HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH CẤP THOÁT NƯỚCBất kỳ hạng mục thi công nào đều phải có một danh mục kiểm tra về chất lượng thi công qui chuẩn để đảm bảo công việc được thực hiện đúng theo yêu cầu kỹ thuật của hạng mục. Lộ trình kiểm tra này phải đính kèm biểu mẫu nghiệm thu tại công trường của bên Tư vấn và chủ đầu tư.Toàn bộ vật tư thiết bị nhập khẩu hoặc mua trong nước đều phải có biểu mẫu kiểm tra về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại (nếu bên B cấp).
Trang 1MÔ TẢ VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH – BẢO TRÌ
HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
1 MÔ TẢ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC:
a Hệ thống cấp nước tổng thể
- Tham khảo chi tiết thêm trong bản vẽ ME-SDNL-CTN-01: Sơ đồ nguyên lý
- Hệ thống cấp nước của dự án được cấp từ hệ thống nước chính của thành phố,
vị trí van chính và đồng hồ đo nước được đặt tại khu vực gần cổng chính
- Nước cung cấp nước cho toàn bộ hệ thống thông qua hai bơm tăng nước Model CR-10-12
lưu lượng là 3 l/s cột áp 30 mH20, thương hiệu Grundfos được lắp đặt tại phía sau hàng rào VRV
- Khi 2 bơm này hoạt động nước sẽ được đẩy lên tòa nhà bù áp trong trường hợp áp nước thấp do nhiều người sử dụng khi áp lực nước xuống 2.0 Kg/cm2 Hệ thống đường ống cấp xuống để sử dụng chia làm 2 trục chính:
+ Trục 1: Cấp cho tầng trệt
+ Trục 2: Cấp nước cho tầng 1
b Hệ thống thoát nước:
- Hệ thống thoát nước chia làm 2 trục chính: hệ thống thoát nước thải sinh hoạt (Waste pipe – WP) và hệ thống thoát nước bẩn (Soil water pipe – SWP)
Trang 2- Hệ thống thoát nước sinh hoạt (WP): Gom nước của Phễu thu sàn trong Toilet căn hộ, thoát nước máy giặt, sink bếp và Lavabol theo 2 trục của tầng 1 đến tầng trệt Sau đó gom lại tại tầng trệt và xuống đấu nối vào bể tự hoại, nằm tại trệt được thi công bởi nhà thầu khác
- Hệ thống thoát nước thải bẩn (SWP): Gom nước của các bồn cầu (WC) theo 2 trục của tầng 1 đến tầng trệt Sau đó gom lại tại tầng trệt và xuống đấu nối vào bể tự hoại, nằm tại trệt được thi công bởi nhà thầu khác
2 MÔ TẢ CÁC THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
2.1 Tủ Điện Bơm tăng áp Nước Cấp (Transfer Pump)
- Tủ bơm nước cấp được đặt tại trạm bơm tại hàng rào VRV Nguồn cấp cho tủ bơm cấp nước được lấy từ tủ điện chính MDB-T1 tại tầng trệt
- Tủ điều khiển bơm nước được lắp đặt bởi Grundfos, phù hợp với đặc tính của bơm do hãng cung cấp, dễ vận hành và sữa chữa
- Các thiết bị chính của tủ điều khiển gồm:
+ CB 20A
+ CB 6A
+ ZELIO LOGIC
+ VARIABLE SPEED DRIVES 2.2KW
+ PRESSURE TRANSMITTER
+ VOLTAGE PROTECTION RELAY
+ DIGITAL VOLTMETER
+ RELAY
+ FLOATLESS LEVEL SWITCH RELAY
+ LIGHT
+ BUTTONS WITH LIGHT
+ SELECTOR SWITCHES FOR 3 POSITION
+ FUSE
+ DOMINO 25A; 15A
+ BUZZER
+ POWER CABLE; DINAMICS; CONTROLER
Tủ điều khiển 2 máy Bơm tăng áp được thiết kế phù hợp với các đặc tính kỹ thuật của máy Bơm do hãng Grundfos cung cấp Dễ vận hành khai thác và sưa chữa Thiết bị chính
của tủ do hãng LS cung cấp Trước khi vận hành, người vận hành cần kiểm tra chắc chắn
đã có nguồn điện cấp vào tủ điều khiển Kiểm tra điện áp của 3 pha Sau đó chuyển tất
cả CB nguồn và Cầu chì trong tủ điện về vị trí ON để đưa hệ thống vào trạng thái sẵn sàng
Trang 3hoạt động.
