Có nhiều mao mạch máu: Ở nhiều loài động vật máu chảy qua các mao mạch mang đioxit cacbon tới các cơ quan trao đổi khí và nhanh chóng vận chuyển oxy hoà tan đi khắp cơ thể... Không khí l
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
PHẦN I - MỞ ĐẦU
Sinh lí động vật là môn học được giảng dạy ở các trường THPT, nội dung của môn học được đưa vào rất nhiều trong các kì thi học sinh giỏi trong nước và quốc tế
Khi học sinh nghiên cứu về chuyên đề hô hấp ở động vật sẽ gặp rất nhiều khó khăn
do đây là chuyên đề lí thuyết tương đối dài và khó Hô hấp ở động vật là rất đa dạng, tuy nhiên trong phạm vi 1 chuyên đề hẹp, tôi chỉ tập trung đi sâu vào một số kiến thức trọng tâm và các câu hỏi, bài tập vận dụng trong phần Hô hấp ở động vật
PHẦN II – NỘI DUNG
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I Khái niệm
Hô hấp là quá trình O2 từ bên ngoài vào ôxi hoá các chất trong tế bào, giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
- Hô hấp tế bào: Là quá trình chuyển hóa năng lượng tích trong chất hữu cơ thành năng lượng tích trong phân tử ATP từ ADP và Pvc là dạng năng lượng cung cấp cho tất cả các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Quá trình hô hấp gồm năm giai đoạn :
- Thông khí (không khí đi vào và đi ra khỏi cơ quan trao đổi khí)
- Trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí (mang, phổi )
- Vận chuyển khí O2 và CO2 ( vận chuyển O2 từ cơ quan trao đổi khí đến tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến cơ quan trao đổi khí và thải ra ngoài)
- Trao đổi khí ở mô
- Hô hấp tế bào
*Hiệu quả trao đổi khí phụ thuộc vào 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, đó là:
1 Diện tích bề mặt rộng
2 Bề mặt ẩm ướt: Bề mặt ẩm ướt rất cần thiết đối với việc hoà tan các chất khí, cho phép chúng đi qua một cách dễ dàng
3 Có sự lưu thông khí: tạo ra một sự chênh lệch cực đại về nồng độ hay khuynh độ khuếch tán ở hai phía của bề mặt trao đổi khí
4 Có nhiều mao mạch máu: Ở nhiều loài động vật máu chảy qua các mao mạch mang đioxit cacbon tới các cơ quan trao đổi khí và nhanh chóng vận chuyển oxy hoà tan đi khắp cơ thể
Trang 25 Các sắc tố hô hấp: Các sắc tố hô hấp kết hợp một cách thuận nghịch với oxy Nhờ sự kết hợp này mà oxy tự do còn rất ít ở trong huyết tương, do đó sự chênh lệch về nồng độ oxy trở nên lớn hơn rất thuận lợi cho việc khuếch tán oxy vào trong máu Sắc tố phổ biến nhất là hemoglobin, thấy ở đa số các loài động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống Các sắc tố tương tự chứa sắt là hemerytrin và clororuorin thấy ở một vài loài giun đốt, trong khi đó hemocyanin chứa đồng thấy ở một vài loài thân mềm và một số loài chân khớp
II Hướng tiến hoá của hệ hô hấp
1 Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Động vật đơn bào hay một số động vật đa bào như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, giun đốt có thể tiến hành trao đổi khí trực tiếp qua bề mặt cỏ thể hoặc qua màng tế bào Chúng
có thể thực hiện quá trình này bởi vì
chúng có diện tích bề mặt trao đổi khí khá rộng so với thể tích của chúng Hơn nữa các chất khí hoà tan đi qua bề mặt trao đổi khí nhờ quá trình khuếch tán có thể khuếch tán rất nhanh tới tất cả các bộ phận ở bên trong cơ thể và ngược lại từ các bộ phận ra bề mặt vì khoảng cách giữa chúng rất nhỏ
2 Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Ở sâu bọ, trao đổi khí thực hiện nhờ hệ thống ống khí Các ống khí làm nhiệm vụ dẫn khí, phân nhánh thành các ống khí nhỏ nhất, tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể và thực hiện trao đổi khí Hệ thống ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở Sự thông khí trong các ống khí thực hiện được nhờ sự co dãn của phần bụng
