1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Từ điển ẩn dụ, hoán dụ tiếng việt

258 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 26,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cách trình bày như trên, người tra cứu có thể nhận ra được mối liên hệ giữa nghĩa phái sinh và nghĩa đen gốc, hiểu được tại sao người ta lại có thể nói theo kiểu ẩn dụ, hoán dụ như v

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN

Tên đề tài: TỪ ĐIỂN ẨN DỤ, HOÁN DỤ TIẾNG VIỆT

Mã số đề tài: B2010 – 18b – 11

Ngày nhận hồ

(Do CQ quản lý ghi)

Tham gia thực hiện

TT Học hàm, học vị,

Họ và tên

Chịu trách nhiệm Điện thoại Email

1 TS Nguyễn Hữu Chương Chủ nhiệm 39700090

Trang 3

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Mẫu R05

Mã số đề tài:………

BÁO CÁO TÓM TẮT

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN

(Đính kèm trong các báo cáo toàn văn của báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết hoặc xin gia hạn)

THÔNG TIN CHUNG

A1 Tên đề tài

- Tên tiếng Việt: Từ điển ẩn dụ, hoán dụ tiếng Việt

- Tên tiếng Anh: Dictionary of word meaning metaphor, metonymy in Vietnamse

trường

Xây dựng Khác:…

A3 Loại hình nghiên cứu

 Nghiên cứu cơ bản

Nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu triển khai

A4 Thời gian thực hiện

Học hàm, học vị, họ và tên: TS Nguyễn Hữu Chương

Ngày, tháng, năm sinh: 26/01/1957 Nam/ Nữ: Nam

Trang 4

Cơ quan: Trường ĐHKHXH và NV TPHCM

Điện thoại: 39700090 Email:

A7 Cơ quan chủ trì

Tên cơ quan: Trường ĐHKHXH và NV TPHCM

Họ và tên thủ trưởng: PGS TS Võ Văn Sen

Điện thoại: 08 – 38293828 Fax: 0838221903

E-mail:

A8 Danh sách tham gia thực hiện

B1 Nội dung công việc

B1.1 Nội dung hoàn thành theo tiến độ đăng ký

dung đăng ký

1 Giới thiệu cấu tạo từ điển xong xong

2 Soạn phần từ điển ẩn dụ xong xong

3 Soạn phần từ điển hoán dụ xong xong

B1.2 Nội dung chưa hoàn thành theo tiến độ đăng ký

B2 Sản phẩm nghiên cứu (kèm minh chứng): Từ điển ẩn dụ, hoán dụ tiếng Việt

B2.1 Ấn phẩm khoa học: 2 bài báo viết dựa vào kết quả nghiên cứu của đề tài đã được công bố:

1 Các loại hoán dụ từ vựng trong tiếng Việt, tập san KHXH và NV số 50 tháng 6 năm 2011

2 Tìm hiểu mối liên hệ giữa nghĩa biểu trưng hoán dụ và đối tượng được gọi tên qua lớp từ chỉ

bộ phận cơ thể người, tập san KHXH và NV số 54 tháng 3 năm 2012

B2.2 Đăng ký sở hữu trí tuệ

Mô tả sản phẩm/kết quả nghiên cứu (căn cứ đề cương được phê duyệt)

Từ điển có 3257 từ đầu mục, gồm 2056 từ mang nghĩa ẩn dụ và 1201 từ mang nghĩa hoán dụ

Từ đầu mục là từ đơn, từ ghép, từ láy, thành ngữ Đây là một từ điển phổ thông Từ ngữ được đưa vào giải thích là các từ toàn dân, có một số là từ địa phương Đối tượng phục vụ là mọi tầng lớp nhân dân Chính tả trong từ điển theo qui định chính tả của quyế định số 240/ QĐ, ngày 5 tháng 3 năm 1984 của Bộ Giáo dục Các từ đầu mục sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu từ:

A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, W, X, Y,

Z Thanh điệu theo thừ tự: không dấu, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng Mỗi từ đồng âm là một từ đầu mục, ví dụ: đông 1 d Hướng đông, đông 2 d Mùa đông Từ loại: d (danh từ), đg (động từ), t

