1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn chuyen de GD moi truong

67 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển đề GD Môi Trường trong Môn Giáo Dục Công Dân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Công dân
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÀO MỪNGCÁC THẦY CÔ VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn GIÁO DỤC CÔNG DÂN... Sự tăng trưởng về dân số cùng với những nhu cầu ngày càng cao của con người tron

Trang 1

CHÀO MỪNG

CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

trong môn

GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Trang 2

Phần thứ nhất:

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trang 3

hưởng đến quá trình sản xuất,

đến các tài sản văn hoá và làm

tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ

Trang 4

I Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

• Dân số tăng, lượng tài nguyên thiên nhiên khai thác sử dụng nhiều, tạo ra lượng phế thải lớn, tình trạng khai thác lạc hậu, bừa bãi.

Trang 5

• Do các khí thải công nghiệp, chất thải công nghiệp của

các ngành sản xuất khác nhau, quy trình thu gom, xử lí còn hạn chế

Trang 6

• Do các khí thải công nghiệp, chất thải công

nghiệp của các ngành sản xuất khác nhau, quy trình thu gom, xử lí còn hạn chế

Trang 7

• Do chiến tranh (khí độc do khói súng, cháy nhà, cháy

rừng ; chất độc hóa học, chất phóng xạ ; xác chết của người và động vật chưa được chôn cất kịp thời …)

Trang 8

• Do các loại phân bón trong nông nghiệp, nhất là

lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…

Trang 9

• Do hoạt động sản xuất của con người ở nhiều lĩnh

vực khác nhau như phá rừng, xây dựng, khai thác các loại tài nguyên…

Trang 10

II- Thực trạng môi trường trên

Thế giới và ở Việt Nam

- Môi trường trên thế giới đang bị hủy hoại nghiêm trọng Sự tăng trưởng

về dân số cùng với những nhu cầu ngày càng cao của con người trong cuộc sống do những tiến bộ của khoa học và công nghệ đã gây sức ép trực tiếp đến tài nguyên thiên nhiên.

1- Thực trạng môi trường trên Thế giới

Trang 11

- Trong khoảng 100 năm trái đất đã mất đi

6 triệu km 2 rừng v à rừng thế giới mất 2

triệu ha/1 năm

Đất bị hoang mạc hóa 680 triệu ha/ 1 năm Các rừng mưa nhiệt đới bị phá hủy nghiêm trọng Nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 0,3 đến 0,8 0 C trong vòng 10 năm qua Có 25.000 triệu tấn đất màu mỡ bị mất đi / 1 năm Rừng bị thu hẹp về diện tích 300 năm trở lại đây, rừng từ chỗ 72 triệu km 2

giảm xuống còn 41 triệu km 2 Ngày nay, mỗi năm thế giới mất hơn 15 triệu ha rừng, 1- Thực trạng môi trường trên Thế giới

Trang 12

- Lượng khí CO 2 và các khí nhà kính khác ngày càng nhiều làm cho tầng ôzôn bị phá hủy(mỏng và thủng) làm ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu Có nguy cơ khí hậu nóng lên thêm từ 1 0 C - 3 0 C làm cho lũ lụt và hạn hán ngày càng khắc nghiệt hơn.

- Có thể nói, do dân số tăng quá nhanh làm cho diện tích đất đai bình quân đầu người bị thu hẹp nhanh chóng cùng với việc sử dụng và canh tác không hợp lí khiến tốc

độ sa mạc hóa ngày càng nhanh

- Lượng chất thải công nghiệp ngày càng nhiều, làm

ô nhiễm MT và đe dọa các loài thú biển trong vòng 40 năm qua

1- Thực trạng môi trường trên Thế giới

Trang 13

- Ô nhiễm khí CO 2 Trong vòng 100 năm trở lại đây tỉ lệ CO 2 tăng thêm khoảng12%

- Mưa axít (có nguyên nhân từ các nhà máy công nghiệp) đang phá hủy rừng nhiệt đới, ao hồ, đồng ruộng và các di tích lịch sử

- Sự phát triển kinh tế không thích hợp ở một

số nước đã gây nên một sức ép mạnh mẽ lên hệ thống sinh thái tự nhiên Các tài nguyên đất rừng khai thác quá mạnh làm giảm đa dạng sinh học.

- Bụi trong không khí tăng do lượng bồ hóng và các sản phẩm rắn, sự đốt cháy ngày càng cao

1- Thực trạng môi trường trên Thế giới

Trang 14

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

- Dân số Việt Nam tăng nhanh: năm 1945 là 25 triệu nhưng đến tháng 6/1999 dân số Việt Nam là 77 triệu 263 ngàn người Cuối năm 2004 dân số Việt Nam khoảng 82 triệu người Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình đô thị hóa,

sự di dân và quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa chưa quán triệt quan điểm “ phát triển môi trường bền vững” ở một

số cơ sở sản xuất đã tác động mạnh mẽ tới môi trường.

