1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Đọc Tiểu Thanh kí

4 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 14 - Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÝNguyễn Du A-Mục tiêu: Qua giờ học giúp học sinh: - Cảm hiểu về cuộc đời, số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh.. Thơ chữ Hán của ông thường ch

Trang 1

Tuần 14 - Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÝ

Nguyễn Du A-Mục tiêu:

Qua giờ học giúp học sinh:

- Cảm hiểu về cuộc đời, số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh

- Thấy được niềm cảm thương tha thiết của Nguyễn Du đối với Tiểu Thanh nói riêng

và những kiếp tài hoa bạc mệnh nói chung

- Nhận ra tính hàm súc đa nghĩa của bài thơ

- Biết phân tích thơ chữ Hán Đường luật

B-Phương tiện dạy học:

- Để HS tiện theo dõi, có thể viết bài thơ chữ Hán và bản dịch vào bảng phụ khổ to

C-Cách thức tiến hành:

Chủ yếu dùng phương pháp gợi mở, đưa ra các câu hỏi dẫn dắt học sinh tìm hiểu bài thơ Bên cạnh đó có thể sử dụng hình thức trao đổi thảo luận để khám phá chiều sâu ý nghĩa của bài thơ

D-Thiết kế bài dạy:

Mở đầu:

Bên cạnh tuyệt tác Truyện Kiều, Nguyễn Du còn được nhắc đến nhiều ở mảng thơ chữ Hán (249 bài) Thơ chữ Hán của ông thường chất chứa nhiều tâm sự, những trăn trở về cuộc đời, về

số phận con người Trong đó, có niềm cảm thương da diết cho số phận của những người phụ nữ nhan sắc, tài hoa mà bạc mệnh (những cô đào Long thành, La thành…)

Bài thơ Độc Tiểu Thanh ký nằm trong mạch đề tài, mạch cảm hứng chung ấy

*Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

-GV:Yêu cầu HS đọc chú thích (1) và Tiểu dẫn

trong SGK

-HS:Tự đọc Tiểu dẫn và chú thích

-GV:Hướng dẫn HS tìm những nội dung sau:

+ Tác giả ND

I- Giới thiệu chung:

1 Tác giả ND: (Theo tiểu dẫn).

2 Câu chuyện Tiểu thanh (theo chú

thích)

3 Xuất xứ : Giới thiệu 2 giả thuyết và lựa

chọn của GV

- Bài thơ viết khi ND đi sứ ở TQ

Trang 2

+ Câu chuyện về nàng Tiểu Thanh.

+ Hoàn cảnh ra đời bài thơ

-HS-Tóm tắt các nội dung theo yêu cầu của GV

HĐ2: Tìm hiểu kết cấu của bài thơ

- GV:Yêu cầu HS đọc bài thơ và đối chiếu bản

dịch nghĩa, bản dịch thơ

- HS: Đọc bài thơ so sánh bản dịch nghĩa và bản

dịch thơ

- GV:Hướng dẫn HS tìm hiểu kết cấu bài thơ

(Có nhiều cách chia tách ý Hướng dẫn HS

chọn cách chia ý phù hợp)

-HS: Nhận diện thể thơ và kết cấu thông thường

của bài thơ Đường luật

Tìm hướng kết cấu phù hợp cho bài thơ

HĐ3:Phân tích 4 câu thơ đầu

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu

đề

- GV:Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của hình

ảnh thiên nhiên trong câu thơ đầu và tâm trạng

của tác giả trong câu thơ thứ hai

-HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Cảm nhận về ý nghĩa của hình ảnh thiên nhiên

trong câu thơ mở đầu?

+ Cảm nhận về tâm trạng của cái tôi trữ tình tác

giả trong câu 2

Hoạt động 2: : Hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu

thực

-HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: ND đã gửi vào

hai dòng thơ này những suy nghĩ và cảm xúc

nào về cuộc đời và số phận TT?

HĐ4: Phân tích 4 câu thơ sau

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu

- Bài thơ viết khi ND ở quê nhà

II- Đọc hiểu.