Trang 5

(tính từ), đ (đại từ), p (phụ từ), k (kết từ), tr (tr75 từ), c (cảm từ) Chú thích từ địa phương ph, từ

cổ, cũ, ít dùng (id), chuyên môn (ch.m), văn chương (v.ch), trang trọng (trtr), kng (khẩu ngữ), thông tục (thgt), được đặt sau từ loại hoặc nghĩa phái sinh Lời ví dụ cho mỗi nghĩa được đánh chữ nghiêng Các nghĩa được sắp xếp như sau: nghĩa đen gốc – nghĩa phái sinh (ẩn dụ hay hoán dụ)

BỐ CỤC CỦA TỪ ĐIỂN:

1 Lời nói đầu

2 Cấu tạo của cuốn từ điển

3 Khái niệm ẩn dụ, các trường từ vựng dùng theo nghĩa ẩn dụ, các loại ẩn dụ

4 Khái niệm hoán dụ, các trường từ vựng dùng theo nghĩa hoán dụ, các loại hoán dụ

5 Từ điển ẩn dụ

6 Từ điển hoán dụ

7 Tài liệu tham khảo

Công nghệ/ giải pháp hữu ích đã chuyển giao công nghệ (kèm minh chứng)

TT

Tên công nghệ/ giải pháp hữu ích

đã chuyển giao (sản phẩm chuyển

giao- Thông số kỹ thuật của sản

phẩm)

Năm chuyển giao

Đối tác ký hợp đồng

Ngày ký hợp đồng

Doanh thu từ hợp đồng

Quy

1

2

B2.3 Kết quả đào tạo (kèm minh chứng)

B3 Hội nghi, hội thảo trong và ngoài nước đã được tổ chức, tham gia

TT Thời gian Tên hội thảo, hội nghị (chủ đề) Địa điểm Kết quả

Cán bộ được cử đi trao đổi HTQT về KH&CN (Hội nghị, hội thảo, tập huấn ngắn hạn) thông qua đề tài/dự án

Trang 6

Kinh phí đề tài đề nghị ĐHQG-HCM cấp 80 triệu đồng

Kinh phí sử dụng đến thời điểm báo cáo (Ghi rõ từng nội

dung cụ thể như thuê khoán chuyên môn, mua sắm trang thiết

bị, photo, in ấn,…)

TT Tên nội dung đã quyết toán

1 Trả tiền cho cộng tác viên, mua máy tính, thù lao

nghiên cứu

50 triệu đồng (có giấy thanh

toán tạm ứng

số 097/12 ngày 31/12/2010 của phòng tài

vụ ĐHKHXHNV TPHCM)

2 Mua từ điển, pho to copy tài liệu nghiên cứu, thù lao

nghiên cứu

10 triệu đồng (Có giấy

thanh toán tạm ứng số 037/12 ngày 16/12/2011 của phòng tài

vụ ĐHKHXHNV TPHCM)

Kinh phí đề nghị cấp tiếp

B5 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được so với yêu cầu

B5.1 Về nội dung: Đạt yêu cầu đề ra

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Table of Contents

TÓM TẮT 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CẤU TẠO CỦA TỪ ĐIỂN 5

ẨN DỤ 8

HOÁN DỤ 18

TỪ ĐIỂN ẨN DỤ 26

TỪ ĐIỂN HOÁN DỤ 184

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 247

Trang 9

TÓM TẮT

TỪ ĐIỂN ẨN DỤ, HOÁN DỤ TIẾNG VIỆT

Từ điển có 3257 từ đầu mục, gồm 2056 từ mang nghĩa ẩn dụ và 1201 từ mang nghĩa hoán dụ

Từ đầu mục là từ đơn, từ ghép, từ láy, thành ngữ Đây là một từ điển phổ thông Từ ngữ được đưa vào giải thích là các từ toàn dân, có một số là từ địa phương Đối tượng phục vụ là mọi tầng lớp nhân dân Chính tả trong từ điển theo qui định chính tả của quyết định số 240/ QĐ, ngày 5 tháng 3 năm 1984 của Bộ Giáo dục Các từ đầu mục sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu từ:

A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, W, X, Y,

Z Thanh điệu theo thừ tự: không dấu, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng Mỗi từ đồng âm là một từ đầu mục, ví dụ: đông 1 d Hướng đông, đông 2 d Mùa đông Từ loại: d (danh từ), đg (động từ), t (tính từ), đ (đại từ), p (phụ từ), k (kết từ), tr (tr75 từ), c (cảm từ) Chú thích từ địa phương (ph),

từ cổ, cũ, ít dùng (id), chuyên môn (ch.m), văn chương (v.ch), trang trọng (trtr), kng (khẩu ngữ), thông tục (thgt), được đặt sau từ loại hoặc nghĩa phái sinh Lời ví dụ cho mỗi nghĩa được đánh chữ nghiêng Các nghĩa được sắp xếp như sau: nghĩa đen gốc – nghĩa phái sinh (ẩn dụ hay hoán dụ)

BỐ CỤC CỦA TỪ ĐIỂN:

8 Lời nói đầu

9 Cấu tạo của cuốn từ điển

10 Khái niệm ẩn dụ, các trường từ vựng dùng theo nghĩa ẩn dụ, các loại ẩn dụ

11 Khái niệm hoán dụ, các trường từ vựng dùng theo nghĩa hoán dụ, các loại hoán dụ

12 Từ điển ẩn dụ

13 Từ điển hoán dụ

14 Tài liệu tham khảo

Trang 10

ABSTRACT

DICTIONARY OF WORD MEANING MEPTAPHOR, METONYMY IN VIETNAMESE

There are 3257 head words in this dictionary, consist of 2056 word metaphor and 1201 word metonymy Head word are single word, compound word, reduplication, idioms This is a universal dictionary Explained words are national word and some dialect word, idiom Users are people The dictation in this dictionary is dictionary bases on decision 240 QĐ March, 5 th,

1984 of Ministry of Education The oder of head words are A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, F, G, H, I,

J, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, W, X, Y,Z The order of tones are level tone, grave tone, interrogative tone, broken rising tone, acute tone, grave accent The homonyns was numbered 1,2, for example dong1 d orient, dong2 d winter Parts of speech: n (noun), v (verb), adj (adjective), pron (pronoun), adv (adverb), conj (conjuntion), aux (auxilary), ineter (interjection) Notes: dialect, old word, rare, term, literature, polite, oral stands after part of speech or derivative meaning Example sentence of each meanings was written incline The order of meaings are arranged: literal meaning – derivative meaning (metaphorical meaning or metonymy meaning)

Structure of dictionary

1 Preface

2 Structure of dictionary

3 Definition metaphor, the fields of metaphorical words, kinds of metaphor

4 Definition metonymy, the field of metonymy words, kinds of metonymy

5 Dictionary metaphor

6 Dictionary metonymy

7 Reference book

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta đã có nhiều từ điển giải thích tiếng Việt thế nhưng chưa có từ điển ẩn dụ, hoán

dụ Vì thế, việc biên soạn từ điển ẩn dụ, hoán dụ là cần thiết, đáp ứng nhu cầu tra cứu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu và sử dụng của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội

Từ điển này chọn giải thích các từ ngữ thông thường trong vốn từ toàn dân, cũng có một

số từ là từ địa phương Tổng số từ đầu mục là 3257, gồm 2056 từ mang nghĩa ẩn dụ và 1201 từ mang nghĩa hoán dụ Từ đầu mục là từ đơn, từ ghép, từ láy và có một số thành ngữ trong đó có

từ mang nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ Từ đơn là yếu tố cơ sở cấu tạo nên các từ ghép, từ láy, thành ngữ, vì thế các từ đơn được xếp giải thích trước rồi mới đến các từ ghép, từ láy, thành ngữ ở sau Các nghĩa của từ ghép, từ láy, thành ngữ có cơ sở từ nghĩa của từ đơn gốc Do đó, từ tố (morpheme) mang nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ trong từ ghép, từ láy hay từ trong thành ngữ chính

là yếu tố cấu tạo bắt nguồn từ từ đơn gốc đã nêu ở phía trước Để tiện tra cứu, chúng tôi chia ra hai phần từ điển: ẩn dụ và hoán dụ Ở phần từ điển ẩn dụ chúng tôi chỉ nêu từ đầu mục nghĩa đen gốc và các nghĩa phái sinh ẩn dụ Ở phần từ điển hoán dụ chúng tôi cũng chỉ nêu nghĩa đen gốc và các nghĩa phái sinh hoán dụ

