Phần baGiáo dục bảo vệ môi trường trong trường phổ thông dân tộc nội trú... I/Đặc điểm của trường PT-DTNT trong việc giáo dục bảo vệ môi trường 1.. Quy định ứng xử với vệ sinh môi trư
Trang 1Phần ba
Giáo dục bảo vệ môi
trường trong trường phổ
thông dân tộc nội trú
Trang 2I/Đặc điểm của trường PT-DTNT trong việc giáo dục bảo vệ môi trường
1 Khái quát về trường PTDTNT
Chuyên biệt ( mang tính chất PT,DT và
nội trú)
Đào tạo cán bộ cho vùng dân tộc,miền
núi.
Vừa GD phổ thông,vừa làm nhiệm vụ
nội trú,vừa đảm bảo tính dân tộc nhằm hình thành phẩm chất con người hiện đại nhưng cũng đậm đà bản sắc dân tộc.( LH về GD HS NT)
Trang 62 Hoạt động ngoài giờ với việc
giáo dục BVMT.
Điều kiện: ko gian,thời
gian,CSVC,chương trình,người thực hiện.
Thuận lợi: có ko gian,thời gian,CSVC Khó khăn: chương trình,con người
Trang 8II Phong tục tập quán và những nét văn hoá truyền thống của đồng bào
DT với việc GD- BVMT
1 Quy định ứng xử với đất.(luân
canh )
2 Quy định ứng xử với rừng
(T.Nguyên
3 Quy định ứng xử với nước.
4 Quy định ứng xử với đa dạng sinh học.
5 Quy định ứng xử với vệ sinh môi
trường
Trang 9III Định hướng GD-BVMT ở
trường PTDTNT.
1 Ý nghĩa:
Đạo đức về môi trường: Mọi
người đều cần có ( trẻ em,người dân tộc càng cần có hơn v ì họ là người giữ rừng )
Trang 102 Điều kiện thực hiện:
Có thể vận dụng văn hoá dân tộc
và tri thức địa phương ( họ có
những ứng xử với đất,rừng phù
hợp với việc BV môi trường- cho đất nghỉ )
Kiến thức về MT của họ phong
phú,sâu sắc cụ thể ( trong ca
dao,luật tục,sử thi,truyện ngụ
ngôn )
Trang 113 Mục tiêu :
GD BVMT giúp HS đạt được
3.1 Về kiến thức:
MT,hoang mạc hoá,suy giảm ĐDSH,biến đổi KH
hiểu biết về văn hoá phong tục tập quán của đồng bào DT ảnh hưởng tới MT.
3.2 Kỹ năng:
MT ( suy thoái về đất, ĐDSH,hoang mạc hoá,
ô nhiễm,lũ quét, đất trượt )
việc giữ gìn và BVMT ở quê hương làng bản.
Trang 123.3 Thái độ:
Yêu quí,tôn trọng,thân thiện với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
Ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về MT,có ý thức trách nhiệm với việc
BVMT.
Quan tâm thường xuyên đến MT sống của cá nhân,gia đình,cộng đồng.
Vận dụng kinh nghiệm của các dân tộc trong việc BVMT để thực hiện hiệu quả việc BVMT ở vùng DT thiểu số.
Trang 134 Nội dung giáo dục môi trường
a. Kiến thức cơ bản về môi trường.
Khái niệm về MT ( MT tự nhiên,MT
nhân tạo,MT xã hội )
Mối quan hệ của con người với tự
nhiên,dân số với MT.
Sự ô nhiễm MT,suy thoái rừng,suy
thoái đất.
b Giáo dục BVMT.
Các biện pháp BVMT,nhiệm vụ của
HS
Trang 145 Nguyên tắc và phương thức
GDBVMT.
5.1 Nguyên tắc chung.
GD phải dựa trên những kiến thức liên quan đến môi trường.
Khai thác triệt để nội dung bài học có liên quan đến BVMT.
Trang bị cho HS một hệ thống kiến
thức tương đối đầy đủ về MT và
BVMT,phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS
dân tộc.
Trang 15 Chú trọng thực hành,hình thành kĩ năng BVMT.
Tích hợp GDBVMT vào các môn
chính khoá và ngoại khóa.
Thể hiện rõ tính chuyên biệt của
trường PTDTNT
GD cần nhẹ nhàng,gần gũi,dễ
hiểu,dễ làm; tuyệt đối tránh gượng ép,sống sượng,hô khẩu hiệu.
Trang 165.2 Phương thức giáo dục.
a Tích hợp GD trong các môn học.
(Có 3 mức độ )
Mức độ toàn phần: mục tiêu,ND
bài,chương trình học hoàn toàn phù hợp với mục tiêu,ND của GD BVMT.
Mức độ bộ phận: chỉ có một bộ phận của bài học liên quan tới MT
Mức độ liên hệ: các KT GDBVMT ko được nêu rõ trong SGK, nhưng thông qua ND bài có thể liên hệ với đời sống thực tế.
b Tích hợp GDBVMT trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Trang 17Xin Chào!
Cảm ơn sự quan tâm của Quý Vị
AHO0ATEC060021V