1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN đề hô hấp ở THỰC vật

13 458 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời lượng dự kiến thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau khi học xong bài này, HS cần: Về kiến thức: – Nêu được khái niệm hô hấp thực vật, viết được phương trình hô hấp tổng quát. – Nêu được vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật. – Phân biệt được phân giải kị khí và phân giải hiếu khí. – Mô tả được quá trình hô hấp sáng bằng sơ đồ. – Phân tích được mối liên hệ giữa quang hợp và hô hấp. – Giải thích được sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp thực vật bằng các ví dụ trong thực tế. – Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở TV qua sự thải CO2. – Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở TV qua sự hút O2. Về kỹ năng: – Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích – tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan sát và phân tích hình vẽ. – Rèn khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm. – Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. – Rèn luyện các kĩ năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm. Về thái độ: – Học sinh thêm yêu thích thiên nhiên và hứng thú học môn Sinh học hơn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển – Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. – Năng lực ngôn ngữ. – Năng lực hợp tác. – Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên – Kế hoạch bài học. – Phương tiện, thiết bị dạy học: + Hình 12.1, 12.2 và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến hô hấp ở thực vật. + Các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần cho bài 14: Mẫu vật: Hạt đậu (đã được ủ cho nhú mầm). Dụng cụ: Bình thủy tinh (mỗi nhóm 3 cái), nút cao su có lỗ và không có lỗ, ống thủy tinh hình chữ U, phễu thủy tinh, ống nghiệm, cốc thủy tinh. Hóa chất: Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong), nước sạch, diêm. – Phiếu học tập: Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí (phần phụ lục) – Chuẩn bị trước Thí nghiệm: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 (Bài 14) 2. Học sinh – Nghiên cứu trước nội dung bài học. – Ôn tập các kiến thức về hô hấp tế bào ở Sinh học 10. – Các thí nghiệm thực hiện trước ở nhà (do thầy hướng dẫn). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 1

Chuyên đề: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Thời lượng dự kiến thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau khi học xong bài này, HS cần:

Về kiến thức:

– Nêu được khái niệm hô hấp thực vật, viết được phương trình hô hấp tổng quát

– Nêu được vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

– Phân biệt được phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

– Mô tả được quá trình hô hấp sáng bằng sơ đồ

– Phân tích được mối liên hệ giữa quang hợp và hô hấp

– Giải thích được sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp thực vật bằng các ví dụ trong thực tế

– Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở TV qua sự thải CO2

– Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở TV qua sự hút O2

Về kỹ năng:

– Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích – tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan sát và phân tích hình vẽ

– Rèn khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm

– Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

– Rèn luyện các kĩ năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

Về thái độ:

– Học sinh thêm yêu thích thiên nhiên và hứng thú học môn Sinh học hơn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực ngôn ngữ

– Năng lực hợp tác

– Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

– Kế hoạch bài học

– Phương tiện, thiết bị dạy học:

+ Hình 12.1, 12.2 và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến hô hấp ở thực vật

+ Các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần cho bài 14:

Mẫu vật: Hạt đậu (đã được ủ cho nhú mầm)

Dụng cụ: Bình thủy tinh (mỗi nhóm 3 cái), nút cao su có lỗ và không có lỗ, ống thủy tinh hình chữ U, phễu thủy tinh, ống nghiệm, cốc thủy tinh

Hóa chất: Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong), nước sạch, diêm

– Phiếu học tập: Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí (phần phụ lục)

– Chuẩn bị trước Thí nghiệm: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 (Bài 14)

2 Học sinh

– Nghiên cứu trước nội dung bài học

– Ôn tập các kiến thức về hô hấp tế bào ở Sinh học 10

– Các thí nghiệm thực hiện trước ở nhà (do thầy hướng dẫn)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- HS dựa vào kiến

thức đã học và

kiến thức thực tiễn

để giải thích thí

nghiệm, từ đó hình

thành mâu thuẫn

nhận thức về quá

trình hô hấp ở thực

vật

– GV cho HS quan sát Thí nghiệm: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (Bài 14):