3 Trao đổi khí qua mang
Sự trao đổi khí đối với các động vật ở nước như trai, ốc, cua, cá được thực hiện qua mang Trong số đó thì lớp cá có một hệ thống trao đổi khí hoàn hảo Hệ thông này có thể thu lấy 80% oxy từ nước chảy qua
Cơ quan trao đổi khí ở cá là các cung mang Mỗi bên đầu có 4 cung mang, những cung mang này được ngăn cách với ngau bởi các khe giữa các cung mang gọi là các khe mang Mỗi cung mang đều có một trục xương cong gọi là xương cung mang hay là cung tạng Chỗ các khe mang mở vào hầu, từ xương cung mang phát ra nhiều gai mang dài và cứng trông như hình một cái lược Chúng có tác dụng như một cái rào chắn bảo vệ cho các
lá mang mềm mại không bị thức ăn hay các vật thể khác lọt vào và làm hư hại mang Từ các xương cung mang còn phát ra các que xương nhỏ gọi là các tia mang có chức năng đệm đỡ cho các phiến mang dẹt Phía ngoài mang được che phủ bởi nắp mang và riềm nhỏ
Trang 3quanh thành sau của nắp Riềm mang có tác dụng như một cái van điều chỉnh sự lưu thông của dòng nước qua mang
Sự lưu thông khí: Khi thở vào: nền hầu hạ xuống, giảm áp lực trong miệng nước tràn qua miệng lúc đó nắp mang hai bên phình ra làm diềm mang khép lại, nước liên tục chảy qua cung mang Khi thở ra: miệng ngậm lại, nền hầu nâng lên rất nhanh tạo ra một áp lực mạnh đẩy nước qua khe giữa các cung mang, đồng thời nắp mang ép vào, van diềm mang mở ra đẩy nước ra ngoài
Điều đáng chú ý là chiều của dòng máu trong các mao mạch của phiến mang nhỏ ngược chiều với dòng nước qua mang có hiệu quả trao đổi khí rất cao
4 Trao đổi khí ở các phế nang (trong phổi ).
* Đối với đa số động vật ở cạn và số ít các động vật ở dưới nước như rắn nước, ba
ba, cá heo, cá voi sự trao đổi khí thực hiện qua bề mặt trao đổi khí ở các phế nang trong phổi
* Ở người, phổi như là một túi lồi ra từ khu vực hầu của ống tiêu hoá và cùng với tim, chúng lấp đầy hầu như toàn bộ khoảng trống trong lồng ngực Khí quản có đường kính khoảng 2 cm và dài 10 cm Khí quản được tăng cường bởi các sụn chữ C nằm ở thành của nó Ở đỉnh của khí quản nơi tiếp xúc với hầu là thanh quản Phía dưới khí quản được chia thành phế quản gốc phải và trái, mỗi phế quản gốc lại tiếp tục phân chia thành những ống nhỏ hơn và được tăng cường đàn hồi bởi sụn tương tự như khí quản Kiểu phân nhánh này chia mỗi phổi thành các thuỳ rõ rệt Trong mỗi thuỳ, các đường dẫn khí của cây phế quản tiếp tục phân chia và cuối cùng là các đường ống hẹp không có sụn bao quanh, đường kính dưới 1 mm Đây là các phế quản nhỏ, chúng lại tiếp tục phân chia và cuối cùng là kết thúc ở các túi chứa khí nhỏ gọi là phế nang Các phế nang sắp xếp thành từng chùm giống như chùm nho và được cung cấp rất nhiều mao mạch, do đó sự trao đổi khí diễn
ra một cách dễ dàng Phổi được cấu tạo từ mô liên kết nên có tính đàn hồi cao
Hệ thống trao đổi khí ở người: khoang mũi, thực quản: có các sụn hở hình C giúp
tăng thể tích khí ho, thở Đỉnh của khí quản, nơi tiếp xúc với hầu thanh quản Từ khí quản các phế quả phân nhánh nhiều và kết thúc ở các phế nang Phế nang có nhiều mao mạch bao quanh, khoảng 700 triệu phế nang ở mỗi lá phổi Mỗi khoang màng phổi gồm 2 lá phổi Lá thành bám chắc vào lồng ngực tách khỏi phổi Lá tạng bao lấy phổi Giữa 2 lá phổi có dịch màng phổi giúp 2 lá không dính nhau tạo nên áp suất âm
- Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ các cơ hô hấp
Đối với cử động hô hấp bình thường, cơ hô hấp tham gia gồm có:
Trang 4+ Cơ hoành: làm tăng thế tích lồng ngực theo phương thẳng đứng.
