những giá trị
tinh thần cao đẹp.
3 Thể loại:
Thất ngôn bát cú Đường
luật chữ Hán.
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
“Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư Đọc điếu sông tiền nhất chỉ thư”
- Câu 1: Cảnh Tây Hồ + Quá khứ: xinh đẹp + Hiện tại: buồn vắng, lụi tàn
Câu 2: Tâm trạng Nguyễn Du + Độc điếu: Viếng một mình, khóc một mình
+ Nhất chỉ thư: Duy nhất một tập sách
=> Sự suy tư trăn trở của nhà thơ
Trang 7I Đọc hiểu tiểu dẫn:
1 Tìm hiểu về Tiểu Thanh:
2 Cảm hứng chủ đạo:
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
Câu 1: Cảnh Tây Hồ
+Quá khứ : xinh đẹp ,tươi tốt
+ Hiện tại : buồn vắng, lụi tàn
Câu 2: Tâm trạng Nguyễn Du
+ Độc điếu: Viếng một mình,
khóc một mình
+ Nhất chỉ thư: Duy nhất một
tập sách
=> Suy tư trăn trở của nhà
thơ.
2 Hai câu thực:
“Chi phấn hữu thần liên tử hậu, Văn chương vô mệnh lụy phần dư”
- Nghệ thuật ẩn dụ tượng trưng
+ Chi phấn: sắc đẹp + Văn chương: tài năng
- Phép đối:
+ Chi phấn hữu thần / văn chương vô mệnh
+ Liên tử hậu / lụy phần dư
=> Nguyễn Du ca ngợi tài năng, sắc đẹp của Tiểu Thanh.
Trang 8I Đọc hiểu tiểu dẫn:
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
=> Suy tư trăn trở của nhà
thơ.
2 Hai câu thực:
- Nghệ thuật ẩn dụ tượng
trưng:
+ Chi phấn: sắc đẹp
+ Văn chương: tài năng
- Phép đối:
+ Chi phấn hữu thần/văn
chương vô mệnh
+ Liên tử hậu/lụy phần dư
=> Nguyễn Du ca ngợi tài năng, sắc đẹp của Tiểu Thanh.
3 Hai câu luận:
“Cổ kim hận sự thiên nan vấn Phong vận kì oan ngã tự cư”
- Cổ kim hận sự: mối hận của
người xưa và nay
- Thiên nan vấn: khó mà hỏi
trời được
Đó là một thông lệ trời vốn
bất công với những con người tài hoa Một câu hỏi bế tắc
không có lời đáp.
Trang 9I Đọc hiểu tiểu dẫn:
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
=> Suy tư trăn trở của nhà
thơ.
2 Hai câu thực:
=> Nguyễn Du ca ngợi tài
năng, sắc đẹp của Tiểu Thanh.
3 Hai câu luận:
- Cổ kim hận sự: mối hận của
người xưa và nay
- Thiên nan vấn: khó mà hỏi
trời được
Đó là một thông lệ, trời vốn
bất công với những con người
tài hoa Một câu hỏi bế tắc
không có lời đáp.
- Phong vận kì oan ngã tự cư:
+ Nhà thơ coi mình cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh
+ Nhà thơ ý thức được giá trị của nghệ thuật và văn chương
bị chà đạp trong xã hội phong kiến.
=> Giá trị nhân đạo của bài thơ: Quyền sống, trân trọng cái đẹp và người làm ra cái đẹp.
4 Hai câu kết:
Trang 10I Đọc hiểu tiểu dẫn
II Đọc hiểu văn bản
1 Hai câu đề:
=> Suy tư trăn trở của nhà
thơ.
2 Hai câu thực:
=> Nguyễn Du ca ngợi tài
năng, sắc đẹp của Tiểu Thanh.
3 Hai câu luận:
=>Giá trị nhân đạo của bài
thơ: Quyền sống, trân trọng
cái đẹp và người làm ra cái
đẹp.
4 Hai câu kết:
“Bất tri tam bách dư niên hậu Thiên hạ hà nhân khấp Tố như”
- Tam bách: ba trăm năm
con số ước lệ chỉ thời gian dài
- Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
- Câu hỏi tu từ + cách xưng
“Tố Như” hiện tại tác giả đang cô đơn, muốn tìm một sự đồng cảm
=> Nhà thơ gửi gắm tâm sự vào hậu thế với cả niềm băn khoăn, day dứt.
Trang 11Tiếng đàn xưa đứt ngang dõy Hai trăm năm lại càng say lũng người
Trải bao súng dập giú dồi Tấm lũng thơ vẫn tỡnh đời thướt tha
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?”
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?)
Trang 12I Đọc hiểu tiểu dẫn:
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
=> Suy tư trăn trở của nhà thơ.
2 Hai câu thực:
=> Nguyễn Du ca ngợi tài năng,
sắc đẹp của Tiểu Thanh.
3 Hai câu luận:
=>Giá trị nhân đạo của bài thơ:
Quyền sống, trân trọng cái đẹp
và người làm ra cái đẹp.
4 Hai câu kết:
- Tam bách: ba trăm nămcon
số ước lệ chỉ thời gian dài
-Thiên hạ hà nhân khấp Tố
Như?
Câu hỏi tu từ + cách xưng
“Tố Như” hiện tại tác giả đang cô đơn, muốn tìm một sự đồng cảm.
=> Nhà thơ gửi gắm tâm sự vào hậu thế với cả niềm băn khoăn, day dứt.
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
Trang 13Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với Tiểu Thanh? Giải thích
A - Vì Tiểu Thanh nghèo khổ.
B - Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C - Vì Tiểu Thanh có tài năng nhưng bất hạnh.
Trang 14VỀ NHÀ HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT(tt)
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI THEO SÁCH GIÁO KHOA