+ Chia 100g hạt mới nhú mầm làm 2 phần bằng nhau, đổ nước sôi vào 1 trong 2 phần  giết chết hạt

+ Mỗi phần hạt cho vào mỗi bình, đậy chặt để

1-2h (Phần này GV và HS đã chuẩn bị trước)

* Tiến hành:

+ Mở nút bình a (đựng hạt sống) nhanh chóng đưa que diêm đang cháy vào bình

+ tương tự ở bình b (đựng hạt chết)

– GV yêu cầu HS quan sát và nêu kết quả thí nghiệm và giải thích? -HS nhận xét và g.thíchTN2:

+ bình a: nến bị tắt  trong bình thiếu O2, lượng O2 thiếu chỉ có thể là do hạt đang nảy mầm hút vào

+ bình b: nến tiếp tục cháy  chứng tỏ trong bình có O2

- GV đặt vấn đề: Hạt đang nảy mầm đã hút O2 để thực hiện quá trình hô hấp Vậy ngoài hoạt động hút O2 thì quá trình hô hấp ở thực vật còn có những hoạt động nào khác?  Vào chuyên đề

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

– HS nêu được bản

chất hô hấp ở thực

vật, viết được

phương trình tổng

quát và vai trò của

hô hấp đối với cơ

thể thực vật

– HS phân biệt

được các con

đường hô hấp ở

thực vật liên quan

với điều kiện có

hay không có ô xy

– HS hiểu được

a) Nội dung 1: Hô hấp ở thực vật

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

- Yêu cầu HS quan sát hình 12.1 và trả lời câu hỏi lệnh trong SGK trang 51 ứng với mỗi thí nghiệm

+ Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nảy mầm bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?

+ Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái có phải do hạt nảy mầm hút oxy không?

Vì sao?

+ Nhiệt kế trog bình chỉ nhiệt độ ca hơn nhiệt kế bên ngoài chứng tỏ điều gì?

- Hs quan sát, phân tích

và trả lời được:

+ Chứng tỏ hạt nảy mầm thải ra CO2 làm đục nước vôi

+ Phải, hạt nước màu di chuyển sang trái chứng tỏ thể tích khí trong bình bị giảm vì hạt nảy mầm đã hút O2

+ Chúng tỏ quá trình nảy mầm của hạt tỏa nhiệt

Trang 3

khái niệm và ý

nghĩa của hô hấp

sáng

– HS mô tả được

mối quan hệ giữa

hô hấp và quang

hợp

– HS nêu được ảnh

hưởng của nhân tố

môi trường đối với

hô hấp

– Từ sự phân tích kết quả TN, GV yêu cầu HS rút

ra khái niệm hô hấp và viết PTTQ

– Yêu cầu HS dựa vào PTTQ của hô hấp → nêu vai trò của hô hấp

– GV nêu câu hỏi: Hô hấp ở thực vật xảy ra theo những con đường?

– Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trong thời gian 2 phút, hoàn thành bảng phân biệt phân giải

kị khí và hô hấp hiếu khí

- Gv lưu ý: Hô hấp kị khí là phản ứng thích nghi tạm thời của cây trồng trong điều kiện thiếu oxy

Nếu duy trì lâu thì cây sẽ chết vì sản sinh ra rượu

và các axit gây độc

- GV đặt câu hỏi: Trong trồng trọt cần có biện pháp gì để hạn chế tình trạng thiếu oxy cho cây?

– Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, cho biết

hô hấp sáng là gì? Xảy ra trong điều kiện nào?

+ GV hỏi : Hô hấp sáng có ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể thực vật ?

 Cần có biện pháp gì để hạn chế hô hấp sáng ?