+ Cơ liên sườn ngoài: theo hướng trước sau và hai bên
Khi cơ hoành và cơ liên sườn co, thể tích lồng ngực tăng, lá thành bám chặt vào thành ngực nên bị tách khỏi phổi dẫn đến áp suất âm có trị số lớn hơn (thông qua lá tạng có tác dụng làm phổi bị đẩy căng ra dẫn đến không khí tràn vào phổiKhi các cơ hô hấp co thể tích lồng ngực tăng lên lá tạng bị kéo ra phổi bị kéo căng không khí tràn vào phổi)
Đó là cử động hít vào
Khi cơ hoành và cơ liên sườn dãn, do có tính đàn hồi thể tích lồng ngực giảm phổi
tự co lại, không khí được đẩy ra ngoài Đó là cử động thở ra
Khi thở có khoảng 500ml khí lưu thông trong đó chỉ có khoảng 350ml khí trao đổi còn 150ml khí đọng nằm lại trong phổi
Thở sâu có thể hít thêm 2500ml, thở ra thêm 1500ml
Dung tích sống khoảng 45000ml
Có khoảng 1000ml khí cặn trong phổi
* Ở chim, sự trao đổi khí thực hiện qua các ống khí nằm trong phổi với hệ thống mao mạch bao quanh Sự lưu thông khí qua các ống khí thực hiện được là nhờ sự co dãn của các túi khí thông với các ống khí Không khí lưu thông liên tục qua các ống khí ở phổi theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào và lúc thở ra nên không có khí đọng trong các ống khí ở phổi Như vậy, trao đổi khí xảy ra liên tục giữa máu trong mao mạch với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí
5 Quá trình hô hấp
5.1 Thông khí
Khí oxi khuếch tán vào trong, ngay lập tức nó bị đẩy sâu khỏi bề mặt trao đổi khí
Sự cung cấp oxi từ môi trường bên ngoài sẽ có hiệu quả hơn nếu như không khí hay nước chứa oxi hoà tan thường xuyên được thay thế Các dòng chảy tạo nên các điều kiện như
thế được gọi là sự lưu thông khí, chúng tạo ra một sự chênh lệch cực đại về nồng độ hay
khuynh độ khuếch tán ở hai phía của bề mặt trao đổi khí
Tham gia vào sự lưu thông khí, ở các cơ thể khác nhau có các cấu trúc khác nhau, tuy nhiên thường có sự tham gia vận động của cơ Dòng khí trao đổi có thể là liên tục hay ngắt quãng( dòng liên tục thường thấy ở các sinh vật sống dưới nước, dòng ngắt quãng như hô hấp ở người)
5.2 Trao đổi khí ở phổi và mô
* Nguyên lí chung
Trang 5-Nguyên lí động học
PA= P.V/100 (trong đó PA: Phân áp riêng của một khí; P: áp suất hỗn hợp không khí khô; V: % thể tích của khí trong hỗn hợp)
* Cơ chế
- Ở phổi, oxi khuếc tán từ phế nang đến màng phế nang và thành mao mạch phổi rồi được vận chuyển vào máu CO2 được vận chuyển ngược lại
- Ở mô, oxi từ mao mạch mô vào dịch gian bào qua màng tế bào vào trong chất nguyên sinh, CO2 khuếc tán ngược lại
5.3 Vận chuyển O 2 , CO 2
Vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô
O2 trong không khí hít vào phổi (phế nang hay ống khí) hoặc O2 hoà tan trong nước khi qua mang sẽ được khuếch tán vào máu, kết hợp với hêmôglôbin hoặc hêmôxianin (các sắc tố hô hấp) được vận chuyển tới các tế bào
CO2 là sản phẩm của hô hấp tế bào khuếch tán vào máu và được vận chuyển tới mang hoặc phổi CO2 được vận chuyển chủ yếu dưới dạng kết natri bicacbônat (NaHCO3), một sản phẩm dưới dạng hoà tan trong huyết tương qua phổi hoặc mang ra ngoài
5.4 Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào xảy ra trong ty thể, cần được cung cấp O2 và sản phẩm cuối cùng là CO2 cần được đào thải Quá trình thu nhận O2 từ môi trường ngoài và thải CO2 ra khỏi cơ thể được gọi là sự hô hấp ngoài
