1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 6 hoc kỳ 2 chuẩn kiến thức kĩ năng mới nhất 2017

83 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục trong bài chia sẻ giáo án sinh học, ở bài trước tác giả đã chia sẻ đến các bạn bộ giáo án sinh học 6 ba cột chuẩn kiến thức kỹ năng đã được mọi người chia sẻ và ủng hộ, trong lần upload lần này tác giả chia sẻ tiếp bộ giáo án sinh học lớp 9 cũng đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ PHẬN TRUNG HỌC CƠ SỞ

GIÁO ÁN SINH HỌC 6

HỌC KỲ 2 CHUẨN KIẾN THỨC

KỶ NĂNG NĂM 2017

Trang 2

-Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ;

Vắng:

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết: 37 Bài 30 THỤ PHẤN (Tiếp theo)

- Nêu được một số ứng dụng, những hiểu biết về sự thụ phấn của con người

để góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết, vận dụng

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với cáchình thức thụ phấn

- Kỹ năng vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

-Yêu cầu học sinh suy

nghĩ trả lời câu hỏi:

3 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:

- Hoa thường tập trung

ở ngọn cây

- Bao hoa thường tiêu

Trang 3

giảm

- Chỉ nhị dài, bao phấntreo lủng lẳng

- Hạt phấn rất nhiều,nhỏ và nhẹ

- Đầu hoặc vòi nhụy dài,

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

4 Ứng dụng kiến thức

về thụ phấn:

- Chủ động giao phấnhoa nhằm tăng sản lượngquả và hạt

- Tạo giống lai mới cóphẩm chất tốt và năngsuất cao

Trang 4

- Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

Đáp án

- Hoa thường tập trung ở ngọn cây

- Bao hoa thường tiêu giảm

- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng

- Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ

- Đầu hoặc vòi nhụy dài, có nhiều lông

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt dộng 1: Tìm hiểu về thụ tinh (23 phút)

nội dung kiến thức

- GV yêu cầu HS quan

sát tranh (chỗ phóng to)

và đọc thông tin mục 2

thảo luận nhóm trong 5’

trả lời câu hỏi:

- Đại diện nhóm trảlời

- TBSD đực chuyển đến đầuống phấn,

- Ống phấn xuyên qua đầu vàvòi nhuỵ, chuyển tới bầunhuỵ

2 Thụ tinh: (xảy ra ở

noãn)

- Thụ tinh là hiện tượng tếbào sinh dục đực (tinh trùng)kết hợp với tế bào sinh dụccái (trứng) có trong noãn tạothành 1 tế bào mới là hợp tử

- Sinh sản có hiện tượng thụtinh là sinh sản hữu tính

Trang 5

của hoa tạo thành ?

? Noãn sau khi thụ tinh

II Sự kết hạt và tạo quả:

Sau khi thụ tinh xong:

- Hợp tử phát triển thànhphôi,

- Noãn phát triển thành hạtchứa phôi,

- Bầu nhuỵ phát triển thànhquả chứa hạt

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 6

- Nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả: quả khô, quả thịt.

- Nhận biết được các loại quả bắt gặp trong thực tế đời sống

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 2: các loại quả chính):Con người và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sự cung cấp chủ yếu là từ cácloại quả

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết, phân biệt

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định đặc điểm của vỏ quả làđặc điểm chính để phân loại quả và đặc điểm một số loại quả thường gặp

- Kĩ năng trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo

- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây trồng

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 2: các loại quả chính):giáo dục học sinh ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là

cơ quan sinh sản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt dộng 1: Tập phân chia các loại quả: (15 phút)

- GV yêu cầu hs quan sát

? Chúng ta phân chia theo

nhiều cách như vậy, nhưng

- HS quan sát, thảoluận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

Trang 7

các nhà khoa học sẽ dựa vào

đặc điểm nào để phân chia

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu sự phân chia các nhóm quả dựa

vào đặc điểm vỏ quả: (20 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin sgk mục 2 ’, trả lời câu

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm trong 3’: 3 câu hỏi

mục s của phần a

? Trong H32 có những quả

nào được xếp vào mỗi nhóm

quả khô đó ?

? Hãy kể thêm tên một số

quả khô khác và xếp vào 2

- HS quan sát, thảoluận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Quả khô: khi chín vỏ:

khô, cứng, mỏng Vd:quả đậu Hà Lan, quả nổ,

- Quả thịt: khi chín

mềm, vỏ dày, chứa đầythịt quả Vd: quả càchua, táo

a Các loại quả khô:

có 2 loại:

- Quả khô nẻ: khi chín,

vỏ quả tự tách ra Vd:quả điệp, quả nổ,…

- Quả khô không nẻ: khi

chín, vỏ quả không tựtách ra được Vd: quả

me, quả thì là, quả chò,

b Quả thịt: có 2 loại:

- Quả mọng: quả khi

chín gồm toàn thịt quả

Trang 8

nhóm quả hạch ?