- GV đưa ra sơ đồ hình ảnh khuyết về mối quan

hệ giữa quang hợp và hô hấp (hình 22.2 sgk), yêu cầu HS điền vào chỗ khuyết

+ Sơ đồ trên nói lên được điều gì?

– GV đặt vấn đề, cũng giống như quang hợp quá trình hô hấp cũng chịu ảnh hưởng và có mối quan

hệ qua lại với các yếu tối ngoại cảnh Từ đó có thể ứng dụng trong thực tế, có thể thay đổi cường

độ hô hấp bằng cách thay đổi các yếu tố ngoại cảnh → yêu cầu HS nghiên cứu ở nhà

* NỘI DUNG

1 Hô hấp ở thực vật là gì?

– Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học (dưới tác động của enzim) của tế bào sống Trong

đó, các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến CO2

và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng

và một phần năng lượng đó tích luỹ trong ATP

- HS rút ra khái niệm hô hấp và viết PTTQ

- Hs trả lời được 2 con đường : phân giải kị khí

và hiếu khí

– HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành PHT, đại diện nhóm báo cáo trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Hs trả lời được: cày xới, bón phân và tưới nước hợp lý…

– HS độc lập nghiên cứu thông tin SGK và nêu được khái niệm và điều kiện của hô hấp sáng

- Hs trả lời được: tiêu hao các chất hữu cơ, giảm năng suất

- Hạn chế các điều kiện môi trường thuận lợi cho

hô hấp sáng

- Hs dựa vào kiến thức đã học điền khuyết

- Hs trả lời: Quang hợp và

hô hấp là 2 quá trình có mối quan hệ mật thiết – HS biết được các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật và phân tích được ảnh hưởng của từng nhân tố

Trang 4

– PTTQ: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 +6 H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP)

2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật – Thải ra nhiệt: cần thiết để duy trì các hoạt động sống của cơ thể thực vật

– Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể

– Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể

3 Con đường hô hấp ở thực vật

– Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử

mà có thể xảy ra các quá trình: phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

– Nội dung PHT (phần phụ lục)

3 Hô hấp sáng

–Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài ánh sáng

– Xảy ra ở ba bào quan: Lục lạp → peroxixôm →

ty thể

– Ý nghĩa: Gây lãng phí 30 – 50% sản phẩm quang hợp

3 Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

– Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp

+ Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp

+ Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là là CO2 và H2O lại là nguyên liệu để tổng hợp C6H12O6 và O2 trong quang hợp

– Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường: nước, nhiệt độ, …

– HS hiểu được

kiến thức về sự hô

hấp ở thực vật,

phát hiện và giải

thích được hai biểu

hiện bên ngoài

quan trọng của sự

hô hấp: sự thải khí

CO2 và sự hút O2

– HS hiểu được cơ

sở khoa học và

cách tiến hành thí

nghiệm, tự tiến

hành được các thí

nghiệm

b) Nội dung 2: Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

- Giới thiệu các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần dùng cho các thí nghiệm Thông báo cho HS nếu

có thay đổi trong khâu chuẩn bị

- Chia lớp học thành 4 nhóm HS, giao dụng cụ, hóa chất và mẫu vật cho các nhóm Yêu cầu HS giữ gìn, bảo quản dụng cụ và cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm

– Hướng dẫn HS thao tác thực hiện, lưu ý cho HS một số điểm khi làm thí nghiệm

→ TN 1: Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng xảy ra đối với dd nước vôi trong, giải thích và rút ra kết

– HS biết được các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần dùng cho các thí nghiệm

- Nhận dụng cụ, phân công nhiệm vụ trong nhóm

– HS tiến hành được thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và ghi chép kết quả thí nghiệm → nhận

Trang 5

luận sau khi tiến hành thí nghiệm.