Ở mỗi từ được đưa vào giải thích, chúng tôi lần lượt nêu những nội dung như sau: từ và từ loại, nghĩa đen gốc (nếu có sử dụng) và ví dụ, nghĩa phái sinh ẩn dụ hay hoán dụ và ví dụ, kiểu loại nghĩa phái sinh và cơ sở của phép chuyển nghĩa: nét nghĩa tương đồng hay tương cận Với cách trình bày như trên, người tra cứu có thể nhận ra được mối liên hệ giữa nghĩa phái sinh và nghĩa đen gốc, hiểu được tại sao người ta lại có thể nói theo kiểu ẩn dụ, hoán dụ như vậy và do đó dễ hiểu đúng được nghĩa của từ và dùng từ được chính xác hơn

Hiểu được khái niệm, cơ chế của lối nói ẩn dụ, hoán dụ từ vựng sẽ giúp người ta dễ nhận

ra được các ẩn dụ, hoán dụ tu từ vốn có tính lâm thời và rất khó nhận biết, vì về bản chất chúng

có bản chất giống nhau

Để biên soạn cuốn từ điển ẩn dụ, hoán dụ này, chúng tôi đã tham khảo những cuốn từ điển chính sau: 1 Hán Việt từ điển, 1957 của Đào Duy Anh [1], 2 Từ điển tiếng Việt , 1992 của Viện Ngôn ngữ học thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam do giáo sư Hoàng Phê chủ biên [43], 3 Việt Nam tự điển (quyển thượng và quyển hạ), 1970 của Lê Văn Đức [9], 4 Thành ngữ

Trang 12

tiếng Việt, 1978 của Nguyễn Lực và Lương Văn Đang [21], 5 Metaphorically speaking: a dictionary of 3,800 picturesque idiomatic expressions, Warnerbooks, A time Warner Company, USA, 1992 của N E RENTON Những câu ví dụ minh hoạ là những câu nói thông thường hoặc trích dẫn từ Truyện Kiều, tục ngữ, ca sao, thơ, sách, báo

Trang 13

CẤU TẠO CỦA TỪ ĐIỂN

1 Tính chất của từ điển:

Từ điển này là từ điển phổ thông Từ đưa vào giải thích là từ toàn dân, có một số là

từ địa phương Đối tượng phục vụ là đông đảo mọi tầng lớp nhân dân

4 Các từ đầu mục được sắp xếp theo thứ tự của chữ cái đầu từ: A, Ă, Â, B,

C, D, Đ, E, Ê, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, W, X, Y, Z

5 Thanh điệu theo thứ tự: không dấu, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng

6 Mỗi từ đồng âm là một từ đầu mục, ví dụ: đông1d (hướng đông), đông2d (mùa đông)

7 Từ loại: d (danh từ), đg (động từ), t (tính từ), đ (đại từ), p (phụ từ), k, (kết từ), tr (trợ từ), c (cảm từ)

8 Các chú thích về từ địa phương, từ cổ, từ cũ, phong cách, sắc thái tu từ được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ loại Sau đây là các chú thích: ph (phương ngữ),

cũ, id (ít dùng), chm (chuyên môn), vch (văn chương), trtr (trang trọng), kng (khẩu ngữ), thgt (thông tục)

9 Lời ví dụ cho mỗi nghĩa được đánh chữ nghiêng

10 Lời giải nghĩa, chú thích loại nghĩa, sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa

- Lời giải nghĩa:

Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa đen gốc (literal meaning) và nghĩa phái sinh

ẩn dụ, hoán dụ (derivative meaning) Nghĩa đen gốc là nghĩa tự do, trực tiếp phản ánh đối tượng, không lệ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng Khi dùng với nghĩa này, từ có thể kết hợp trực tiếp với tất cả các từ khác theo quy tắc ngữ pháp và từ vựng cho phép Nghĩa phái sinh là nghĩa sinh ra trên cơ sở nghĩa gốc, phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng (từ ghép, từ láy, thành ngữ, kết cấu tự do) tức là chỉ trong những ngữ cảnh như thế thì mới

được hiểu như thế Ví dụ, từ nhà có nghĩa đen gốc là “công trình xây dựng có tường hay vách, mái, có các gian hay phòng, làm để ở” Khi mang nghĩa này, từ nhà có thể dùng