? Trong H32 có những quả

nào thuộc nhóm quả mọng

và những quả nào thuộc

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

Vd: đu đủ, cà chua,chuối, …

- Quả hạch: quả có hạch

cứng bọc lấy hạt Vd:quả xoài, cóc, táo, mơ,

3 Củng cố: (3 phút)

? Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín, khô ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài , trả lời các câu hỏi SGK.

- Xem mục “Em có biết”

- Nhắc nhở hs làm thí nghiệm để hạt ngô, đậu đen lên bông còn ẩm, trongnước, để khô (bài 33)

- Đọc và xem trước nội dung bài 33

- Mô tả được các bộ phận của hạt : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

- Phân biệt hạt cây 1 lá mầm với hạt cây 2 lá mầm

- Nhận biết được các loại cây có hạt 1 lá mầm và 2 lá mầm trong thực tế

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, nhận biết

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để tìm hiểu và phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt

2 lá mầm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu tạo của hạt

- Kĩ năng ứng xử trong thảo luận nhóm

Trang 9

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 2: Phân biệt hạt 1 lá

mầm và hạt 2 lá mầm): Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của thực vật,giảm nhẹ tác động của BĐKH

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh H33.1 Một nửa hạt đỗ đen đã bóc vỏ, H33.2 Hạt ngô đã bóc vỏ

- Hạt đỗ đen, hạt ngô, dao nhỏ, kính lúp

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Có mấy loại quả khô ? Kể tên, nêu đặc điểm và lấy ví dụ minh họa ?

Đáp án

Có 2 loại quả khô:

- Quả khô nẻ: khi chín, vỏ quả tự tách ra Vd: quả điệp, quả nổ,…

- Quả khô không nẻ: khi chín, vỏ quả không tự tách ra được Vd: quả me,

quả thì là, quả chò,…

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt dộng 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt (18 phút)

phụ, Yêu cầu hs thảo

luận nhóm trong 5’ hoàn

thành bảng

- GV nhận xét, đưa ra

bảng chuẩn

- HS thực hiện, quansát

STT Câu hỏi Hạt đỗ đen Trả lời Hạt ngô

1 - Hạt gồm có những bộ phậnnào ? - Vỏ và phôi - Vỏ, phôi và phôinhũ.

2 - Bộ phận nào bao bọc, bảo vệhạt ? - Vỏ hạt - Vỏ hạt

3

- Phôi gồm những bộ phận nào

?

- Chồi mầm, lámầm, thân mầm,

rễ mầm

- Chồi mầm, lámầm, thân mầm,

rễ mầm

5 - Chất dinh dưỡng dự trữ của

hạt chứa ở đâu ?

- Ở hai lá mầm - Ở phôi nhũ

Trang 10

- GV yêu cầu HS trả lời

- Hạt gồm vỏ phôi và chấtdinh dưỡng dự trữ

+ Phôi hạt gồm: rễ mầm,thân mầm, chồi mầm và lámầm

+ Chất dinh dưỡng dự trữcủa hạt chứa trong lá mầmhoặc trong phôi nhũ

Hoạt dộng 2: Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm (17 phút)

- Yêu cầu hs dựa vào

bảng trên:

? Hãy chỉ ra đặc điểm

giống nhau và khác nhau

giữa hạt đậu đen và hạt

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm:

- Cây Hai lá mầm: phôi

của hạt có 2 lá mầm Vd:đậu xanh, cải, cà chua…

- Cây một lá mầm: phôicủa hạt có 1 lá mầm Vd:lúa, ngô, mía…

Trang 11

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết 41: Bài 34 : PHÁT TÁN QUẢ VÀ HẠT

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thu thập, xử lí thông tin về đặc điểm cấutạo của quả và hạt thích nghi với các cách phát tán khác nhau

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo

- Kĩ năng ứng xử / giao tiếp trong thảo luận nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Hạt gồm những bộ phận nào ?

Đáp án

- Hạt gồm vỏ phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

+ Phôi hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và lá mầm

+ Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ

Hướng dẫn, yêu cầu hs thảo

luận nhóm trong 5’ hoàn

thành bảng trang 111

- GV yêu cầu các nhóm báo

cáo kết quả thảo luận

- HS quan sát, thảoluận nhóm

- Đại diện nhóm trảlời

1 Các cách phát tán của quả và hạt:

Trang 12

+ Tự phát tán.

+ Phát tán nhờ động vật.+ Phát nhờ gió

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi các cách

phát tán của quả và hạt (23 phút)

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

trả lời các câu hỏi:

lại hình vẽ cho biết vỏ của

những quả này khi chín

- Phát tán nhờ gió: có cánhhoặc túm lông nhẹ Vd:quả chò, quả cúc, quả bồcông anh, …

- Phát tán nhờ động vật:

có hương thơm, vị ngọt,hạt có vỏ cứng, có nhiềugai móc Vd: quả ổi, xoài,

ké, trinh nữ, …

- Tự phát tán: vỏ quả tựnứt để tung hạt ra ngoài.Vd: quả dậu, quả nổ,…

* Con người góp phầnphát tán quả hạt chuyểnđến nhiều nơi

Vd: hoa tulip, lan,…

Trang 13

- GV nhận xét, bổ sung chốt

lại nội dung kiến thức

- Quả và hạt có những đặcđiểm thích hợp để thíchnghi với những điều kiệnsống khác nhau

3 Củng cố: (3 phút)

? Nêu các cách phát tán quả và hạt ?