1 Kết cấu: 2 đoạn.

- 4 câu đầu : niềm thương cảm cho số phận TT

- 4 câu sau: Niềm cảm thương cho những kiếp tài hoa

2 Phân tích:

a) 4 dòng thơ đầu: Niềm cảm thương cho

số phận TT.

a.1: Hai câu đề:

-Từ sự tương phản, vườn hoa thành bãi hoang phế, khung cảnh thiên nhiên Tây hồ gợi nhiều liên tưởng:

+ Sự biến đổi khôn lường của cuộc đời dâu bể

+ Số phận mong manh của những kiếp hồng nhan

- Dường như có một mối tương đồng tạo thành mối liên tài, liên tình, một mình khóc thương người qua bên song cửa dẫu chỉ còn trước mắt vài trang giấy mỏng

a.2: Hai câu thực: Nhấn mạnh hai chiều cảm xúc.

- Cảm thương với thân phận của nàng bị đày đoạ, bị vùi dập tàn nhẫn

- Rất mực trân trọng trước nhan sắc và tài hoa của TT

b ) 4 dòng thơ cuối : Niềm cảm thương cho

Trang 3

-HS:Đọc hai câu luận,suy nghĩ và trả lời câu

hỏi:

+ Mối hận nào mà đằng đẵng từ nghìn xưa đến

nay mà sâu thẳm tới mức hỏi trời khơng thấu?

+ Dấu nối giữa tác giả và TT (câu 6) là gì?

Tại sao nỗi oan kỳ lạ ấy lại chỉ cĩ ở những kẻ

phong nhã?

Hoạt động 4: : Hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu

kết

- HS:Đọc hai câu kết

+ Trao đổi thảo luận về ý kiến cho rằng hai câu

thơ cuối dường như được chắp vào từ một bài

thơ khác? Ý kiến của em?

+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của

khoảng cách thời gian 300 năm lẻ? Những tâm

trạng, nỗi niềm nào chất chứa trong câu hỏi

khép lại bài thơ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS nhận xét bài thơ

về nghệ thuật, nội dung và những điều HS tâm

đắc

- Nhận xét về những nét nổi bật của bài thơ?

- Điều tâm đắc nhất của em qua bài thơ này?

những kiếp tài hoa.

b.1: Hai câu luận.

- Niềm day dứt, nỗi đớn đau trước số phận bi kịch của những kiếp tài hoa.Đĩ chính là một nghịch lý đau đớn, là mối hận muơn đời cũng

là sự bế tắc khơng lý giải nổi

- Cùng mang nỗi oan phong vận nỗi đau đời chỉ cĩ ở những tâm hồn nhạy cảm sâu sắc Chữ “ngã” vừa là niềm đồng cảm của những người cùng hội, cùng thuyền, đồng thời khẳng định chính phẩm chất cao quý đĩ của ơng

b.2: Hai câu kết:

- Dù cĩ hiện tượng thất niêm nhưng dịng cảm xúc vẫn rất nhất quán

- 300 năm con số nghệ thuật chỉ khoảng cách TT- ND; ND- hậu thế, khắc khoải mợt sự kiếm tìm, một nỗi cơ đơn

- Đồng thời chứa đựng cả niềm hi vọng vượt qua thời gian đằng đẵng, khơng gian vời vợi, băng qua cả cái chết để kiếm tìm dẫu chỉ là một tâm hồn đồng điệu

- Niềm mong ước và hi vọng ấy đâu chỉ cho riêng mình Tố Như mà cho hậu thế và cho cuộc đời này khơng bao giờ hết những giọt lệ thương vay nồng ấm tình người

3 Tổng kết:

- Tính cơ đọng hàm súc về ngơn từ, hình ảnh

- Chiều sâu, sự sang trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của ND

Trang 4

III- Củng cố: GV nêu câu hỏi: Có ý kiến cho

rằng bài thơ ĐTTK là tiếng khóc cho đời, cho mình và cho những kiếp tài hoa Phân tích bài thơ?

V-Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài : “Phong

cách ngôn ngữ sinh hoạt”

Ngày đăng: 18/05/2019, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w