Sơ lược chức năng cấu tạo và nguyên lý làm việc Yếu tố nguy hiểm gây cháy nổ Cấu tạo Hoạt động của van phòng nổ Hoạt động của hệ thống phun khí trơ CO2 Vận hành hệ thống phun khí trơ Vận hành tại chỗ
Trang 1HA TIEN 2 CEMENT JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: Thị trấn Kiên Lương - huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
Điện thoại: (84-77) 3853 004 - Fax: (84-77) 3853 005 Website: www.xmht2.com.vn - Email: xmht2@vnn.vn
Lần : 02 Ngày : 01/06/2009 Sửa đổi :
Lần : 00 Ngày :
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
SI LÔ THAN MỊN CV1.CL01
vào phễu than mịn lò 3
bảo năng suất và chất lượng sản phẩm, an toàn thiết bị và an toàn lao động trong dây chuyền sản xuất
trực khu vực béc đốt và công nhân trực tại chỗ khu vực nhà xưởng than đuôi lò 3
Trang 2Bụi dễ cháy trong khu vực có khả năng cháy nổ
Nguồn nhiệt
Hỗn hợp nổ
CHÁY NỔ Oxy
I Nội dung :
1 Sơ lược chức năng cấu tạo và nguyên lý làm việc
1.1 Chức năng và nguyên lý làm việc:
Hệ thống chữa cháy bằng khí CO2 được thiết kế để phủ kín dập tắt ngọn lửa bằng cách phun ra một lượng khí CO2 cần thiết, chiếm lĩnh và thay thế tỷ lệ O2 có trong bầu không khí thuộc phạm vi mà nó bảo vệ Khi thể tích khí CO2 chiếm tới 60% khối thể tích của không khí trong một đơn vị thể tích nào đó, thì sự cháy không còn điều kiện để phát triển và bị dập tắt
1.2 Yếu tố nguy hiểm gây cháy nổ :
Các nhiên liệu hạt mịn dễ cháy chỉ có thể tự bốc cháy và nổ nếu các điều kiện tiên quyết sau đồng thời xảy ra ở cùng một vị trí:
- Bụi oxy hóa tỏa nhiệt như than antraxit
- Hàm lượng bụi nằm giữa giới hạn nổ
- Nồng độ oxy đủ
- Một nguồn nhiệt đủ cao
Trang 32 Cấu tạo:
2.1 Hệ thống phòng chống cháy nổ bao gồm: Hai van phòng nổ, Một hệ thống phun khí trơ CO2
a/ Mô tả sơ đồ công nghệ hệ thống phun khí trơ CO 2 : (Xem bản vẽ)
Trang 4Chú thích từng thiết bị trong bản vẽ :
Trang 5- Si lô chứa than mịn kèm theo bộ báo mức, hệ thống khí sục chống nghẹt và các đầu dò nhiệt độ than mịn tồn trữ trong si lô (200m3 / 100T)
- Trạm dập lửa bằng khí CO2 : phục vụ cho công tác dập tắt đám cháy trong si lô chứa than mịn
Các thiết bị có liên quan:
- Lọc bụi túi BF01 (Bố trí nằm trên đỉnh Si lô than mịn)
- Cụm định lượng CORIOLIS CW1.DC01 (năng suất 1,35÷13,5T/h) và vận chuyển than mịn VP01 đến vòi đốt BU01
b/ Van phòng nổ :
Cấu tạo : như hình vẽ
- Gồm hai cái, Ф ≈ 1000 mm
- Kết cấu bản lề có cơ cấu giảm chấn, gài bằng lò xo
Nguyên lý làm việc của van phòng nổ :
đệm khí hiện tại trước khi ép buột phải thoát ra gặp bộ phận bản ngăn cản đầu tiên
cản thứ hai xếp nếp tạo ra một cái đệm không khí mới, nhỏ hơn
khối lượng đã giảm bắt buộc, lần nữa chuyển năng lượng tới khối lượng khác bởi việc tăng tốc nó
phận thứ ba và bộ phận bản ngăn cản nặng nhất, sự truyền trở lại làm tăng thêm khối lượng làm năng lượng giảm đáng kể
• Lực giật lùi của những lá lò xo và lực hút làm nắp rơi tự động trở về vị trí nguyên bản
Trang 63 Vận hành:
3.1 Hoạt động của van phòng nổ :
Áp suất bên trong thùng(hoặc bình) tăng lên được bảo vệ bằng cách làm bật tung nắp cửa nổ Để đảm bảo giảm áp nổ, áp nổ bắt đầu nén trái với sự nổ không lỗ thoát Thông thường, áp suất nổ Pred (3 bar) được nén cao hơn giá trị áp suất tĩnh của cửa nổ
Giá trị Pred đạt được phụ thuộc vào một vài dữ liệu và giá trị cực đại của nó phải được xác định khi tính toán cần vùng thông khí trên quan điểm giảm áp suất nổ
Quá trình nổ, nắp vung có bản lề của cửa nổ mở một lần vượt trội hơn cơ cấu giữ Quá trình gia tốc chuyển động này là mạnh nhất Vì vậy, bộ phận của giảm tốc độ nắp cháy nổ phải có cái chụp động năng sống của nắp vung
3.2 Hoạt động của hệ thống phun khí trơ CO 2 :
3.2.1 Các từ viết tắt:
MAX : Chỉ số giới hạn lớn (sẽ có cảnh báo hoặc thay đổi chế độ vận hành)
MAXMAX : Chỉ số giới hạn rất lớn (sẽ có cảnh báo khẩn hoặc ngừng máy)
(Những giá trị MAX, MAXMAX này do POLYSIUS AG đặt)
3.2.2 Kiểm tra trước khi vận hành:
• Kiểm tra nguồn 220Vac cung cấp cho tủ đèn báo sáng vàng
• Kiểm tra nguồn 24Vdc cung cấp điều khiển cho tủ đèn báo sáng vàng
• Đèn báo sáng vàng là lượng CO2 cần dùng thiếu
3.2.3 Vận hành hệ thống phun khí trơ :
Với si-lô than mịn, biện pháp “phòng chống môi trường nổ bằng cách bơm khí trơ” Phòng chống cháy nổ qua kết cấu xây dựng bền áp và giảm áp, kết hợp với ngăn ngừa nguồn nhiệt chính là biện pháp phòng nổ hiệu quả Chỉ trong trường hợp có sự cố, có tín hiệu bốc cháy, nổ hoặc đám cháy âm ỉ trong si-lô (trên cơ sở số đo nhiệt độ, phân tích khí CO hoặc các lỗ thoát nổ phát tín hiệu), cần thiết có thể bơm khí trơ (carbon dioxit) thêm vào để bảo vệ si-lô
Có hai chế độ vận hành : Liên động và tại chỗ
a) Vận hành liên động từ xa :
Khi nhiệt độ phễu than lên đến chỉ số giới hạn MAXMAX, nhận biết được nhờ các đầu dò nhiệt độ ở phễu
và hiển thị ở màn hình vận hành béc đốt than ở trung tâm Người vận hành trung tâm lập tức báo cho người trực tại chỗ kiểm tra phễu than, bằng cách: Sờ phễu than tại vị trí có nhiệt độ báo MAXMAX, mở nắp cửa trên đỉnh silô than mịn xem có cháy thật sự không(tránh tình trạng báo giả) Nếu có cháy thực sự thì:
- Người trực vận hành tại chỗ chuyển công tắc S2 về vị trí 0 (tủ 1S1 N735 XCC01) là được phép vận hành hệ thống phun khí trơ liên động (Remote), đèn báo H8 sáng màu đỏ
- Người vận hành trung tâm lò 3 liên lạc với người vận hành trung tâm nghiền than cho dừng lọc bụi túi
BF01 (Bố trí nằm trên đỉnh Si lô than mịn)
- Cho dừng hệ thống sục khí phễu than, bằng cách clik vào và dừng hệ thống sục khí
- Cho dừng hệ thống cân than, bằng cách clik vào rồi clik vào Stop là cân dừng
- Clik vào và chờ ô này xuất hiện màu xanh là sẵn sàng phun khí
trơ Sau đó clik vào rồi clik vào Start là truyền tín hiệu đến tủ tại chỗ
(1S1N735) XCC01 Control Cabinet thực hiện cho phun khí CO2
CO2 flow present
Coal Silo Aeration
Coal Firing
Inertization Coal Silo
Power suppy 220VAC Ball valves OK
Power suppy 24VDC controlling OK