? Kể tên những quả và hạt có thể tự phát tán mà em biết ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước nội dung bài 35

- Thực hiện được các thao tác tiến hành thí nghiệm

- Nêu được những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm

- Giải thích được một số biện pháp trong gieo trồng và bảo quản hạt giống

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 1: Những điều kiện cần

cho hạt nảy mầm): nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có vai trò quan trọngđối với sự nảy mầm của hạt

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, thực hành.

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để làm thí nghiệm chứng minh các điều kiệncần cho hạt nảy mầm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong thu thập và xử lí thông tin

- Kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng báo cáo trước lớp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cách tiếnhành và quan sát thí nghiệm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thực vật

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 1: Những điều kiện cần

cho hạt nảy mầm): giáo dục học sinh biết cách đảm bảo, bảo vệ môi trường ổnđịnh cần thiết cho cây nảy mầm, có ý thức trồng cây và chăm sóc cây, giảm lượng

Trang 14

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Hạt đỗ đen, bông ẩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt ?

- Tự phát tán: vỏ quả tự nứt để tung hạt ra ngoài Vd: quả dậu, quả nổ,…

* Con người góp phần phát tán quả hạt chuyển đến nhiều nơi

Vd: hoa tulip, lan,…

- Quả và hạt có những đặc điểm thích hợp để thích nghi với những điềukiện sống khác nhau

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm chứng minh những

điều kiện cần cho hạt nẩy mầm (25 phút)

- GV yêu cầu HS báo cáo

kết quả thí nghiệm vào

bảng

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm trong 5’ trả lời câu

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

1 Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm:

a Thí nghiệm 1:

- Chọn hạt đậu tốt chovào 3 cốc, để chổ mát: + Cốc 1 để khô, + Cốc 2 cho nước ngậphạt đậu,

+ Cốc 3 có lót ít bông

ẩm bên dưới hạt đậu

Trang 15

- GV yêu cầu HS đọc thí

nghiệm 2 SGK trang 114

trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS trình bày

thí nghiệm

? Hạt đỗ trong cốc thí

nghiệm này có nảy mầm

được không ? Vì sao ?

? Ngoài điều kiện đủ nước,

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- Kết quả:

+ Cốc 1, 2 hạt khôngnẩy mầm,

+ Cốc 3 hạt nẩy mầmtốt

b Thí nghiệm 2:

- Làm thí nghiệm nhưcốc 3 thí nghiệm 1,nhưng để vào cốc nước

Hoạt dộng 2: Những hiểu biết về điều kiện nẩy mầm của hạt

được vận dụng như thế nào trong sản xuất (10 phút)

- Yêu cầu hs đọc và giải

thích cơ sở khoa học các

biện pháp kỹ thuật sản xuất

- Sau khi gieo hạt gặp trời

mưa to, nếu đất bị úng thì

phải tháo hết nước ngay

- Phải làm đất thật tơi, xốp

trước khi gieo hạt

- Khi trời rét phải phủ rơm,

rạ cho hạt đã gieo

- Phải gieo hạt đúng thời vụ

- Phải bảo quản hạt giống

tốt

- HS đọc và giải thích

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

2 Những hiểu biết về điều kiện nẩy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất:

Trang 16

- GV nhận xét, bổ sung

chốt lại nội dung kiến thức

- Gieo hạt cần làm đất tơixốp,

- Chăm sóc hạt gieo:chống úng, hạn, rét, gieohạt đúng thời vụ

3 Củng cố: (3 phút)

? Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” cuối trang 115

- Đọc và xem trước nội dung bài 36

- Nêu sơ lược về cấu tạo và chức năng chính của các bộ phận cây có hoa

- Tìm ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận củacây tạo thành cơ thể toàn vẹn

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng: nhận biết, phân tích, hệ thống hoá

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác nhóm trong thảo luận để xác định sự thống nhất giữa cấutạo và chức năng của mỗi cơ quan, giữa chức năng của các cơ quan trong cơ thểthực vật và sự thích nghi của thực vật với các môi trường sống cơ bản

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng tự tin khi đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ năng trình bày ý tưởng

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường ,bảo vệ thực vật có ích

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ phóng to hình 36.1 Sơ đồ cây có hoa

- Các mảnh bìa phụ ghi tên các cơ quan của cây có hoa

- Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 116

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 17

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Hạt muốn nẩy mầm tốt cần phải có những điều kiện nào ?