- Hô hấp tế bào khi có mặt oxi gọi là hô hấp hiếu khí Quá trình này gồm 3 giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron
- Hô hấp tế bào khi không có mặt oxi gội là hô hấp kị khí Hô hấp kị khí chi gồm đường phân và quá trình lên men tạo sản phẩm hữu cơ trung gian
5.5 Điều hòa hô hấp
a Điều hoà hoạt động hô hấp bằng yếu tố thần kinh
Hoạt động hô hấp được điều hoà bởi yếu tố thần kinh Đó là các nhóm tế bào đặc biệt, nằm ở nửa bên phải và nửa bên trái của hành tuỷ, tạo thành các trung khu hô hấp, bao gồm trung khu hít vào và trung khu thở ra Hai trung khu này hoạt động mang tính tự
Trang 6động, nhưng lại chịu sự giám sát của trung tâm ức chế nằm tại cầu não Nếu cắt bỏ khối tế bào ở một bên hành tuỷ sẽ gây ra sự ngừng cử động các cơ hô hấp cùng bên
Phần ngoại biên gồm các nhánh tận cùng của dây thần kinh hướng tâm chuyển hưng phấn về não, nằm ở thành trong của đường hô hấp, đặc biệt trong phế quản và trong phế nang, trong các cơ hô hấp như cơ ngực và cơ bụng
Ngoài ra, phản xạ hô hấp có thể xảy ra khi kích thích ở các phần khác nhau của cơ quan hô hấp Chẳng hạn, khi kích thích niêm mạc đường hô hấp sẽ gây phản xạ hắt hơi hoặc ho
Sự điều hoà hô hấp bằng cơ chế thần kinh Não trước
Trung khu Phneumotaxic
Trung khu Apneutastic
Trung khu Hít vào Trung khu Thở ra
Dây thần kinh vận động Dây thần kinh vận động
Thụ
quan Các cơ hít vào co Các cơ thở ra co
bị kích
thích
Hít vào Thở ra thụ động Thở ra chủ động
Trang 7
Phổi phồng lên Phổi xẹp xuống Phổi xẹp xuống
*Vai trò của vỏ não: Ngoài hành tuỷ, các phần khác của hệ thần kinh trung ương như cầu não, vỏ não cũng có ảnh hưởng đến ra quá trình hô hấp, nên khi cơ thể ở trong những trạng thái xúc cảm khác nhau, nhịp thở, độ sâu và tính nhịp nhàng của động tác hô hấp cũng thay đổi Chính vì vậy, người ta có thể căn cứ vào sự thay đổi đó để chẩn đoán các trạng thái hoạt động tinh thần của con người
b Điều hoà hoạt động hô hấp bằng yếu tố thể dịch
Nhịp hô hấp còn chịu ảnh hưởng của các chất hoà tan trong máu, đặc biệt là CO2
và O2 Các chất này tăng hay giảm đều là nguyên nhân gây tăng hay giảm nhịp hô hấp Điều hoà hô hấp bằng cơ chế thể dịch chủ yếu dựa vào sự chênh lệch phân áp khí CO2 và O2 trong máu Thực chất đó chính là sự điều chỉnh phân áp của CO2 và O2 thông qua các
cơ quan thụ cảm hoá học nằm trong cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh
Khi phân áp khí O2 trong máu giảm sẽ kích thích các cơ quan thụ cảm hoá học, gây ra xung thần kinh, truyền tới trung khu hô hấp ở hành tuỷ, từ đó làm tăng cường hô hấp
Khi phân áp CO2 trong máu tăng, sẽ kích thích các cơ quan thụ cảm hoá học Xung thần kinh được truyền tới trung khu hô hấp, từ đó làm tăng cường hô hấp để thải CO2 Người ta thấy rằng, sự thừa khi CO2 có thể làm tăng hô hấp lên gấp 8 lần so với bình thường Khi đó CO2 sẽ kết hợp với H2O tạo thành axít cacbonic làm nồng độ ion H+ trong máu tăng, kích thích vào trung khu thở, gây thở gấp
Sự tích tụ CO2 và thiếu O2 trong máu của trẻ sơ sinh khi lọt khỏi bụng mẹ do dây rốn bị cắt đứt, là nguyên nhân của cử động thở đầu tiên, gây nên tiếng khóc chào đời của trẻ
B CÂU HỎI, BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: a Thí nghiệm “tuần hoàn chéo” của Frederic tiến hành trên chó vào năm 1890 chứng minh điều gì? Hãy trình bày thí nghiệm trên?