Chức năng điều khiển bằng tay: Ở chế độ này, người vận hành cần chuyển công tắc
A
U TO O F F MAN về vị trí MA N Lúc này ta có thể vận hành và dừng bơm theo 2 chế
độ nhấn nút ST A RT và STOP trên bảng điều khiển cho từng bơm.
Với mục đích khống chế tình trạng hoạt động quá áp ; Vơi chức năng này cả 2 máy bơm sẽ hoạt động theo cơ chế bán tự động : Khi nhân nút
START, máy bơm sẽ khởi động khi thiếu áp và tự động dừng khi áp lực ổn định
Hoặc có thể dừng máy bơm khi nhấn nút STOP, hoặc bồn chứa nước bị cạn
Chức năng điều khiển tự động:
- Ngưỡng áp lực duy trì trên hệ thống được cài đặt trước khi xuất xưởng: 2.0 bar; Ngưỡng
áp để bơm vận hành trở lại: 2.0 bar
- Ở chế độ này, người vận hành cần chuyển công tắc A U TO OFF MAN về vị trí AUTO.
Máy Bơm sẽ tự động hoạt động theo tín hiệu báo về từ Senso áp lực Với mỗi một chu
kỳ hoạt động, sẽ có 1 máy bơm đóng chức năng làm máy bơm chạy chính , máy bơm còn lại sẽ là máy bơm dự phòng và tăng cường khi có nhu cầu bù áp
- Khi máy bơm chính hoạt động vượt quá tần số 49Hz trong khoảng thời gian 5s mà không giảm tốc độ thì máy bơm còn lại sẽ được gọi để hoạt động tăng cường, bù áp trên hệ thống Máy bơm tăng cường sẽ hoạt động qua biên tân vơi môt tân sô nhât đinh đươc đăt trươc
- Máy bơm tăng cường sẽ ngừng hoạt động khi áp lực trên hệ thống đã ổn định và tần số hoạt động của máy bơm biên tân chính giảm xuống còn 40.5Hz Máy bơm biên tân chính vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi áp lực trên hệ thống thật sự ổn định, tần số hoạt động giảm dần khi chạm ngưỡng 38Hz và hệ thống ổn định áp lực với tần số này trong khoảng thời gian 5s; Lúc này biến tần sẽ dừng máy bơm
- Sau khoảng thời gian t được cài đặt( T = 200P), hệ thống sẽ tự động hoán đổi chức năng
làm máy bơm chạy chính giữa 2 máy bơm
- Trường hợp 1 trong 2 máy bơm bị sự cố, hệ thống sẽ vận hành với 1 máy bơm còn lại và chức năng luân chuyển máy bơm chính sẽ bị triệt tiêu
- Hệ thống sẽ hoạt động trở lại tuần tự như ban đầu sau khi đã được xử lý lỗi và nhấn nút
R
E S E T .
- Khi hệ thống vận hành ở chế độ tự động, thông qua 1 Relay áp lực gắn trên hệ thống đường ống duy trì áp(Ngưỡng áp của Relay phải nhỏ hơn ngưỡng hoạt động trở lại của Cảm biến áp suất ít nhất là 1bar), thì nếu máy bơm đang vận hành mà áp lực duy trì trên đường ống bị rớt nhanh( Tín hiệu báo về từ Relay áp lực ) và không tăng trong trong khoảng 50s, lúc này hệ thống sẽ cho ngưng máy bơm và báo còi kèm với đèn báo trạng thái
lỗi cạn nước Sau khi kiểm tra xử lý xong lỗi ta chuyển qua chế độ MAN và nhấn nút
START để nén áp lên và sau đó trả hệ
thống lại hoạt động ở chế độ tự đông
Lưu ý khi vận hành:
Kiểm tra điện áp nguồn cung cấp Nếu 400V < U nguồn < 360V thì không nên đưa hệ
thống vào vận hành
Khi xảy ra sự cố cần phải kiểm tra, tìm kiếm rỏ nguyên nhân, khắc phục xong mới cho hệ thống vận hành ổn định trở lại
Ngoài những thông số cài đặt được hướng dẫn ở trên, không được tự ý điều chỉnh các thông số khác trên các thiết bị tủ điều khiển
Nếu có sự cố nào không giải quyết được xin vui long liên hệ với nhân viên kỹ thuật của công ty chúng tôi Chúng tôi luôn sẵn sang tư vấn hổ trợ kịp thời để giúp quý khách hàng xử
Trang 4lý sự cố nhanh chóng, giúp cho hệ thống vận hành hiệu quả hơn.