Đáp án

- Hạt muốn nẩy mầm tốt thì hạt giống phải tốt, cò đủ nước, không khí vànhiệt độ thích hợp

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt dộng 1: Tìm hiểu về sự thống nhất giữa cấu tạo và

chức năng ở mỗi cơ quan của cây có hoa (15 phút)

- Yêu cầu hs nghiên cứu

bảng trang 116 ; Hướng

dẫn hs hoàn thành bảng,

tranh vẽ phóng to và 2 câu

hỏi cuối trang 117:

+ Tên các cơ quan của

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

I Cây là 1 cơ thể thống nhất

1 1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng ở mỗi

cơ quan của cây có hoa:

- Cây có hoa có nhiều cơquan, mỗi cơ quan đều cócấu tạo phù hợp với chứcnăng riêng của chúng

Hoạt dộng 2: tìm hiểu về sự thống nhất các cơ quan ở cây có hoa (20 phút)

-Yêu cầu hs đọc thông

tin, thảo luận nhóm trong

5’ trả lời:

? Những cơ quan nào của

cây có mối quan hệ chặt

chẽ về chức năng ?

- Cá nhân đọc thôngtin mục 2, thảo luậnnhóm trả lời câu hỏitheo hướng dẫn

- Đại diện phát biểu

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa:

- Các cơ quan của cây xanh

có mối quan hệ mật thiết vàảnh hưởng lẫn nhau Vd: Lácây có chức năng chính làchế tạo chất hữu cơ Để láthực hiện được chức năng

đó thì phải nhờ hoạt độnghút nước và muối khoángcủa rễ, đồng thời các chất

Trang 18

? Lấy vd: hoạt động 1 cơ

quan ảnh hưởng đến hoạt

động tăng cường hay giảm

đi của cơ quan khác ?

- GV nhận xét bổ sung,

hoàn chỉnh nội dung

- Đại diện phát biểu

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

đó phải vận chuyển quathân mới lên được lá

- Tác động lên 1 cơ quan sẽảnh hưởng đến các cơ quankhác và toàn bộ cây Vd:Khi bón phân đúng, đủ làm

rễ phát triển tốt, và rễ sẽcung cấp đủ nguyên liệucho lá quang hợp giúp thâncây mập mạp

3 Củng cố: (3 phút)

? Cây có hoa có những loại cơ quan nào ? chúng có chức năng gì ?

4 Dặn dò: (2 phút)

-Yêu cầu hs tham gia “Trò chơi giải ô chữ”

-Xem trước nội dung phần II

- Biết: nêu mối quan hệ giữa cây xanh với môi trường

- Hiểu: phân tích được mối quan hệ giữa cây và môi trường ảnh hưởng lên

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng: quan sát, so sánh

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác nhóm trong thảo luận để xác định sự thống nhất giữa cấutạo và chức năng của mỗi cơ quan, giữa chức năng của các cơ quan trong cơ thểthực vật và sự thích nghi của thực vật với các môi trường sống cơ bản

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng tự tin khi đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ năng trình bày ý tưởng

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa được thể hiện

như thế nào ?

Đáp án

- Các cơ quan của cây xanh có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng lẫnnhau Vd: Lá cây có chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ Để lá thực hiện đượcchức năng đó thì phải nhờ hoạt động hút nước và muối khoáng của rễ, đồng thờicác chất đó phải vận chuyển qua thân mới lên được lá

- Tác động lên 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây Vd: Khi bón phân đúng, đủ làm rễ phát triển tốt, và rễ sẽ cung cấp đủ nguyênliệu cho lá quang hợp giúp thân cây mập mạp

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt dộng 1: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của cây ở nước (11 phút)

- Treo tranh vẽ phóng to hình

36.2 giới thiệu đặc điểm môi

trường nước, yêu cầu hs quan

sát hình chú ý đặc điểm của

phiến lá; thảo luận nhóm trong

5’: 3 câu hỏi cuối trang 119

? H 36.2 vẽ cây ở nước nhận

xét gì về hình dạng lá trên mặt

nước và chìm trong nước ? giải

thích tại sao ?

? cây bèo tây có cuống lá phình

to, nếu sờ tay hoặc bóp nhẹ

thấy mềm và xốp cho biết điều

này giúp gì cho cây bèo khi

sống trôi nổi trên mặt nước ?

? Quan sát kĩ và so sánh cuống

lá cây bèo tây ở H 36.3 A và H

36.3 B có gì khác nhau ? giải

thích tại sao ?

? So sánh phiến lá cây bèo tây

khi ở trên cạn và ở nước ?

