Đọc tiểu thanh kí Độc Tiểu Thanh kí Nguyễn Du -A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Học sinh nắm được tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du với kiếp người hồng nhan bạc mệnh.. Đọc thuộc l
Trang 1Đọc tiểu thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)
Nguyễn Du
-A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Học sinh nắm được tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du với kiếp người hồng nhan bạc mệnh
- Giá trị thơ văn chữ Hán của Nguyễn Du
- Tấm lòng nhìn thấu sáu cõi và nghĩ suốt ngàn năm
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm và cho biết phong cách sống của nhà thơ thể hiện trong bài.
3- Giới thiệu bài mới:
Trang 2Học sinh đọc tiểu dẫn và trả lời
câu hỏi:
- Phần tiểu dẫn trình bày nội
dung gì?
Học sinh nêu cảm nhận về bài
thơ
I- Tìm hiểu chung
1 Tiểu dẫn
- Tiểu Thanh là người con gái Trung Quốc sống vào đầu thời Minh
- Chịu cuộc sống làm lẽ và bị vợ cả đánh ghen
=> Tài hoa nhưng bạc mệnh
2 Bài thơ
- Tiểu Thanh kí là tập thơ của nàng Tiểu thanh (còn sót lại )
- Bài thơ viết trong dịp Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc
II- Đọc -hiểu
1 Cảm nhận chung
- Bài thơ thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn
Du về số phận bất hạnh người phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiến
2 Phân tích:
Trang 3Học sinh đọc 2 câu đầu và trả lời
câu hỏi:
- Cảnh vật có sự biến đổi như thế
nào?
- Nhà thơ viếng Tiểu Thanh qua
vật gì?
Hướng dẫn học sinh đọc 2 câu
thực và yêu cầu trả lời câu hỏi:
- Các hình ảnh được biểu hiện sau
có nghĩa như thế nào?
+ Son phấn: tiêu biểu cho điều
gì?
+ Văn chương: tiêu biểu cho điều
a Hai câu đầu:
“Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn”
- Tây Hồ => gò hoang: cảnh vật biến đổi qua thời gian, thời gian dường như xoá nhoà tất cả, phủ mờ, thay đổi của thiên nhiên, thay đổi của cuộc đời
- Nguyễn Du chỉ viếng Tiểu Thanh qua tập sách đọc trước cửa sổ, lấy cảm hứng để viết bài thơ qua tập thơ của nàng (viếng bằng mảnh giấy tàn còn sót lại)
=> Sự đồng cảm trong tâm hồn thi sĩ
b Hai câu thực: (Tái hiện hiện thực)
“Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chương không mệnh đốt còn vương”
- Son phấn: tiêu biểu cho vẻ đẹp người phụ nữ;
- Văn chương tiêu biểu cho tài năng nàng Tiểu Thanh
=> Đố kị, vùi dập tài năng và vẻ đẹp;
Trang 4Tác giả hướng tới điều gì?
Học sinh đọc 2 câu luận và trả
lời câu hỏi:
- ở đây tác giả muốn bàn luận về
vấn đề gì?
- Thái độ của Nguyễn Du về cuộc
đời, số phận con người?
Đang khóc thương cho Tiểu
Thanh tại sao Nguyễn Du lại
=> Đều là vật vô tri, phải chịu sự tàn phá của ghen tuông, của lòng đố kị, lời tố cáo XHPK
c Hai câu luận: (Bàn bạc và mở rộng vấn đề)
“Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lưu khách tự mang”
- Nỗi hờn kim cổ: nỗi hận từ xưa đến nay chưa
ai trả lời, giải thích, kể cả trời!
- ''án phong lưu'': coi phong lưu tài sắc như là cái tội, cái tội trong xã hội phong kiến vùi dập tài năng và đố kị con người Nguyễn Du bất lực với chính bản thân Ông đồng cảm với nàng Tiểu Thanh Nỗi oan kì lạ vì có tài sắc của Tiểu Thanh có gì giống với Nguyễn Du chăng?
d Hai câu kết (Tâm trạng của nhà thơ)
- Nghĩ đến Tiểu Thanh, Nguyễn Du nghĩ đến mình;
- Lòng khát khao tìm sự đồng cảm và cảm thông của hậu thế…
III- Tổng kết:
Trang 5quay về khóc thương cho chính
mình?
4- Củng cố:
- Học sinh nhận xét về nội dung
và nghệ thuật bài thơ
5- Dặn dò:
- Học thuộc lòng, nắm nội dung
tư tưởng bài thơ
- Chuẩn bị “Phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt” (tiếp theo)
1 Nội dung:
- Tâm sự của nhà thơ trong xã hội phong kiến đầy bất công đối với con người Đặc biệt là người phụ nữ Họ thường phải chịu cái cảnh
“hồng nhan bạc mệnh” (Cảm hứng nhân đạo của nhà thơ)
2 Nghệ thuật:
- Chất trữ tình sâu lắng,ngôn ngữ sắc sảo tạo nên bút pháp riêng của nhà thơ