Trang 14

độc lập: ϕ nhà ϕ hoặc dùng trong những kết hợp tự do: xây dựng nhà ở, thuê nhà, mua

nhà, bán nhà, đi về nhà, dọn nhà, căn nhà xinh xắn, v.v Những nghĩa sau là nghĩa phái

sinh: 2 Những người trong một gia đình Cả nhà sum họp vào dịp tết 3 Người vợ hay người chồng Mời cụ vào chơi, nhà tôi có nhà đấy 4 Thuộc về mình, dân mình Tỉnh

nhà 5 Các vị vua của một dòng họ Nhà Trần lãnh đạo nhân dân ba lần đánh tan quân Nguyên Mông 6 Người chuyên một nghề nào đó Nhà báo, nhà thơ, nhà bếp, v.v

- Cách giải thích nghĩa của từ:

(1) Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa gốc, nghĩa phái sinh (2) Giải thích nghĩa bằng những cách như sau: a/ Phân tích nghĩa, sắp xếp các nét nghĩa (seme)

theo trật tự khái quát – cụ thể Ví dụ như cách giải thích các nghĩa của từ nhà ở trên b/ Giải thích bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa Ví dụ: ác miệng t Như ác khẩu c/ Giải thích bằng dạng phủ định trái nghĩa Ví dụ: gan dạ t Không sợ nguy hiểm

- Chú thích loại nghĩa: Sau mỗi nghĩa phái sinh đều có chú thích loại nghĩa phái sinh Ví dụ: [ÂD hình dáng: …]: ẩn dụ hình dáng; [HD lấy CQCN chỉ CN: …]: hoán dụ lấy cơ quan chức năng chỉ chức năng

- Sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa:

Nghĩa đen gốc được đánh số 1 và không có ghi chú là nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ Có nhiều từ ghép không dùng theo nghĩa đen gốc, chỉ dùng theo nghĩa phái sinh, ví dụ như:

đau lòng t, đánh tiếng đg thì các nghĩa phái sinh được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3… và

ngay từ nghĩa 1 đã được ghi chú là nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ

- Thứ tự các nghĩa của từ đa nghĩa:

Các nghĩa phái sinh ẩn dụ, hoán dụ có quan hệ với nghĩa gốc theo quan hệ hướng tâm:  hoặc quan hệ xâu chuỗi:  Nếu các nghĩa có quan hệ hướng tâm thì nghĩa nào có nội dung biểu vật (denotative meaning) gần với nghĩa gốc hơn thì được xếp và đánh số gần nghĩa gốc hơn, nếu tất cả các nghĩa có nội dung biểu vật gần

với nghĩa gốc như các nghĩa của từ nhà ở trên, hoặc có nghĩa xa nghĩa gốc thì về nguyên tắc xếp nghĩa nào gần nghĩa gốc cũng được Ví dụ: mạch d 1 Ống dẫn máu trong cơ thể người, dẫn nhựa trong thân cây Mạch máu Bắt mạch kê đơn Mạch nhựa 2 Đường nước chảy ngầm dưới đất Mạch nước ngầm Nước mạch [ÂD hình dáng: đường dẫn chạy dài] 3 Dòng điện chạy theo dây dẫn Mạch điện [ÂD hình dáng: đường dẫn chạy dài] 4 Đường vữa giữa hai hàng gạch trên tường Mạch vữa [ÂD hình dáng: đường chạy dài] 5 Đường cắt chạy dài khi xẻ gỗ Mạch cưa [ÂD hình dáng: đường chạy dài]

Trang 15

6 Vật chạy dài Mạch đá ngầm chạy dài cả trăm mét [ÂD hình dáng: đường chạy dài]

7 Diễn ra liên tục, kéo dài Mạch văn Mạch suy nghĩ Ngủ một mạch từ 9 giờ tối đến

sáng Học một mạch từ lớp 1 đến xong đại học [ÂD hình dáng: kéo dài, liên tục]

Nếu các nghĩa có quan hệ xâu chuỗi thì phải xếp các nghĩa theo đúng thứ tự: nghĩa gốc – nghĩa phái sinh, trong đó nghĩa phái sinh này lại là nghĩa gốc cho một nghĩa phái sinh khác