- GV nhận xét bổ sung chốt lại

kiến thức

- HS quan sát,thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

II Cây với môi trường:

1 Các cây sống dưới

nước:

- Cây chìm trong nước:phiến lá nhỏ, yếu Vd:rong đuôi chó,…

- Cây ở mặt nước: phiến

lá xoè rộng, cuống yếu.Vd: Cây súng trắng, …hoặc cuống phình to(Cây bèo tây)

- Môi trường nước đãảnh hưởng đến đặc điểmcấu tạo của cây

Trang 20

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của cây sống trên cạn (11 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

sgk mục 2 ’, trả lời câu hỏi:

? ở nưi khô hạn, vì sao rễ lại ăn

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

2 Các cây sống trên cạn:

- Cây mọc nơi khô hạn,nắng gió nhiều: rễ ănsâu hoặc lan rộng để lấynước; phân cành nhiều,

lá có lông sáp để hạnchế sự thoát hơi nước

- Cây mọc nơi ít ánhsáng thường vươn cao

để nhận ánh sáng

- Khi cây sống ở môitrường cạn cũng cónhững biến đổi thíchnghi với đặc điểm môitrường này

Hoạt động 3: Tìm hiểu cây sống trong những môi trường đặc biệt: (13 phút)

- GV yêu cầu hs đọc thông tin

sgk mục ’ 3trả lời câu hỏi:

? Thế nào là môi trường sống

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

3 Cây sống trong những môi trường đặc biệt:

- Cây đước có rễ chống

để đứng vững trên bãilầy

- Cây xương rồng cóthân mọng nước để dựtrữ nước

* Kết luận:

- Cây trong các môitrường khác nhau, trãiqua quá trình phát triểnlâu dài, cây xanh đãhình thành một số đặcđiểm thích nghi

Trang 21

- Nhờ khả năng thíchnghi đó mà cây có thểphân bố khắp nơi trênTrái Đất: trong nước,trên cạn, vùng nóng,vùng lạnh

- Mô tả được cấu tạo cơ thể của tảo

- Giải thích được tảo là thực vật bậc thấp qua đặc điểm về môi trường sống

và cấu tạo cơ thể của tảo

- Nhận biết được một số loại tảo thường thường gặp

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 3 vai trò của tảo) giáo dục

học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây xanh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh h 37.1 hình dạng và cáu tạo tế bào 1 phần sợi tảo xoắn, H 37.2 Mộtđoạn rg mơ, H 37.3 tảo tiểu cầu, tảo silic, H 37.4 tảo vòng, rau riếp biển, rau câu,tảo sừng hươu

- Tranh vẽ: rong mơ và các loại tảo khác

- Vật mẫu: tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh (Nếu có )

2 Học sinh:

Trang 22

- Đọc trước bài.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Cây sống ở nước và cây sống trên cạn có những đặc điểm nào thích nghivới môi trường ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt dộng 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo (11 phút)

-Yêu cầu hs quan sát

tranh, hình trong SGK trả

lời câu hỏi:

? Tảo xoắn sống ở đâu ?

? Em có nhận xét hình

dạng, màu sắc của sợi tảo?

- Hướng dẫn hs quan sát

hình 37.1

- Yêu cầu hs trả lời :

? Vì sao tảo xoắn có màu

? Rong mơ sống ở đâu ?

? Rong mơ có màu gì ?

1 Cấu tạo của tảo xoắn:

a Quan sát tảo xoắn: (tảo

nước ngọt)

- Tảo xoắn trong các

mương rãnh, ruộng lúanước, chỗ nước đọng vànông

- Cơ thể dạng sợi, màu lục,trơn nhớt

- Sinh sản: đứt đoạn hoặc

tạo hợp tử tạo thành tảomới

b Quan sát rong mơ

(Tảo nước mặn)

- Rong mơ sống ở vùng ven

biển nhiệt đới

- Rong mơ có màu nâu,

- Cơ thể có hình dạng gầngiống cây xanh có hoa

Trang 23

- Hướng dẫn HS rút ra kết

luận

bổ sung

Hoạt động 2: Làm quen với một số loại tảo khác (11 phút)

- Dùng tranh giới thiệu 1

Y/c thảo luận nhóm rút ra

những đặc điểm chung của

tảo?

- GV bổ sung, hoàn chỉnh

nội dung

-Quan sát tranh vẽtheo hướng dẫn

- Đại diện phát biểu,nhóm khác bổ sung

2 Một vài loại tảo khác:

- Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu,

tảo silic, …

- Tảo đa bào: tảo vòng, raucâu, rau riếp biển, tảo sừnghươu

* Đặc điểm chung của tảo:

- Có màu sắc khác nhaunhưng luôn có chất dịêplục,

- Hầu hết sống ở nước,

- Sinh sản sinh dưỡng hoặcsinh sản hữu tính

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của tảo (13 phút)

- Yêu cầu hs đọc thông tin

Khi các em đi thăm ruộng

thấy những dây mầu xanh

+ Một số loại tảo làm thức

ăn cho người, động vật +Làm phân bón và nguyênliệu trong công nghiệp

- Có hại:

+ Một số loại tảo đơn bào

có thể sinh sản nhanh gâyhtượng “nước nở hoa” gâychết cá,

+ Tảo xoắn, tảo vòng sốngtrong ruộng lúa làm chậmquá trình sinh sản của lúalàm giàm năng suất

Trang 24

quấn quanh gốc lúa chúng

ta phải làm cỏ để loại bỏ

những sợi tảo đó cho lúa

sinh trưởng phát triển tốt

mới cho ta năng suất cao

- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân lá nhưng cấu tạo đơn giản

- Phân biệt được rêu với tảo và với cây xanh có hoa, mô tả được sự sinh sảnbằng bằng bào tử của rêu

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng: quan sát, so sánh

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạtđộng nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo, sinh sản, pháttriển, môi trường sống và vai trò của rêu

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức yêu môn học

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 4 Vai trò của rêu) giáo

dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây xanh

- Mẫu vật cây rêu có túi bào tử

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Trình bày vai trò của tảo ?