Trang 15

- Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe dọa trong cả nước, tai họa mất rừng và cạn kiệt tài nguyên rừng đã từng xảy ra nhiều nơi.

Độ che phủ của rừng từ 74,3% (năm 1943) chỉ còn 27,7% (năm 1992), hiện nay độ che phủ còn 28% nhờ chương trình trồng rừng

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 16

- Rừng Việt Nam tăng trưởng chậm

(khoảng 10 triệu m3/năm) Hiện khai

thác 35 triệu - 45 triệu m3/ năm Trung bình rừng bị phá hàng năm từ 150.000 – 200.000ha/ năm Mất rừng, đồi núi

trọc, đất bị xói mòn rửa trôi, chế độ

thủy văn và khí hậu thay đổi theo chiều hướng xấu, mất đa dạng sinh học, nhất

là những động vật quý hiếm

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 17

- Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục bị lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, thiếu phương tiện tưới tiêu Phương thức canh tác lạc hậu của các dân tộc ít người làm cho đất thoái hóa nhanh, nhiều chỗ bỏ hoang, đất xấu chưa có điều kiện cải tạo Đặc biệt là sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 18

- Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy giảm nhanh, môi trường bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh vật còn non, công cụ khai thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ Nạn xói lở bờ biển

có nguy cơ đe dọa vùng dân cư Mặt khác vùng cửa sông ven biển tập trung nhiều chất thải sinh hoạt công nông nghiệp từ thành phố, nhà máy, hầm mỏ, đồng ruộng, dân cư tập trung ở đây cao… góp phần làm ô nhiễm môi trường ven biển

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 19

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đã xuất hiện nhiều nơi, nhất là các khu công nghiệp Rác thải ngày càng nhiều và là một vấn

đề nan giải, xử lí chưa triệt để, các dòng sông ở các thành phố bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau, bụi gia tăng, các loại khí có nơi SO2 vượt

14 lần cho phép, CO2 vượt 2,7 lần cho phép.

2- Thực trạng môi trường Việt Nam

Trang 20

Phần II

MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trang 21

Biết giải quyết nó.

• Thúc đẩy những thay đổi trong hành vi

Biết quyết định.

Biết tham gia

Trang 22

Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là :

mỗi học sinh được trang bị một ý thức trách nhiệm đối với

sự phát triển bền vững của trái đất, một khả năng biết đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một giá trị nhân cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trường.

Trang 23

II Phương pháp

1.Giáo dục về môi trường

Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơ bản, hữu ích khi các em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trường

Chú trọng đến thông tin sự kiện, những hoạt động thực tế nhằm thu hoạch tri thức và rèn luyện kĩ năng.

Cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đến

Trang 24

2.Giáo dục vì môi trường

Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe,nói, đọc, viết có phán xét Nhân tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với môi trường

Hình thành thái độ quan tâm đến môi trường, khuyến khích việc sử dụng hợp lí các giá trị môi trường hôm nay và mai sau.

Hình thành khả năng đánh giá ra quyết định trước những vấn đề môi trường, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững

Trang 25

3.Giáo dục trong môi trường

Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặc được giáo dục trực tiếp trong môi trường.

Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các quan tâm chung về vấn đề môi trường Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động môi trường sẽ thúc đẩy, củng cố, phát triển các tri thức kĩ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ đánh giá.

Đối với việc học: kích thích hứng thú, óc sáng tạo.

Trang 26

PhÇn thø ba

gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng

trong m«n GDCD

ë tr êng THCS

Trang 27

a- ch ¬ng tr×nh tÝch hîp gi¸o dôc

m«I tr êng qua m«n gi¸o dôc

c«ng d©n tr êng THCS

Trang 28

I- Môc tiªu gi¸o dôc M«i tr êng qua m«n Gi¸o dôc c«ng d©n tr

êng THCS

Trang 29

1- VỀ KIẾN THỨC

- Hiểu những chuẩn mực đạo đức và

một số quy định của pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về BVMT.

- Hiểu các yếu tố của môi trường và

vai trò của môi trường.

- Biết các biện pháp để bảo vệ môi

Trang 30

2- VỀ KĨ NĂNG - HÀNH VI

- Biết phân tích và đánh giá cách ứng xử

đối với môi trường của những người xung quanh.