2.2 BÌNH ĐIỀU ÁP (PRESSURE TANK) 300 LIT
Bình điều áp - Chống va đập thuỷ lực
- Cung cấp áp lực khi hệ thống sụt áp một lượng nhỏ nhằm bảo vệ bơm và ổn định áp lực nước trong đường ống
Model:
GTD-300 Thể tích: 300 lit Áp suất hoạt động cao nhất: 10 bar
Grundfos
2.3 ĐƯỜNG ỐNG
- Tất cả các ống nước cấp và phụ kiện trong hệ thống là loại ống PPR được lắp đặt và thử xì với
áp lực 6 kg/cm2
- Toàn bộ các đường ống đi tới các thiết bị đều được cố định bằng ty treo và các khung V tráng kẽm
3 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
A VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC :
1) Bơm tăng áp nước cấp (Transfer pump)
a) Trước khi khởi động bơm :
- Kiểm tra nước trong hồ nước cấp và đảm bảo rằng nước trong hồ đã đầy
- Các van cổng ở đầu đẩy và hút của bơm phải được mở hoàn toàn trước khi vận hành bơm
- Kiểm tra và đảm bảo rằng các van xả đáy của hồ chứa nước phải đóng hoàn toàn
- Bảo đảm các bước kiểm tra tủ điều khiển đã được thực hiện (Kiểm tra cách điện, vệ sinh )
- Yêu cầu đóng điện đầu nguồn để cấp điện vào tủ của bơm
b) Vận hành bằng tay :
- Chọn chế độ hoạt động của bơm bằng cách: xoay công tắc (Auto/Off/Man) về chế độ
“Man”
- Chọn bơm muốn chạy bằng tay bơm 01 (Tran Pump 01) hoặc bơm 02 (Tran Pump 02)
- Chọn chế độ làm việc bằng cách: Ấn công tắc nút ấn Start
Trang 5- Chọn chế đợ ngừng bằng cách: Ấn cơng tắc nút ấn Stop.
c) Vận hành tự đợng :
Các bơm sau khi nghiệm thu đã được cài đặt chế đợ tự đợng
- Chọn chế đợ hoạt đợng của bơm bằng cách: xoay cơng tắc (Auto/Off/Man) về chế đợ
“Auto”
- Khi phao trong bồn 1 xuớng mức cuới cung cách mực nước ra 600m thi lúc này sẽ tự đợng gọi bơm chạy Bơm sẽ chạy tới mức nước trên bồn mái cách xả tràn 300mm sẽ dừng mỗi lần chạy Như vậy hai bơm này sẽ thay phiên nhau hoạt đợng để duy trì nước cho nhà máy hoạt đợng
BẢO TRÌ HỆ THỐNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1 Bảo trì hệ thống
Để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định phải thường xuyên tiến hành công tác bảo trì máy móc thiết bị, hệ thống đường ống Công tác bảo trì được thực hiện bởi công nhân lành nghề
2 Kiểm tra thiết bị
Bơm nước Kiểm tra nguồn điện cung
cấp bơm Kiểm tra nguồn nước
Kiểm tra các van Kiểm tra cánh bơm có bị chèn bởi các vật lạ không
Kiểm tra động cơ của bơm có bi cháy không
3 Biện pháp khắc phục sự cố
Xử lý sự cố T hơng tin cho người sử dụng và nhân viên bảo trì
Bơm điện khơng khởi
đợng.