→ TN 2: Yêu cầu HS quan sát và so sánh được tốc độ tắt của ngọn nến ở hai bình, giải thích và rút ra kết luận

* NỘI DUNG

1 Mẫu vật, dụng cụ và hóa chất

2 Nội dung và cách tiến hành 2.1 Thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2

2.2 Thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự hút O2

xét hiện tượng, giải thích kết quả

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

HS vận dụng kiến

thức đã học để trả

lời một số câu hỏi

nhằm củng cố các

kiến thức, tự đánh

giá mức độ hiểu

bài

GV đặt câu hỏi: Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

– HS vận dụng được các kiến thức đã học trả lời được:

+Từ một phân tử glucôzơ

sử dụng cho hô hấp, nếu

nó được hô hấp hiếu khí

có thể tích lũy được tất cả

38 ATP Trong khi đó nếu phân tử glucôzơ này hô hấp kị khí thì chỉ tích lũy được 2 ATP

+ Như vậy, từ cùng 1 nguyên liệu đầu vào, hô hấp hiếu khí tích lũy được nhiều năng lượng hơn (gấp 19 lần) so với hô hấp

kị khí

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

– HS vận dụng

được kiến thức để

giải thích được

một số hiện tượng

thực tế

– GV đặt câu hỏi:

+ Dựa vào mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường hãy nêu một số biện pháp bảo quản nông sản?

+ Tại sao trong bảo quản nông sản, thực phẩm người ta cần duy trì hô hấp với cường độ rất thấp?

– HS vận dụng được các kiến thức đã học, liên hệ

và suy luận để đưa ra câu trả lời

IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Câu 1 Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?

A Chu trình Crep B Chuỗi chuyền điện tử electron

Câu 2 Quá trình hô hấp sáng là quá trình:

A Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối

B Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng

C Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối

D Hấp thụ O2và giải phóng CO2 ngoài sáng

Trang 6

Câu 3 Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

(1) Lizôxôm (2) Ribôxôm (3) Lục lạp

(4) Perôxixôm (5) Ti thể (6) Bộ máy Gôngi

Phương án trả lời đúng là:

A (3), (4) và (5) B (1), (4) và (5) C (2), (3) và (6) D (1),(4) và (6).

Câu 4: Quá trình phân giải kị khí ở thực vật có đặc điểm nào sau đây?

A Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ oxy

B Giải phóng ít năng lượng

C Không xảy ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây

D Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi truyền điện tử

V PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP: PHÂN BIỆT PHÂN GIẢI KỊ KHÍ VÀ PHÂN GIẢI HIẾU KHÍ

Các giai đoạn Đường phân và lên men Đường phân, chu trình Crep và chuỗi

chuyển elctron Nơi xảy ra Tế bào chất Tế bào chất (đường phân) và ti thể (chu

trình Crep và chuỗi chuyền electron)

Sản phẩm Rượu etylic (lên men etilic) hoặc axit

lactic (lên men lactic)

CO2, H2O, (36 – 38) ATP, Nhiệt

Hiệu quả năng

lượng

Thấp (2ATP/1 phân tử glucôzơ) Cao (36 – 38 ATP/1 phân tử glucôzơ)

* Giới thiệu chung chuyên đề: Chủ đề này gồm 2 bài

Bài 12: Hô hấp ở thực vật

Bài 14: Thực hành : Phát hiện hô hấp ở thực vật

* Thời lượng dự kiến thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

* Về kiến thức:

– Nêu được bản chất hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổng quát và vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

– Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có ôxy – Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

– Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp

– Nắm vững kiến thức về sự hô hấp ở thực vật, phát hiện và giải thích được hai biểu hiện bên ngoài quan trọng của sự hô hấp: sự thải khí CO2 và sự hút O2

– Hiểu rõ cơ sở khoa học và cách tiến hành thí nghiệm, tự tiến hành được các thí nghiệm

* Về kỹ năng:

a/ Kĩ năng học tập:

– Làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát hóa kiến thức – Rèn luyện các kĩ, năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

b Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước lớp

+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; hợp tác ; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về hô hấp ở thực vật