Nếu các nghĩa phái sinh có quan hệ với nghĩa gốc theo cả hai loại hướng tâm và

xâu chuỗi thì phải tuân thủ cả hai cách sắp xếp đã nêu Ví dụ: lỏng t 1 Vật chất ở dạng không đặc có thể chảy được Nước là chất lỏng 2 Vật loãng có thể chảy được như chất lỏng Bùn lỏng Cháo lỏng [ÂD tính chất: có thể chảy được] 3 Rời ra, không bám chặt, không giữ chặt vào nhau Buộc lỏng Tất rộng đi lỏng chân Ốc xiết còn lỏng [ÂD tính chất: không bám chặt vào nhau] 4 Quản lý, theo dõi không chặt, không liên tục Buông

lỏng quản lý Buông lỏng giáo dục con cái Giam lỏng [ÂD tính chất: không bám sát]

Quan hệ giữa các nghĩa phái sinh và nghĩa gốc của từ lỏng t gồm cả quan hệ hướng

tâm và xâu chuỗi, theo sơ đồ: 

- Một từ đa nghĩa có thể có cả nghĩa phái sinh ẩn dụ và hoán dụ Để tiện tra cứu, chúng tôi sẽ nêu nghĩa ẩn dụ ở phần từ điển ẩn dụ, nghĩa hoán dụ ở phần từ điển hoán

dụ

- Khi các từ ghép, thành ngữ có yếu tố cấu tạo (từ tố hay từ] gồm cả hai loại ẩn dụ

và hoán dụ thì chúng tôi đưa vào giải thích ở cả hai phần từ điển, mỗi phần giải thích một loại nghĩa, hoặc chỉ giải thích ở một phần từ điển

11 Chữ tắt cho phần từ điển:

ÂD: ẩn dụ; HD: hoán dụ; CQCN: cơ quan chức năng; CN: chức năng

12 Bố cục của từ điển:

1 Lời nói đầu

2 Cấu tạo của cuốn từ điển

3 Khái niệm ẩn dụ, các trường từ vựng dùng theo nghĩa ẩn dụ, các loại ẩn dụ

4 Khái niệm hoán dụ, các trường từ vựng dùng theo nghĩa hoán dụ, các loại hoán dụ

5 Từ điển ẩn dụ

6 Từ điển hoán dụ

7 Tài liệu tham khảo

Trang 16

ẨN DỤ

I KHÁI NIỆM ẨN DỤ

A ẨN DỤ THEO QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG

1 Thuật ngữ ẩn dụ metaphor: Metaphor là một từ Hy Lạp, có nghĩa là “chuyển” (transfer) trong đó “meta” có nghĩa là “từ bên này đưa qua bên kia” (across) và

pherein có nghĩa là “mang, mang đi” (to bear, or carry) Trong tiếng Hy Lạp hiện

đại, từ Metaphor cũng có nghĩa là vận chuyển, chuyển từ chỗ này sang chỗ khác,

nhượng (transport hay transfer) [54]

2 Định nghĩa ẩn dụ:

1 Định nghĩa của Aristotle, 335 BC, trong Poetics: “Ẩn dụ là dùng cái tên của vật

này để chỉ vật khác, theo cách lấy chủng (genus) để chỉ loại (species) hoặc lấy loại để chỉ chủng, hoặc lấy loại để chỉ loại, dựa theo sự tương đồng (analogy)”

[47] Ví dụ như trong câu: Man is a wolf (Con người là chó sói) thì từ wolf (chó

sói) là từ ẩn dụ (hung dữ, mất nhân tính) Theo quan điểm của Aristotle thì ẩn dụ

là một cách so sánh ngầm, trong đó người ta tỉnh lược đi từ so sánh và thuộc tính cần diễn đạt Chẳng hạn, câu ví dụ trên là một câu tỉnh lược bắt nguồn từ câu so

sánh: Man is like a wolf

Tư tưởng của Aristotle về ẩn dụ thống trị cho tới tận thời hiện tại cho dù

đã xuất hiện những quan niệm mới về ẩn dụ, chẳng hạn ẩn dụ tri nhận (cognitive metaphor)