Cơng tắc chính đã mở
Kích hoạt bợ bảo vệ tích hợp nhiệt trong
Kích hoạt relay nhiệt hay bợ bảo vệ đợng
cơ tìm thấy trong bảng điều khiển
Thiết lập lại bảo vệ nhiệt
Cấu chì bảo vệ các mạch phụ trợ hay bơm bị nở
thay cầu chì
Trang 6Kích hoạt các thiết bị bảo vệ chống chạy khô
Kiểm tra mức nước trong bể hoặc áp suất nguồn điện Nếu mọi thứ đều theo thứ tự, kiểm tra các thiết bị bảo vệ và cáp kết nối
Bơm điện khởi động
nhưng bộ bảo vệ nhiệt
hay cầu chì chuyển đổi
trạng thái hay bị nổ
ngay lập tức
Hư cáp điện
Kiểm tra các linh kiện và thay thế nếu cần
Mô tơ điện ngắn mạch
Bộ bảo vệ nhiệt hoặc cầu chì không phù hợp với động cơ
và thiết lập lại sự bảo vệ
Bơm điện khởi động
được một lúc, Bộ
bảo vệ nhiệt chuyển
đổi trạng thái hoặc cầu
chì nổ
Nguồn cung cấp điện áp không nằm trong giới hạn làm việc của động cơ
Kiểm tra điều kiện vận hành của bơm điện
Các bảng điều khiển trong một khu vực quá nóng hoặc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp
Bảo vệ bảng điều khiển khỏi ánh nắng mặt trời
Bơm điện khởi động
nhưng một thời gian
khác nhau bộ bảo vệ
nhiệt chuyển đổi trạng
thái
Có vật thể lạ nằm trong bơm, các
Tải trọng bơm cao hơn giới hạn được xác định trên bảng thông số
đóng một phần van on-off nằm ở downstream đến khi tải trọng trở về giới hạn quy định
Trang 7Bơm bị quá tải vì đang hút nhớt đặc Kiểm tra yêu cầu điện thực tế dựa trên những
đặc điểm của chất lỏng được bơm, và thay thế các động cơ cho phù hợp
Bơm điện khởi động
nhưng không cung cấp
lưu lượng yêu cầu
Quay sai hướng (phiên bản 3-pha ) Kiểm tra hướng quay và, nếu cần thiết, traođổi hai pha trong động cơ hoặc trong bảng
điều khiển điện
Bơm không được châm đầy nước Lặp lại các qui trình châm nước và chắc
chắn rằng không có rò rỉ trong Hộp nhồi cơ khí
Bơm không châm nước vì kẹt ống hút hoặc van chân
Kiểm tra độ kín đường ống hút và van chân, đảm bảo không có rò rỉ trong Hộp nhồi cơ khí
Không khí trong đường ống hoặc trong bơm
Rút khí ra
Thứa chiều cao cột áp hoặc trở lực dóng chảy trong đường ống hút
Kiểm tra điều kiện vận hành máy bơm Nếu cần thiết, giảm hút thang và / hoặc tăng đường kính của ống hút
Van bị khóa chặt hoặc bị khóa gần chặt Tháo rời và làm vệ sinh, thay van nếu cần
Trang 8Bộ bảo vệ tổng của
hệ thống bị gián
đoạn
Bảo vệ Thermal
magnetic khác biêt của
hệ thống bị gián đoạn
điện.
Bơm quay sai hướng khi
bị dừng
Rò rỉ trong đường ống hút Kiểm tra và xác định vị trí rò rỉ
Sửa chữa hoặc thay thế linh kiện.
Rò rỉ trong van chân hoặc van 1 chiều
Bơm khởi động quá
thường xuyên
Rò rỉ trong van chân, van 1 chiều hoặc hệ
thống Kiểm tra và xác định vị trí rò rỉSửa chữa hoặc thay thế linh kiện.
màng bị vỡ hoặc không có không khí
sạc trước trong bình điều áp Xem hướng dẫn liên quan trong hướng dẫn sửdụng tháp điều áp
Bơm rung và tạo ra quá
nhiều tiếng ồn
đóng một phần van on-off downstream từ máy bơm Nếu vẫn còn sự cố kiểm tra các điều kiện hoạt động của bơm (chênh lệch độ cao, lưu lượng kháng, nhiệt độ chất lỏng, )
Có vật lạ trong máy bơm, giữa