- Có kĩ năng cần thiết để bảo vệ, giữ gìn

môi trường xung quanh và phòng tránh những tác động xấu của MT

- Thực hiện những quy định của pháp

luật về BVMT

- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT

Trang 32

ch ¬ng tr×nh tÝch hîp

gi¸o dôc m«I tr êng qua m«n

gi¸o dôc c«ng d©n

Trang 33

Lớp 6

• Bài 1. Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

• Bài 3. Tiết kiệm

• Bài 7. Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên

• Bài 10 Tích cực, tự giác trong hoạt động

tập thể và trong hoạt động xã hội

Trang 34

Bài 1 Tự chăm sóc, rèn luyện thân

Trang 35

Bài 3 Tiết kiệm (mục a).

• Tiết kiệm của cải vật chất, TNTN là góp

phần giữ gìn, cải thiện môi trường.

• Các hình thức tiết kiệm có tác dụng BVMT: + Hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng các chất khó phân huỷ (ni lon, nhựa, ).

+ Tái sử dụng (trong tiêu dùng), tái chế

(trong sản xuất).

+ Khai thác hợp lí, tiết kiệm các nguồn tài

Trang 36

Bài 7 Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp

với thiên nhiên (toàn bài)

• Thiên nhiên là một bộ phận của môi trường tự

nhiên

• Các yếu tố của thiên nhiên

• Vai trò quan trọng của thiên nhiên nhiên đối với cuộc sống của con người

• Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con

người phải gánh chịu

• Những việc làm bảo vệ thiên nhiên cần phát huy; những việc làm phá hoại thiên nhiên cần lên án, khắc phục

Trang 37

Bài 10 Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã

Trang 38

Lớp 7

• Bài 9 Xây dựng gia đình văn hoá

• Bài 14 Bảo vệ môi trường và

tài nguyên thiên nhiên

• Bài 15 Bảo vệ di sản văn hoá

Trang 39

Bài 9 Xây dựng gia đình văn hoá

(mục d).

• HS góp phần xây dựng gia đình văn hoá bằng cách giữ gìn nhà ở ngăn

nắp, sạch đẹp và tham gia các hoạt

động bảo vệ môi trường tại khu dân

cư (làm vệ sinh, trồng cây xanh, ).

Trang 40

Bài 14 Bảo vệ môi trường và tài

nguyên thiên nhiên (toàn bài).

• Môi trường là gì, tài nguyên thiên nhiên là gì.

• Các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

• Tầm quan trọng đặc biệt của MT và TNTN đối với đời sống của con người

• Tình hình MT, TNTN hiện nay và nguyên nhân

• Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về bảo

vệ MT, TNTN.

• Trách nhiệm của công dân nói chung, của HS nói

riêng trong việc bảo vệ MT, TNTN

Trang 41

Bài 15 Bảo vệ di sản văn hoá

(mục b và c).

• Di sản văn hoá vật thể (di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh ) là một bộ phận của môi trường ; bảo vệ di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh là bảo vệ môi trường.

• Quy định của pháp luật nước ta về bảo vệ di sản văn hoá liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 42

Lớp 8

• Bài 3 Tôn trọng người khác

• Bài 7 Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động

• Bài 17 Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà

nước và lợi ích công cộng

• Bài 18 Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

Trang 43

Bài 3 Tôn trọng người khác

Trang 44

Bài 7 Tích cực tham gia các hoạt động chính trị- xã hội (mục 1 và 2)

• Hoạt động bảo vệ môi trường và tài

nguyên thiên nhiên là một loại hoạt động chính trị- xã hội.

• Ý nghĩa của việc tích cực tham gia các

hoạt động bảo vệ môi trường và tài

nguyên thiên nhiên

Trang 46

Bài 15 Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy,

nổ và các chất độc hại

(mục 1, 2 và 3)

• Tai nạn do cháy, nổ và các chất độc hại gây ra không những

làm thiệt hại về ng ời, về của mà còn gây ô nhiễm môi tr ờng.

• Quy định của pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, các chất

cháy, nổ và độc hại.

• HS thực hiện, tuyên truyền mọi ng ời thực hiện tốt các quy

định của pháp luật Tố cáo các hành vi vi phạm

Trang 47

Bµi 17 NghÜa vô t«n träng, b¶o vÖ

Trang 48

Bµi 18: QuyÒn khiÕu n¹i tè c¸o cña

c«ng d©n

(Lång ghÐp vµo phÇn cñng cè, luyÖn tËp)

• C«ng d©n cã quyÒn vµ tr¸ch nhiÖm tè c¸o víi c¬ quan cã tr¸ch nhiÖm vÒ

nh÷ng hµnh vi lµm « nhiÔm m«i tr êng, ph¸ h¹i tµi nguyªn thiªn nhiªn.