Trang 25

Đáp án

Vai trò của tảo

- Có lợi:

+ Cung cấp oxi, làm thức ăn cho động vật nhỏ ở nước

+ Một số loại tảo làm thức ăn cho người, động vật

+ Làm phân bón và nguyên liệu trong công nghiệp

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

trả lời câu hỏi:

phận cơ quan sinh dưỡng

của cây rêu rồi đối chiếu

với hình 38.1; thảo luận

nhóm trong 3’ trả lời câu

- HS dùng kính lúpquan sát thảo luậnnhóm trả lời câuhỏi

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớ

2 Quan sát cây rêu:

- Rêu là thực vật đã có rễ,thân, lá nhưng cấu tạo cònđơn giản:

- Lá nhỏ, mỏng

- Thân ngắn, không phânnhánh,

- Chưa có rễ chính thức(rễ giả: chỉ là những sợinhỏ có chức năng hútnước)

- Chưa có mạch dẫn

* Rêu là thực vật cạn đầu

Trang 26

tiến hoá của rêu hơn tảo tiên, cùng với các thực vật

có rễ, thân, lá khác hợpthành nhóm thực vật bậccao

Hoạt động 3: Quan sát túi bào tử và tìm hiểu sự

phát triển của rêu: (11 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 38.2 trả lời câu hỏi:

Hoạt động 4: tìm hiểu vai trò của rêu (8 phút)

- Yêu cầu hs đọc thông tin

- Làm phân bón, chất đốt

3 Củng cố: (3 phút)

? Nêu vai trò của rêu ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước nội dung bài 39

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Trang 27

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết 47: Bài 39 QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được quyết, cây dương xỉ là thực vật có rễ thân lá, có mạch dẫn,sinh sản bằng bào tử

Nêu được đặc điểm về cư quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản cây dương xỉ

- Nhận dạng được các loại dương xỉ trong tự nhiên

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, thực hành

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trng hoạtđộng nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, sựphát triển của cây dương xỉ và sự hình thành than đá

3 Thái độ ;

- Giáo dục ý thức yêu môn học

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 3 quyết cổ đại và sự hình

thành than đá) giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồngcây xanh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh H 39.1 Cây dương xỉ, H 39.2 Túi bào tử và sự phát triển của dương

xỉ, H 39.3 cây rau bợ, cây lông culi, H 39.4 khu rừng quyết cổ đại

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Mẫu vật cây dương xỉ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (15 phút)

KIỂM TRA 15 PHÚTCâu 1 (7 điểm): Cấu tạo của cây rêu đơn giản như thế nào ?

Câu 2 (3 điểm): Nêu vai trò của rêu ?

Trang 28

- Chưa có hoa 1 điểmCâu 2

(3 điểm)

Vai trò của rêu:

- Góp phần vào việc tạo thành chất mùn

- Rêu mọc chỗ đầm lầy khi chết tạo thành lớp than

bùn dùng làm phân bón, làm chất đốt

1,5 điểm

1,5 điểm

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt dộng 1: Quan sát cây dương xỉ (9 phút)

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

trả lời câu hỏi:

? Chúng ta thường bắt gặp

dương xỉ sống ở những nơi

nào trong tự nhiên ?

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm trong 5’ trả lời câu

hỏi:

? Quan sát kỹ đặc điểm rễ,

thân, lá (đặc biệt là lá non)

cây dương xỉ và so sánh với

- Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung trên tranh

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS thảo luậnnhóm thống nhất ýkiến

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS quan sát

- HS suy nghĩ trảlời

- Dương xỉ sinh sản bằngbào tử,

- Cơ quan sinh sản là cáctúi bào tử nằm ở mặt dướicác lá già

- Bào tử nẩy mầm tạothành nguyên tản sau khithụ tinh thì tạo thành câydương xỉ mới

Hoạt động 2: Quan sát vài loại dương xỉ thường gặp (5 phút)

- GV yêu cầu hs quan sát

hình vẽ trả lời câu hỏi:

? Dựa vào đặc điểm nào để

Trang 29

biết cây đó thuộc nhóm

Hoạt động 3: Tìm hiểu quyết cổ đại và sự hình thanh than đá (6 phút)

- GV yêu cầu hs đọc thông

tin và trả lời câu hỏi:

giảm nhẹ tác động của biến

đổi khí hậu, làm cho không

- Quyết cổ đại là cây có

thân gỗ lớn mọc thànhrừng

- Do khí hậu Trái Đất biếnđổi, rừng quyết bị tiêu diệt

và vùi sâu dưới đất

- Dưới tác dụng của vikhuẩn và sức nóng, sức épcủa vỏ Trái Đất đã hình

thành than đá

3 Củng cố: (3 phút)

? Sự hình thanh than đá diễn ra như thế nào ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong học kì II

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 30

? Nêu quá trình hình thành than đá ?

