Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2005 sử dụng các định nghĩa: ” Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự
Trang 1chào mừng
các đồng chí cán
bộ giáo viên,nhân viên
đến dự chuyên đề
Trang 2giáo dục
bảo vệ môi trường
Cấp THCS trong trường
pT - dân tộc nôi trú
Người thực hiện : Đoàn Hải Uyên
Trường PT-dân tộc nội trú Bảo Thắng- Lào Cai
Tháng 1 n m 2010 ă
Tháng 1 n m 2010 ă
Trang 3Tàn phá thiên nhiên,con người đang phá hủy môi trường sống của chính mình
Trang 4những vấn đề chung về mt
Các chiến lược và giải pháp
NỘI DUNG
GD-BVMT trong trường PTDTNT
Trang 5Phần một
Nh ng vẫn đề chung ữ
Trang 6A môI trường
và tài nguyên
thiên nhiên
Trang 7
I Môi trường :
1 Khái niệm.
Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2005
sử dụng các định nghĩa:
” Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến
đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ”
Trang 8Như vậy, môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống , sản xuất của con người như không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội, Với nghĩa hẹp, thì môi trường sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người như số m2 nhà ở, chất lư ợng bữa ăn hàng ngày, nước sạch, điều kiện vui chơi giải trí,
Trang 9Môi trường sống của
con người thường được
phân thành:
thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng Mặt Trời, núi, sông, biển cả, không khí,
động và thực vật, đất và nước, Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngư
ời các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ.
Trang 10Môi trường sống của con người thư
ờng được phân thành:
giữa con người với con người Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
Trang 11Quan
h x· ệ
h iộ
Trang 12 Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trư ờng nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên hoặc biến đổi theo, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị, công viên,
Trang 13M«i tr êng nh©n
t¹o
Trang 16Môi trường nhà trường
ở nhà trường thì môi trường gồm khuôn viên nhà trường với trường lớp, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, các tiện nghi sinh hoạt, giảng dạy và học tập , và mối quan hệ thân thiện giữa GV với GV, giữa
GV với HS và đặc biệt HS phải tích cực trong nhận thức, trong hành động trong sáng tạo và đóng góp ý kiến và tự nguyện tham gia vào mọi công việc để tạo dựng trư ờng xanh sạch đẹp
Trang 17Khu«n viªn tr
êng häc
Trang 18Líp häc
Trang 19S©n ch¬i
Trang 21B·i tËp
Trang 22Vườn trư
ờng
Trang 23Quan hÖ thÇy,trß
Trang 24Quan hÖ b¹n
bÌ
Trang 25Rừng mận Bắc Hà- đang mùa trổ hoa.
Trang 26Quan hệ đồng nghiệp
Trang 28Môi trường nhà trường
Đồng thời mỗi học sinh luôn phải thể hiện sự kính trọng các thầy cô giáo, tôn trọng nội quy của nhà trường, lớp học, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội, và thân thiện hữu nghị với các thầy cô giáo, với những người phục vụ, với bạn
bè và thân thiện với môi trường bên trong và xung quanh nhà trường.
Trang 29Th©n thiÖn
Trang 30Nơi lưu trữ
và cung cấp các
nguồn thông tin
Nơi chứa đựng các rác thải do con người tạo ra
trong cuộc sống
Môi trường
Trang 312.1 Môi trường là nơi sinh sống của muôn loài
Trang 332.2.Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải của con người.
Trang 34Một góc bãi chất thải nguy hại ở xã Long An,
huyện Long Thành, Đồng Nai
Trang 35Một đứa trẻ đang đi qua “rừng” các chai nhựa tại ngôi làng
Dhanas (Ấn Độ) Ảnh được chụp vào ngày 21/11/2009
Trang 37Hồ Ba mẫu với đủ thứ rác thải trên mặt nước
Trang 382.3 Môi trường là nơi chứa
đựng nhiều loại tài nguyên
thiên nhiên, cần cho cuộc
sống và phát triển sản xuất.
nước,bảo tồn ĐDSH và độ phỡ nhiờu,nguồn gỗ củi,dược liệu
Trang 39Rừng nhi ệ t đới ở Guiana- Pháp
Trang 41Những cánh rừng rậm tập trung nhiều loài động vật hoang dã của Borneo
Trang 42* Cỏc thủy vực: cung cấp nước,hải sản,chất
dinh dưỡng,nơi vui chơi giải trớ.
Nước ngọt
Trang 43Hồ núi Cốc- Thái Nguyên
Trang 44H¶i s¶n
Trang 46Vui ch¬i
Trang 47*Động thực vật: cung cấp lương
thực,thực phẩm.
Trang 48Lương thực
Trang 50Không khí,nhiệt độ,ánh sáng,mặt trời: để con
người hít thở,cây cối ra
hoa kết trái.
cấp năng lượng,nguyên liệu
Trang 51MôI trường là nơI cung cấp TNTN
Trang 52Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên khoáng sản
Trang 53Hệ
động vật
Không
khí
Các loại khoáng san
Hệ số phân tán
Sức gió
ánh sáng mặt trời
Tham thực vật
Nguồn nước mặt
Nguồn nước ngầm
Trang 54Tµi nguyªn thiªn nhiªn
Tµi nguyªn thiªn
nhiªn v« h¹n
Tµi nguyªn thiªn
TNTN kh«ng thÓ t¸i t¹o
®îc
TNTN kh«ng thÓ t¸i t¹o
®îc
Trang 55Tài nguyên thiên nhiên có 2 thuộc tính:
-Phân bố không đồng đều giữa các vùng trên Trái đất, trên cùng một l nh thổ có thể tồn tại ã nhiều loại TNTN,tạo ra sự ưu đ i của tự nhiên ã
đối với từng quốc gia.
- Đại bộ phận các TNTN có giá trị kinh tế cao
được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
hiếm của TNTN và lợi thế phát triển của Quốc gia giàu tài nguyên.
Trang 57MT lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người.
Trang 59Xác ướp xinh đẹp nhất thế giới