b Cho bảng số liệu:
Khí
Áp suất từng phần tính mm thuỷ ngân
Không
khí
Không khí trong phế nang
Máu trong động mạch các mạch đi tới các phế nang
Máu tĩnh mạch trong các mạch từ phế nang đi ra
Trang 81 Từ bảng trên rút ra được điều gì?
2 Tại sao sự chênh lệch của khí CO2 tuy thấp, mà sự trao đổi khí CO2 giữa máu và không khí trong phế nang vẫn diễn ra bình thường?
HD:
a Thí nghiệm trên chứng minh vai trò của CO2 trong hô hấp
Tiến hành: Dùng ống nối chéo động mạch cổ của 2 con chó với nhau để máu từ cơ thể con này chảy lên não con kia và ngược lại Sau khi đã nối như vậy, nếu bịt khí quản của một con chó(chẳng hạn chó A) gây nghẹt thở để làm tăng nồng độ CO2 trong máu của nó hoặc cho nó thở khí có nhiều khí CO2, nhịp hô hấp sẽ không tăng ở con chó A mà ở con chó B, chó B sẽ thở hổn hển do trung khu hô hấp bị máu của chó A có nhiều CO 2 kích thích, trong lúc chó A vẫn thở bình thường
b 1 Bảng cho thấy:
- Liên quan đến trao đổi khí
- Chênh lệch O2 và CO2 giữa các nơi
Sự chênh lệch giữa áp suất thành phần của các khí trong máu đi tới phế nang và áp suất từng phần của các khí đó trong không khí ở phế nang: O2 là 100-40=60 đến 110-40=70 mmHg; CO2 là 47-40=7 mmHg
2 Vì:
- Vận tốc khuếch tán của CO2 vào không khí trong phế nang lớn hơn O2 là 25 lần
- Bề mặt trao đổi khí rộng, ẩm ướt, thông khí, giàu mạch máu
Câu 2: Các bề mặt trao đổi khí cần những đặc điểm gì để giúp cho quá trình khuếch tán đạt hiệu quả cao hơn?
- Diện tích bề mặt rộng, khả năng trao đổi khí của cơ thể với môi trường bên ngoài phụ thuộc trực tiếp vào bề mặt khuếch tán
- Bề mặt ẩm ướt rất cần thiết đối với việc hoà tan các chất khí, cho phép chúng đi qua một cách dễ dàng Đối với đa số các loài sinh vật sống trên cạn thực vật cũng như động vật bề mặt trao đổi khí tất yếu trở thành bề mặt có thể làm tiêu hao nước
- Sự lưu thông khí Giúp sự cung cấp khí O2 từ môi trường sẽ hiệu quả hơn Nếu không khí hay nước chứa O2 hoà tan thường xuyên được thay thế Các dòng chảy tạo nên điều kiện như thế gọi là sự lưu thông khí, chúng tạo ra một sự chênh lệch cực đại về nồng độ hay khuynh độ khuếch tán ở hai phía của bề mặt trao đổi khí
Trang 9- Được cung cấp nhiều mao mạch máu Máu đến phổi nhiều qua đó đảm bảo cho sự trao đổi khí nhanh và hiệu quả
- Các sắc tố hô hấp kết hợp thuận nghịch với O2 và làm tăng khả năng vận chuyển O2 nhờ
sự kết hợp này mà O2 tự do còn rất ít trong huyết tương, do đó sự chênh lệch nồng độ O 2 trở nên lớn hơn rất thuận lợi cho việc khuếch tán vào trong máu
Câu 3: Tại sao người bình thường có thể thở ngay cả khi không hề suy nghĩ gì (kể cả lúc ngủ)?