Đáp án:

Quá trình hình thành than đá

- Do khí hậu Trái Đất biến đổi, rừng quyết bị tiêu diệt và vùi sâu dưới đất

- Dưới tác dụng của vi khuẩn và sức nóng, sức ép của vỏ Trái Đất đã hình thành than đá

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hệ thống câu hỏi ôn tập chương VII (20 phút)

- GV yêu cầu HS nhớ lại nội

dung kiến thức trả lời câu hỏi:

? Dựa vào đặc điểm nào để

phân biệt quả khô và quả thịt ?

? Có mấy loại quả khô ? cho ví

4 Bài 35: Những điềukiện cần cho hạt nảymầm

5 Ôn tập tổng kết vềcây có hoa

Trang 31

Hoạt động 2: Hệ thống câu hỏi ôn tập chương VIII (15 phút)

- GV yêu cầu HS nhớ lại nội

dung kiến thức trả lời câu hỏi:

? Tảo thường sống ở đâu ?

? có mấy loại tảo? kể tên, cho

? So sánh cơ quan sinh dưỡng

của cây rêu và cây dương xỉ,

cây nào có cấu tạo phức tạp

II Hệ thống câu hỏi

ôn tập chương VIII (các nhóm thực vật.

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong chương VII, VIII

- Giấy kiểm tra

_

Trang 32

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết 49: KIỂM TRA 1 TIẾT

- Ôn bài, giấy kiểm tra

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

- Hiểu đượcđặc điểmcủa quả khô

và quả thịt

- Giải thíchđược vì saonói cây cóhoa là 1 thểthống nhất

- Vận dụngkiến thức sosánh đượcđiểm giốngnhau vàkhác nhaugiữa hạt cây

1 lá mầm vàhạt cây 2 lámầm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55%

1110%

1220%

1220%

45,555%

Chủ đề 2:

Các nhóm

thực vật

- Nhận biếtđược rêu làthực vật sống

ở cạn đầu tiên

- Biết được vai

- Hiểu đượcquá trìnhhình thànhthan đá

Trang 33

1220%

34,545%Tổng số

1220%

1110%

1220%

1220%

1220%

710100%

ĐỀ KIỂM TRA

I TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)

Chọn ý đúng ghi vào bài!

Câu 1 (0,5 điểm): Quả chò, quả bồ công anh, hạt hoa sữa là những quả, hạt thích

Câu 2 (1,0 điểm): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sao cho phù hợp: (quả

hạch, vỏ quả, quả mọng, quả thịt, quả khô nẻ, quả khô, 2 nhóm, 4 nhóm)

Dựa vào đặc điểm của (1) có thể chia các quả thành (2) chính

là quả khô và quả thịt

+ (3) khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng

+ (4) khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả

Câu 3 (0,5 điểm): Nhóm thực vật sống ở cạn đầu tiên là:

Trang 34

0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm

Vai trò của rêu:

- Rêu góp phần vào việc tạo thành chất mùn

- Rêu mọc chỗ đầm lầy, khi chết tạo thành lớp than

bùn dùng làm phân bón, làm chất đốt

1,0 điểm1,0 điểm

1,0 điểm1,0 điểm

- Có sự thống nhất giữa chức năng cửa các cơ quan

- Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơquan khác và toàn bộ cây

0,5 điểm

0,75 điểm0,75 điểm

4

(2,0 điểm)

* Giống nhau giữa hạt cây 1 lá mầm và hạt cây 2 lámầm: đều gồm có vỏ hạt, phôi và chất dinh dưỡng dựtrữ

* Khác nhau:

0,5 điểm

0,75 điểm0,75 điểm

Hạt cây 1 lá mầm Hạt cây 2 lá mầm

- Phôi của hạt có 1 lámầm

- Phôi của hạt có 2 lá mầm

- Chất dinh dưỡng dự trữchứa trong phôi nhũ

- Chất dinh dưỡng dự trữchứa trong 2 lá mầm

3 Củng cố:

- GV thu bài

- Nhận xét ý thức của HS trong giờ kiểm tra.

4 Dặn dò:

Trang 35

- Đọc và xem trước nội dung bài 40, chuẩn bị cành thông, 2 nón thông khác

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 3 giá trị của cây hạt trần)

giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây xanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trong 3’: ghi lại đặc điểm của

thân, cành, lá thông ?