Trang 7Tiến trình thực hiện như sau:
Khi nhận được tín hiệu từ phòng điều khiển trung tâm truyền về tủ điều khiển (tại chỗ (1S1N735) XCC01 Control Cabinet) lập tức kích hoạt van cầu PV101 và PV102 được điều khiển van điện (solenoid) cho hệ thống khí trơ 16 bar và 6 bar phun vào si lô và lọc bụi Trong trường hợp này tự động dừng hệ thống cấp liệu
si lô
Khí CO2 tự động phun vào si lô trong thời gian 10 phút, khi các tín hiệu kiểm soát si lô dưới mức giới hạn MAXMAX khoảng 15 phút sau khi kết thúc bơm khí trơ (thời gian ổn định) thì có thể vận hành lại hệ thống
lọc bụi CV1.BF01 và hệ thống cấp liệu si lô Tuy nhiên, nếu các tín hiệu kiểm soát si lô không xuống thấp
hơn MAXMAX (hoặc vượt quá lần nữa) sau khi hết 30 phút kể từ khi kết thúc bơm khí trơ (khoảng dừng , khí trơ tự động được phun vào si lô trở lại Chu kỳ chuyển đổi giữa thời gian phun và thời gian dừng vẫn tiếp tục cho đến khi kết thúc vận hành tự động hoặc cắt để vận hành bằng tay
b) Vận hành tại chỗ :
Trong trường hợp bơm khí trơ bằng tay thì nhân viên vận hành bật công tắc và dừng hệ thống bơm khí trơ cho si lô từ phòng điều khiển trung tâm Việc này có thể làm bất kỳ lúc nào, không khóa liên động các giá trị
đo hoặc điều kiện vận hành Phải dừng quạt khí thải trong quá trình bơm khí trơ si lô bằng tay Thời gian bơm nhiều nhất là 45 phút (nếu trước đó không dừng hệ thống bơm khí trơ), nhưng có thể ngắt bằng tay bất kỳ lúc nào Hệ thống bơm khí trơ bằng tay được kích hoạt không ảnh hưởng đến thiết bị cấp liệu si lô hoặc thiết bị tháo liệu của si lô
Nếu đám cháy hoặc đám cháy âm ỉ được tháo ra khỏi si-lô than mịn qua hệ thống định lượng than đến vị trí cháy đã xác định, thì cần bơm khí trơ vào khu vực hệ thống định lượng than mịn trong khoảng thời gian này Thiết bị xáo trộn bằng khí nén thông thường phải được chuyển từ khí nén sang khí trơ Điều này tự động xảy ra cùng lúc với hệ thống bơm khí trơ của si-lô, ngay lúc đó hệ thống định lượng cũng được vận hành song song
Chú ý : Chế độ vận hành tại chỗ chỉ sử dụng trong trường hợp khẩn cấp, khi phát hiện cháy nổ mà chế độ
vận hành liên động gặp trục trặc và phải có lệnh từ Đốc công ca trở lên
- Người trực vận hành tại chỗ liên lạc với người vận hành trung tâm nghiền than cho dừng lọc bụi túi BF01
(Bố trí nằm trên đỉnh Si lô than mịn)
- Liên lạc với vận hành trung tâm lò 3 thực hiện dừng sục khí, dừng cân than Các bước trên thực hiện xong, trực vận hành tại chỗ tuần tự thực hiện sau:
• Chuyển công tắc S2 về vị trí 1 (tủ 1S1 N735 XCC01) là được phép vận hành hệ thống phun khí trơ tại chỗ (Manual), đèn báo H8 sáng màu xanh
• Muốn phun khí trơ vào đỉnh si lô than mịn và lọc bụi trên đỉnh si lô bằng cách người vận hành tại chỗ