HD:
- Nhờ phản xạ hô hấp: là phản xạ không điều kiện mà trung khu nằm ở khu hành tuỷ
- Phản xạ xảy ra như sau:
+ Phế nang xẹp kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang, làm xuất hiện xung thần kinh Xung thần kinh về trung khu hô hấp và theo dây ly tâm đến làm co các cơ thở, gây nên sự hít vào
+ Khi phế nang căng sẽ kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làm xuất hiện xung thần kinh về trung khu hô hấp kìm hãm trung khu hít vào, làm dãn các cơ cơ hít vào, đồng thời kích thích trung khu thở ra, làm co các cơ thở ra gây hiện tượng thở ra Cứ như vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau và liên tục diễn ra
Câu 4: Khi huyết áp giảm thì hoạt động hô hấp sẽ biến đổi như thế nào? Tại sao?
HD:
- Khi huyết áp giảm thì hoạt động hô hấp sẽ gia tăng
- Nguyên nhân là khi huyết áp giảm vận tốc máu sẽ giảm
Nên việc vận chuyển cung cấp O2 và loại thải CO2 sẽ giảm đi vì vậy lượng CO2 trong máu sẽ cao hơn bình thường Sự thay đổi huyết áp cũng như hàm lượng CO2 trong máu sẽ kích thích các thụ cảm thể áp lực và thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh rồi truyền về hành tuỷ, các trung khu hô hấp ở đây sẽ tăng cường mức hoạt động, điều khiển hoạt động hô hấp tích cực hơn để loại thải nhanh CO2 trong máu
Câu 5: a Giải thích tại sao công nhân làm việc trong các hầm than trường có hiện tượng ngạt thở?
b Tại khi lao động nặng, những người ít luyện tập thể lực thường thở gấp hơn và chóng mệt hơn những người hay tập luyện?
HD:
a Do hàm lượng O2 giảm hàm lượng CO, CO2 tăng
Hb kết hợp dễ dàng với CO taọ thành cacboxihemoglobin qua phản ứng:
Trang 10Hb + CO -> HbCO
HbCO là một hợp chất rất bền khó phân tích, do đó mà máu thiếu Hb tự do chuyên chở vì thế cơ thể thiếu O2 nên có cảm giác ngạt thở
b Người thường xuyên luyện tập thể lực, các cơ hô hấp phát triển hơn sức co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng giảm nhiều hơn
- Những người ít tập luyện phải thở gấp mới đáp ứng được nhu cầu trđk và do vậy sẽ chóng mệt hơn
Câu 6: a Tại sao lại có sự chênh lệch về tỉ lệ các loại khí CO 2 và O2 trong không khí hít vào thở ra?
b Một số loài cá trong bụng có bong hơi Bóng hơi để làn gì?
HD:
a Nguyên nhân dẫn dến sự trao đổi khí giữa không khí trong phế nang và máu trong mao mạch phổi là do sự chênh lệch nồng độ các khí( khi thở ra nồng độ khí O 2 thấp hơn và nồng độ khí CO2 cao hơn so với không khí hít vào là do khí O 2 từ không khí phế nag đã khuếch tán vào máu làm giảm hàm lượng O2 trong không khí phế nang và khí CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang làm tăng lượng CO2 trong không khí phế nang)
b Một số loài cá trong bụng có bong hơi có tác dụng:
- Không dùng để thở mà để bơi, nổi
- Một số loài có buồng mang phụ để tăng diện tích trao đổi khí
Câu 7: Tại sao người ta lại dùng khí cacbogen (5%CO2 và 95% O2) để cấp cứu người bị ngất do ngạt thở mà không phải là O2 nguyên chất?
HD:
- CO2 kích thích trung khu hô hấp nhờ cơ quan thụ cảm CO2 ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ làm tăng phản xạ hô hấp => thở nhanh hơn
+ Nếu không có CO2 => ngừng thở do không kích thích trung khu hô hấp
+ Nếu Pco2 bình thường => duy trì nhịp thở bình thường
+ Nếu Pco2 cao => nhiễm độc CO2 => nhức đầu, da tím tái, rối loạn tuần hoàn
Câu 8: a Cơ chế điều hoà hô hấp được diễn ra như thế nào?
b Những dẫn chứng về vai trò của CO2 trong hô hấp.
HD:
a Cơ chế điều hoà hô hấp được diễn ra như sau: Khi hít vào, phổi bị căng ra, áp lực khí trong phổi tăng, gây ra kích thích tác động lên các thụ quan của thần kinh hướng tâm đi trong dây thần kinh phế vị và thần kinh giao cảm Xung động đó được truyền về trung