- GV nhận chốt lại kiến thức

- HS quan sát thảoluận nhóm thóngnhất ý kiến

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

I Cơ quan sinh dưỡng

của cây thông

- Thân gỗ, có mạch dẫn,

- Lá nhỏ hỉnh kim, mọc

từ cành con ngắn

Hoạt động 2: Quan sát cơ quan sinh sản cây thông (20 phút)

- GV thông báo cho hs; có 2

Trang 36

- Yêu cầu hs quan sát tranh

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS quan sát

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- Nhỏ, màu vàng mọcthành cụm

- Nón đực gồm: trụcnón, vảy, túi phấn

+ Vảy (nhị) mang túiphấn

+ Túi phấn chứa các hạtphấn

b Nón cái:

- Lớn hơn nón đực, mọcriêng lẻ từng chiếc

- Vảy (lá noãn hở) mang

lá noãn lộ ra ngoài

c Hạt:

- Nằm lộ trên lá noãn hở(nên gọi là Hạt Trần),

- Chưa có quả thật sự

* Vậy hạt trần chưa cóhoa, quả và chỉ là hạttrần do có lá noãn hở

Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị của cây hạt trần: (10 phút)

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả

lời câu hỏi

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

III Giá trị của cây hạt trần:

- Lấy gỗ: thông, pơmu,hoàng đàn,…

- Làm cảnh: tuế, trắcbách diệp, thông tre, …

3 Củng cố: (3 phút)

? Cơ quan sinh sản của thông là gì ? cấu tạo ra sao ?

4 Dặn dò: (2 phút)

Trang 37

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK, đọc mục em có biết

- Đọc trước bài 41, chuẩn bị cành cam (quýt), cây đậu, cây ngô…

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết 51, Bài 41: HẠT KÍN - ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được thực vật hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả, hạt

- Hạt giấu kín trong quả là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, khái quát hoá

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng hợp tác, tìm kiếm, xử lí thông tin khi ìm hiểu đặc điểm cơ quansinh dưỡng và cơ quan sinh sản, môi trường sống đa dạng của thực vật hạt kín

- Kĩ năng phân tích, so sánh để phân biệt cây hạt kín với cây hạt trần

- Kĩ năng trình bày ngắn gọn, xúc tích, sáng tạo

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu môn học

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 2 Đặc điểm cây Hạt kín)

giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây xanh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bảng con ghi nội dung bảng trang 135

- Vật mẫu: cành cam (quýt), cây mắc cỡ, cây huệ trắng, cây lục bình, cà cácloại, ổi, dâm bụt (quả …)

- Dụng cụ: kính lúp, dao nhỏ, kim nhọn

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Mấu vật cây hạt kín

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của cây thông ?

Đáp án:

- Thân gỗ, có mạch dẫn,

- Lá nhỏ hỉnh kim, mọc từ cành con ngắn

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Quan sát cây có hoa (10 phút)

- Yêu cầu và hướng dẫn

hs mang các cây đã

chuẩn bị và quan sát

- Các nhóm thảo luận theo hướng dẫn tập xác định các bộ phận

1 Quan sát cây có hoa

Trang 38

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu đặc điểm cây Hạt kín (25 phút)

- Yêu cầu hs suy nghĩ

trả lời câu hỏi:

? Hãy dựa vào bảng trên

? Hãy nêu đặc điểm

khác biệt giữa hoa của

cây Hạt kín với nón của

a Cơ quan sinh dưỡng

+ Phát triển đa dạng: rễ cọc,

rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, láđơn, lá kép…

+ Trong thân có mạch dẫnphát triển

b Cơ quan sinh sản:

+ Hoa: có bầu nhuỵ khépkín chứa noãn;

+ Hạt được giấu trong quả

- Môi trường sống: đa dạng

- Hạt kín là nhóm thực vậttiến hoá hơn cả

Trang 39

- Đọc trước bài 42 chuẩn bị một số mẫu vật

- Giáo dục ý thức yêu môn học

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục 2 đặc điểm phân biệt lớp

2 lá mầm và lớp 1 lá mầm) giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăngcường trồng cây xanh

- Mẫu vật: cây ngô, cây lúa, cây đậu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? So sánh sự khác nhau giữa cây Hạt kín với cây Hạt trần ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm phân biệt cây 1

I Cây Một Lá mầm và cây Hai lá mầm:

Trang 40

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- Cây 2 lá mầm có: rễ cọc,gân hình mạng, hoa có 5cánh (trừ hoa mẫu đơn: 4cánh), thân cỏ, cột, leo

- Cây 1 lá mầm: rễ chùm,gân lá hình cung hoặcsong song, hoa có 6 cánh(hoặc 3 cánh: rau mác),thân cỏ, cột

Đặc điểm Lớp Một lá mâm Lớp Hai lá mầm

Số lá mầm của phôi - Phôi có một lá mầm - Phôi có 2 lá mầm

Ví dụ: - Cây: lúa, tre, mía, … - Cây: cải, bưởi, đậu, …

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu đặc điểm phân biệt giữa lớp 2 lá mầm

và lớp 1 lá mầm (15 phút)

- GV yêu cầu HS dựa vào

bảng trả lời câu hỏi:

? Nêu đặc điểm phân biệt

- Vậy cây hạt kín phânthành 2 lớp là lớp 1 lámầm và 2 lá mầm cónhững đặc điểm khác nhaulà: rễ, gân lá, thân, số lámầm của phôi

Ngày đăng: 03/01/2019, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w