Giáo án thi giáo viên giỏi môn Ngữ Văn 10 Hoạt động trải nghiệm (3’): Giáo viên chiếu một số đoạn thơ viết về tài năng, nhan sắc và số phận của nàng Kiều. Khái quát đề tài sáng tác trong các tác phẩm của ND. GV dẫn vào bài: Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du, ngoài “Truyện Kiều”, “Văn chiêu hồn” viết bằng chữ Nôm, còn ba tập thơ viết bằng chữ Hán gồm 294 bài. Nhưng dù viết bằng chữ Nôm hay chữ Hán thì cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Du vẫn nhất quán hướng tới những con người bị áp bức, bị chà đạp với tình thương mênh mông và trân trọng, ngưỡng mộ những tài hoa, trí tuệ, những vẻ đẹp lý tưởng bị vùi dập. “Độc Tiểu Thanh ký” là một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du mang đậm cảm hứng chủ đạo này. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm. (7’) GV chiếu một số hình ảnh về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm của Nguyễn Du và giới thiệu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của ông. HS: Quan sát, lắng nghe. GV: Vì sao Nguyễn Du lại quan tâm đặc biệt tới người phụ nữ như vậy? (Bản chất xã hội) > Chốt kiến thức. GV: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ? HS: Suy nghĩ trả lời GV: Tiểu Thanh là ai? Tiểu Thanh có cuộc đời và số phận như thế nào? Nhan đề bài thơ có mấy cách hiểu? HS: Suy nghĩ và trả lời. GV: Chốt về cuộc đời của nàng Tiểu Thanh, nói thêm về cách hiểu nhan đề bài thơ. (Có hai cách hiểu: + Đọc tập thơ của Tiểu Thanh + Đọc tập truyện viết về Tiểu Thanh) GV: Chú ý về thể thơ và bố cục cho học sinh.
Trang 14Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương
Trang 15ii đọc - hiểu tác phẩm
3 Hai cõu kết
-> quy luật mang tớnh bi kịch của người tài hoa
-Nỗi hờn kim cổ (mối hận xưa nay) khụng thể hỏi trời: khụng
bao giờ hết, khụng bao giờ tỡm ra cõu trả lời
-Án phong lưu - khỏch tự mang: Người tài hoa phải chấp nhận
mang bờn mỡnh sự oan khuất
-> bất cụng, phi lý, tỏc giả cú chung nỗi oan với Tiểu Thanh
Từ Hỏn Việt: khỏi quỏt bi kịch nghiệt ngó của tỏc giả, của người tài trong XHPK Tỏc giả: Đồng cảm, đau đớn, day dứt, bất lực
Nhúm 3: Em hóy diễn xuụi cõu thơ thứ 5 và
thứ 6? Khỏch trong cõu thơ thứ 2 là ai? Qua 2 cõu thơ cho thấy tõm trạng của tỏc giả như thế nào?
Trang 16ii đọc - hiểu tác phẩm
3 Hai cõu kết
-> băn khoăn về tương lai của bản thõn
-Tam bỏch – 300 năm:
- Ai khúc Tố Như: Ai sẽ là người đồng cảm
-> hiện tại đơn độc, tương lai mong cú người đồng cảm, tri õm
Cõu hỏi tu từ: đau đớn, cụ đơn khắc khoải mong chờ sự trõn
trọng, cảm thụng của hậu thế
con số ước lệ
Nhúm 4: Con số 300 cú ý nghĩa gỡ?
Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều gỡ?
Qua đú cho thấy tõm trạng của tỏc giả như thế nào?
Bài thơ: tiếng khúc lớn, tỡnh yờu lớn của một tõm hồn vĩ đại
Trang 17iii tæng kÕt
1 Nội dung
-Thành công ở nghệ thuật đối
-Ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc
2 Nghệ thuật
- Thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến
- Điều đó cũng nói nên một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp
Trang 18?Từ bài thơ trên, em hãy cho biết trong xã hội ngày nay còn những điều bất công không? Chúng ta cần có hành động gì trước những
điều bất công đó?
- Xã hội chúng ta đã tiến bộ, có nhiều những thay đổi tích cực tuy nhiên đâu đó vẫn còn có những điều bất công như quan
niệm trọng nam khinh nữ (người phụ nữ mặc dù không được làm chủ gia đình, nhưng phải gánh vác rất nhiều công việc,
thích sinh con trai hơn con gái ) nạn bạo lực gia đình
- Cần thay đổi tư tưởng, để xây dựng một xã hội mới không còn những điều bất công
Trang 19IV Luyện tập
Bài tập SGK – tr 134
1 Rằng: Hồng nhan tự thủa xưa
Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu
Nỗi niềm tưởng đến mà đau
Thấy người nằm đó biết sau thế nào?
2 Đọc Tiểu Thanh kí Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang, Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chương không mệnh đốt còn vương Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như chăng
So sánh
- Văn bản 1:
+ Nhân vật: Đạm Tiên và Thúy Kiều
+ Lời nói của: Thúy Kiều
-Văn bản 2:
+ Nhân vật Tiểu Thanh
+ Lời nói của tác giả
Thúy Kiều và Nguyễn Du có cùng chung một tâm trạng: Dự cảm, lo lắng cho tương lai của bản thân.
Đề tài: Thân phận bất hạnh của những con người tài hoa trong xã hội cũ.
Trang 20Bµi häc kÕt thóc, xin tr©n träng
c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o cïng toµn thÓ c¸c em häc sinh!