* Về thái độ:

CHỦ ĐỀ 3: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

Trang 7

– Thấy được được mối quan hệ hô hấp – quang hợp – môi trường để có biện pháp tác động phù hợp trong quá trình sản xuất cũng như bảo quản nông sản

– Có ý thức vệ môi trường

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực ngôn ngữ

– Năng lực hợp tác

– Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

– Kế hoạch bài học

– Phương tiện, thiết bị dạy học:

+ Hình 12.1, 12.2 và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến hô hấp ở thực vật

+ Các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần cho bài 14:

Mẫu vật: Hạt đậu (đã được ủ cho nhú mầm)

Dụng cụ: Bình thủy tinh (mỗi nhóm 3 cái), nút cao su có lỗ và không có lỗ, ống thủy tinh hình chữ U, phễu thủy tinh, ống nghiệm, cốc thủy tinh

Hóa chất: Dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong), nước sạch, diêm

– Phiếu học tập: Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí (phần phụ lục)

– Chuẩn bị trước Thí nghiệm: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 (Bài 14)

2 Học sinh

– Ôn tập các kiến thức về hô hấp tế bào ở Sinh học 10

+ Chuẩn bị các dụng cụ và thực hiện theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

- Đặt vấn đề đi vào

nội dung chủ đề

– GV cho HS quan sát Thí nghiệm: Phát hiện qua sự thải CO2 (Bài 14) GV đã chuẩn bị trước và giúp HS nắm được thực vật có hô hấpVào chủ đề

– Nhiệm vụ của HS: Quan sát và nêu kết quả thí nghiệm

– Mô tả: Nước vôi trong bị vẩn đục – Giải thích: CO2 được sinh ra trong quá trình nảy mầm của hạt làm đục nước vôi trong

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

– HS nêu được bản

chất hô hấp ở thực

a) Nội dung 1: Hô hấp ở thực vật

I Khái quát về hô hấp ở thực vật 1/ Hô hấp ở thực vật là gì?

* GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm H-12.1, GV mô

– Đại diện HS TL các câu hỏi, từ kết quả thí

Trang 8

vật, viết được

phương trình tổng

quát và vai trò của

hô hấp đối với cơ

thể thực vật

– HS phân biệt

được các con

đường hô hấp ở

thực vật liên quan

với điều kiện có

hay không có ô xy

tả Từ đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi lệnh tr.51 SGK

* Nhiệm vụ của HS: Phân tích kết quả TN và rút ra khái niệm hô hấp và viết PTTQ

* Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học (dưới tác động của enzim) của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó tích luỹ trong ATP.

2/ Phương trình tổng quát

C 6 H 12 O 6 + 6O 2 → 6CO 2 +6 H 2 O + Năng lượng (nhiệt + ATP)

3/ Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

* Yêu cầu HS dựa vào PTTQ của hô hấp, kết hợp vốn

KT cũ → nêu vai trò của hô hấp

* Nhiệm vụ của HS: Phải phân tích và rút ra được các vai trò của hô hấp ở thực vật

* Vai trò hô hấp – Thải ra nhiệt: cần thiết để duy trì các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

– Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.

– Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong

cơ thể.

II Con đường hô hấp ở thực vật

* Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành PHT,

* Nhiệm vụ của HS: thảo luận theo nhóm, điền vào PHT,

* Nội dung : – Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà

có thể xảy ra các quá trình: phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

+ Nội dung PHT (phần phụ lục)

III Hô hấp sáng

* Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, cho biết : Hô

nghiệm HS rút ra khái niệm hô hấp và viết PTTQ

- Hình thành được các

kỹ năng: phân tích,

- HS làm được kết quả thí nghiệm

– HS nêu được hô hấp tạo nhiệt và ATP – HS nêu được vai trò của nhiệt độ trong việc duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

– HS nêu được vai trò của ATP đối với tế bào

và cơ thể – HS nắm được vai trò của hô hấp trong sự hình thành các sản phẩm trung gian

– HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành bảng phân biệt phân giải kị khí và hô hấp hiếu khí

– HS độc lập nghiên

Trang 9

– HS hiểu được

khái niệm , điều

kiện xảy ra hô hấp

sáng và biết được

đặc điểm của hô

hấp sáng

– HS trình bày

được được mối

quan hệ giữa hô

hấp và quang hợp

– HS nêu được ảnh

hưởng của nhân tố

hấp sáng là gì? Xảy ra trong điều kiện nào? Đặc điểm của hô hấp sáng

* Nhiệm vụ của HS: nghiên cứu thông tin SGK trả lời các câu hỏi của GV

* Nội dung

– Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O 2 và giải phóng

CO 2 ở ngoài ánh sáng

– Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C 3 , trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO 2 cạn kiệt, O 2 tích lũy nhiều, với sự tham gia c ủa ba bào quan: Lục lạp → peroxixôm → ty thể.

- Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%).

IV Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

* GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK

* Nhiệm vụ của HS: dựa vào kiến thức về quang hợp

và hô hấp, chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp

và ngược lại

* Nội dung

- Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp;

- Ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO 2 ), tạo ra H 2 O, CO 2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

2 Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường: nước,

nhiệt độ, …

* Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, Hãy nêu khái quát ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hô hấp của cây xanh?

* Nhiệm vụ của HS: Làm việc SGK và vốn hiểu biết

về hô hấp phân tích được ảnh hưởng của từng nhân tố

cứu thông tin SGK và nêu được khái niệm và điều kiện của hô hấp sáng và biết được đặc điểm của hô hấp sáng

– HS chứng minh được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

– HS biết được các yếu

tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật và phân tích được ảnh hưởng của từng nhân tố

Trang 10

môi trường đối với

hô hấp

* Nội dung

- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu  cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.

- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

- Nồng độ CO 2 : Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO 2

- Nồng độ O 2 : Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O 2

– HS nắm vững

kiến thức về sự hô

hấp ở thực vật,

phát hiện và giải

thích được hai biểu

hiện bên ngoài

quan trọng của sự

hô hấp: sự thải khí

CO2 và sự hút O2

– HS hiểu rõ cơ sở

khoa học và cách

tiến hành thí

nghiệm, tự tiến

hành được các thí

nghiệm

b) Nội dung 2: Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật

2.1 Thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2.

* GV giới thiệu các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần dùng cho các thí nghiệm Thông báo cho HS nếu có thay đổi trong khâu chuẩn bị

- Chia lớp học thành 4 nhóm HS, giao dụng cụ, hóa chất và mẫu vật cho các nhóm Yêu cầu HS giữ gìn, bảo quản dụng cụ và cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm

– Hướng dẫn HS thao tác thực hiện lắp đặt thí nghiệm, lưu ý cho HS một số điểm khi làm thí nghiệm

→ Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng xảy ra đối với dd nước vôi trong, giải thích và rút ra kết luận sau khi tiến hành thí nghiệm

* Nhiệm vụ của HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

2.2 Thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự hút O 2

* Giới thiệu các mẫu vật, dụng cụ cần dùng cho các thí nghiệm

- Chia lớp học thành 4 nhóm HS,hướng dẫn HS thao tác thực hiện,

Lưu ý HS: Đưa ngọn nến vào bình phải thật nhanh tránh để O2 từ không khí khuếch tán vào bình sau khi

mở nắp, thí nghiệm sẽ không thành công

– HS biết được các mẫu vật, dụng cụ và hóa chất cần dùng cho thí nghiệm

– HS tiến hành được thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và ghi chép kết quả thí nghiệm → nhận xét hiện tượng, giải thích kết quả

– HS tiến hành được thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và ghi chép kết quả thí nghiệm → nhận xét hiện tượng, giải thích kết quả

Ngày đăng: 30/09/2020, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w