chuyển công tắc S3 về vị trí 1 (tủ 1S1 N735 XCC01) là van cầu khí nén PV101 được kích (có điện) mở ra cho hệ thống khí trơ 16 bar phun vào đỉnh si lô và lọc bụi, đồng thời đèn báo H5 sáng màu xanh , bình thường không phun khí trơ thì báo H5 sáng màu đỏ Muốn dừng phun khí trơ thì người vận hành tại chỗ chuyển công tắc S3 về vị trí 0 thì van cầu khí nén PV101 không được kích (không có điện) đóng hệ thống khí trơ 16 bar lại không cho phun vào đỉnh si lô và lọc bụi, đồng thời đèn báo H5 sáng màu đỏ
• Muốn phun khí trơ vào chổ tháo liệu của si lô than mịn (đáy phễu than) bằng cách người vận hành tại
chỗ chuyển công tắc S4 về vị trí 1 (tủ 1S1 N735 XCC01) là van cầu khí nén PV102 được kích (có điện) mở
ra cho hệ thống khí trơ 6 bar phun vào đáy phễu than mịn, đồng thời đèn báo H6 sáng màu xanh, bình thường không phun khí trơ thì báo H6 sáng màu đỏ Muốn dừng phun khí trơ thì người vận hành tại chỗ chuyển công tắc S4 về vị trí 0 thì van cầu khí nén PV102 không được kích (không có điện) đóng hệ thống khí trơ 6 bar lại không cho phun vào đáy phễu than si lô, đồng thời đèn báo H6 sáng màu đỏ
3.2.4 Thực hiện mở van khi phun khí trơ CO 2 :
Người trực tại chỗ thực hiện như sau:
a/ Mở tất cả các van từng chai CO2 (48 chai)
b/ Thực hiện phun CO2 thì mở từng van tay V001,V002,V003-PN125(xem bản vẽ mục 2.1.a), mỗi van được nối 16 chai Cho đến khi dập tắt cháy trong silô thì dừng
c/ Trường hợp phun hết 48 chai mà than vẫn còn cháy âm ỉ Thực hiện tháo than ra khỏi silô bằng cách:
- Mở mặt bít nối ống dẫn than lên vòi đốt (đoạn đầu ra cân than)
- Chạy tại chỗ cụm cân than (xem HD 03.71)
- Vừa tháo than vừa xịt nước dập tắt lửa
Trang 84 Bảo dưỡng :
3 Kiểm tra hiệu chỉnh các dò nhiệt, công tắc áp suất , máy đo áp suất Hằng tháng
6
Bình lưu trữ : - Kiểm tra bên trong
- Thử áp nước
- Kiểm tra sự ăn mòn và hư hỏng bên ngoài
1 năm
8
Van điều khiển điện:
• Kiểm tra mặt xupáp
• Kiểm tra cuộn dây từ tính
• Kiểm tra rò rỉ
Hằng năm
9
Nguồn điều khiển :
• Kiểm tra hiệu chỉnh tốt
• Làm sạch thành phần lọc ngỏ vào
• Bộ điều khiển phải được tháo rời
2 năm
10 Vòi phun CO 2 :
• Kiểm tra năng suất truyền
• Làm sạch vòi phun nếu cần thiết
Hằng tháng
11 Những dụng cụ điện và những van : - Kiểm tra sự vấy bẩn , làm sạch
bằng máy hút bụi hoặc xịt khí nén
6 tháng
• Các bình CO 2 sau khi sử dụng hết thì phải nạp lại để dự phòng cho lần cháy sau
• Các bình CO 2 sau một năm không sử dụng đều phải nạp lại khí mới
5 Trách nhiệm:
a Nhân viên vận hành trung tâm thường xuyên theo dõi các chỉ báo nhiệt độ ở phễu than Khi chỉ báo nhiệt độ có xu hướng tăng nhanh và trên 70oc thì phải báo Đốc công ca và trực tại chỗ kiểm tra thực tế
xem có nóng, có cháy, có khói ?
b Đốc công ca giám sát chặt chẽ mỗi khi có cháy và là người có trách nhiệm chỉ huy xử lý dập cháy
c công nhân trực khu vực béc đốt và công nhân trực tại chỗ khu vực nhà xưởng than đuôi lò 3 chịu trách nhiệm quản lý, vệ sinh và bảo dưỡng trạm CO2 của phễu than lò 3
II Tài liệu viện dẫn và phụ lục :
o Quy trình vận hành trung tâm lò nung số 3 – QT03.03
o Qui trình vận hành trung tâm máy nghiền than – QT03.06
o Hướng dẫn vận hành hệ thống đốt than đuôi lò 3 – HD03.23