Trang 49

Lớp 9

• Bài 6 Hợp tác cùng cùng phát triển

• Bài 18 Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật

Trang 50

Bµi 6 Hîp t¸c cïng ph¸t triÓn

(môc 2)

• ý nghÜa cña sù hîp t¸c quèc tÕ trong viÖc b¶o vÖ m«i tr êng vµ tµi nguyªn thiªn nhiªn.

Trang 51

Bài 18 Sống có đạo đức và tuân

theo pháp luật (mục 1 và 2)

• Luôn có ý thức BVMTTNTN là biểu hiện của ng ời sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.

• HS có trách nhiệm BVMT TNTN

đồng thời vận động bạn bè, ng ời thân

cùng thực hiện

Trang 52

CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI KHOÁ

- Chủ đề : Bảo vệ môi trường

Tích hợp giáo dục môi trường trong nội dung toàn bộ tiết ngoại khoá

- Chủ đề: Học sinh với việc tôn

Trang 53

- Chủ đề: Chúng em thực hành tiết

kiệm

Nội dung giáo dục môi trường : tiết

kiệm trong việc sử dụng tài nguyên

thiên nhiên góp phần giữ gìn, cải thiện môi trường.

Các hình thức tiết kiệm có tác dụng

bảo vệ môi trường: hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng các chất khó phân huỷ, tái sử dụng( trong tiêu dùng), tái chế

Trang 54

-Chủ đề: Sống hoà hợp với thiên

nhiên

Tích hợp giáo dục môi trường toàn

bộ tiết ngoại khoá

* Lưu ý: Căn cứ vào tình hình thực

tế của khối lớp mình giáo viên có

thể lựa chọn nội dung ngoại khoá cho phù hợp, không nhất thiết phải lựa chọn 4 chủ đề trên.

Trang 55

b- ph ¬ng ph¸p tÝch hîp gi¸o dôc m«i tr êng qua m«n Gi¸o dôc c«ng d©n

Trang 56

I- MỘT SỐ YÊU CẦU CHUNG

• Giáo dục BVMT không chỉ cung cấp kiến thức về môi trường mà quan trọng là hình thành thái độ tích cực và làm thay đổi hành vi của HS.

• Phải tạo những cơ hội để HS được tự do bày tỏ, trao đổi quan điểm, tìm kiếm giải pháp cho những vấn đề mà bài học đặt ra

và lựa chọn cách ứng xử đúng đắn, tối

ưu bằng cách sử dụng các phương pháp cùng tham gia như động não, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, phân tích xử lí tình huống, sắm vai

Trang 57

• Sử dụng kết hợp một cách hợp lí và

khéo léo các phương pháp dạy học, phát triển những phong cách và nghệ thuật giảng dạy khác nhau, đa dạng.

• Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học

làm tăng tính hấp dẫn của giờ học và

sử dụng ĐDDH như một phương tiện nhằm kích thích HS suy nghĩ, tìm tòi

Trang 59

Ph ơng pháp thảo luận nhóm

Ví dụ: Dạy bài Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất

độc hại (lớp 8)

1 GV cung cấp cho HS một số thông tin về vụ cháy rừng ở

Inddonexia dã làm ảnh h ởng đến môi tr ờng không khí của các n ớc láng giềng

2 GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:

- Em có nghĩ gì khi nghe thông tin trên?

- Vụ cháy rừng đã gây hậu quả nh thế nào?

- Cần làm gì để hạn chế, loại trừ cháy rừng?

- Em biết những quy định, những điều luật nào của n ớc ta có

Trang 60

ph ơng pháp nghiên cứu tr ờng hợp điển hình

Ví dụ: Dạy bài Xây dựng nếp sống văn hoá ở

cộng đồng dân c

GV cho HS nghiên cứu tập quán về Tết trồng

cây ở một làng quê Việt Nam (hoặc nền nếp tổng

vệ sinh mỗi sáng thứ bảy của bà con dân phố ở một Ph ờng của Hà Nội), sau đó tổ chức cho các

em thảo luận theo các câu hỏi:

Câu chuyện trên nói về tập quán (nề nếp) gì của

bà con dân làng (dân phố)?

Tập quán (nề nếp) đó có ý nghĩa nh thế nào đối

với môi tr ờng sống ở địa ph ơng, đối với chất l

ợng cuộc sống của ng ời dân ở địa ph ơng?

Ngày đăng: 04/12/2013, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình Ví dụ: Dạy bài Xây dựng nếp sống văn hoá ở  - Bài soạn chuyen de GD moi truong
ph ương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình Ví dụ: Dạy bài Xây dựng nếp sống văn hoá ở (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w