2 Wikipedia, the free encyclopedia [54] định nghĩa: “Ẩn dụ là cách dùng một từ hay cụm từ vốn là tên của vật này để chỉ một vật khác trên cở sở của tính tương đồng của vật được gọi tên và vật được miêu tả, mà trong đó không có từ so sánh

như (like hoặc as)” Ví dụ: “The moon is a ghostly galleon” (Mặt trăng là một

chiến thuyền ma quỷ) Cụm từ “a ghostly galleon” có nghĩa ẩn dụ: thoắt ẩn, thoắt

hiện

3 Từ điển Oxford Advanced Learner ’s Dictionary, Oxford University Press, 2010 của A.S Hornby định nghĩa: Ẩn dụ là cách dùng một từ hay cụm từ để miêu tả một người hay một vật khác, khác với cách dùng bình thường của từ đó, để chỉ ra

Trang 17

rằng hai vật có cùng tính chất và để tạo ra một miêu tả mạnh mẽ hơn, ví dụ: Cô ta

có một trái tim bằng đá (She has a heart of stone)

4 Từ điển Oxford American Dictionary, Oxford University Press, 2011, giám đốc xuất bản Alison Waters định nghĩa: Ẩn dụ là cách miêu tả một vật bằng cách so sánh nó với một vật khác có cùng phẩm chất (mà không dùng những từ so sánh:

as, like) Ví dụ, nếu bạn bảo một người là “con vẹt” thì tức là bạn đã dùng cách

nói ẩn dụ để diễn tả một nội dung là: người đó chỉ biết nhắc lại một điều gì đó của người khác mà không có suy nghĩ

5 Nguyễn Văn Tu, 1960: “Ẩn dụ là phép gọi tên một sự vật bằng tên của một sự vật khác theo mối quan hệ gián tiếp” [46,18]

6 Đỗ Hữu Châu, 1962: “Ẩn dụ là cách gọi tên một sự vật này bằng tên của một sự vật khác; giữa chúng có mối liên hệ tương đồng” [3,54] Những mối liên hệ tương đồng có thể là hình thức, vị trí, màu sắc, âm thanh, công dụng, chức năng

7 Đỗ Hữu Châu, 1981: “Phương thức ẩn dụ là phương thức lấy tên gọi A của x để gọi y (biểu thị y), nếu như x và y giống nhau” [4,155] Tác giả đã nêu ra 5 loại ẩn

dụ từ vựng trong tiếng Việt: (1) hình thức (mũi thuyền, chân bàn), (2) vị trí (ruột bút, lòng sông), (3) cách thức (cắt hộ khẩu, nắm tư tưởng, vặn nhau), (4) chức năng (bến xe), (5) kết quả (ấn tượng nặng nề)

8 Nguyễn Lân, 1966: “Ẩn dụ là phép sử dụng từ ngữ ở nghĩa chuyển dựa trên cơ sở

sự tương đồng, sự giống nhau… giữa các thuộc tính của cái dùng để nói và cái muốn nói đến Ẩn dụ cũng là một cách ví, nhưng không cần dùng đến những tiếng để so sánh như: tựa, như, tường, nhường, bằng…” [46,18]

9 Nguyễn Thiện Giáp, 1985: “Ẩn dụ là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau giữa các sự vật hoặc hiện tượng được so sánh với nhau” [11, 82] Tác giả đã nêu ra 8 loại ẩn dụ trong tiếng Việt dựa vào những điểm giống nhau như sau: (1)

hình thức (lá phổi, lá bài), (2) màu sắc (màu cam, màu rêu), (3) chức năng (đèn điện, cặp sách), (4) tính chất, thuộc tính (tình cảm khô, ý nghĩa chua chát), (5) đặc điểm bề ngoài (Tây Thi, Chí Phèo), (6) từ cụ thể đến trừu tượng (hạt nhân,

nắm vấn đề), (7) chuyển tên con vật thành tên người (con chó của mẹ), (8)

chuyển tính chất của sinh vật sang sự vật hoặc hiện tượng khác (nhân cách hóa)

(thời gian đi, con tàu chạy, gió gào thét)

Trang 18

10 Cù Đình Tú, 1983: “Ẩn dụ tu từ là cách cá nhân lâm thời lấy tên gọi biểu thị của đối tượng này dùng để biểu thị đối tượng kia dựa trên cơ sở của mối quan hệ liên tưởng về nét tương đồng giữa hai đối tượng” [41, 279] Ông đã nêu ra 5 loại ẩn

dụ tu từ dựa vào những nét tương đồng như sau: (1) màu sắc (Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (Kiều), (2) tính chất (Đất nước Việt Nam chìm trong bóng đêm kéo dài hàng thế kỷ…), (3) trạng thái (Ngôi sao ấy lặn hóa bình minh (Tố Hữu)), (4) hành động (Con sông nhỏ hứng đủ trăm dòng suối trút xuống), (5) cơ cấu (Thầy quen nhẫn nại như một người đan rổ…)

Tác giả còn nêu ra hai phương thức tu từ dựa vào mối quan hệ liên tưởng nét tương đồng về thuộc tính, hoạt động là nhân hóa và phúng dụ: (6) nhân hóa (Lúa

đã chen vai đứng cả dậy, Vì sương nên núi bạc đầu), (7) phúng dụ (Con cò chết

rũ trên cây, Cò con mở sách xem ngày làm ma)

11 Nguyễn Nguyên Trứ, 1988–1989: “Ẩn dụ tu từ (ví ngầm) là biện pháp chuyển nghĩa tương đồng tiêu biểu, có cơ sở trên một phép so sánh tu từ được hiểu ngầm” [39, 101] Tác giả nêu hai loại ẩn dụ tu từ lớn là nhân hóa và phúng dụ

12 Đinh Trọng Lạc (chủ biên) – Nguyễn Thái Hòa, 2002: gọi là nhóm ẩn dụ, gồm:

ẩn dụ, ẩn dụ bổ sung, nhân hóa, vật hóa, phúng dụ “Ẩn dụ thực chất là một sự so sánh ngầm, trong đó vế so sánh giản lược đi chỉ còn vế được so sánh” [17, 94]

13 Đinh Trọng Lạc, 2005 nêu ra một nhóm ẩn dụ gồm: ẩn dụ, ẩn dụ bổ sung, ẩn dụ hình tượng, cải danh, nhân hóa, vật hóa, phúng dụ, hình dung ngữ “Ẩn dụ là sự định danh thứ hai mang ý nghĩa hình tượng, dựa trên sự tương đồng hay giống nhau (có tính chất hiện thực hoặc tưởng tượng ra) giữa khách thể (hoặc hiện tượng, hoạt động, tính chất) A được định danh với khách thể (hoặc hiện tượng, hoạt động, tính chất) B có tên gọi được chuyển sang dùng cho A” [18, 52] Ví dụ:

Giá đành trong nguyệt trên mây, Hoa sao hoa khéo đọa đầy bấy hoa Hoa (B)

mang ý nghĩa ẩn dụ chỉ người phụ nữ có nhan sắc (A)

14 Lê Đức Trọng, 1993: Ẩn dụ 1 “Phương thức biến nghĩa của từ đa nghĩa dựa vào

sự giống nhau (hoặc tương đồng) về mặt nào đó của hai sự vật, tính chất, hành

động” [38] Ví dụ: “ổ gà–ổ cướp, nhẫn vàng–bàn tay vàng, chim bay–tên bay” 2

“ Phép tu từ bao hàm việc mô tả sự vật, hiện tượng nào đó qua việc so sánh kín đáo, bóng bẩy với sự vật, hiện tượng khác, làm cho lời văn tăng sức gợi cảm”

Trang 19

[38] Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua bên lăng, Thấy một mặt trời trong lăng rất

đỏ

Nhận xét chung: Theo quan điểm truyền thống, ẩn dụ là cách lấy tên gọi của sự vật, hiện tượng này để chỉ sự vật, hiện tượng khác dựa trên cơ sở là tính tương đồng của hai sự vật, hiện tượng được so sánh với nhau

B ẨN DỤ THEO QUAN ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

Năm 1936, I.A.Richards trong công trình the philosophy of Rhetoric, Oxford University Press, Oxford, 1936 [theo 47] đã đưa ra một quan niệm mới về ẩn dụ, tiền đề của lý thuyết

ẩn dụ tri nhận (cognitive metaphor) Theo đó, ẩn dụ được tạo thành từ hai thành phần gọi là

vehicle (nay gọi là source (nguồn) và tenor (nay gọi là target) (đích) trong đó vehicle là

phần mang nghĩa đen (literal meaning) được dùng làm từ ẩn dụ còn tenor là tư tưởng được truyền đạt bằng ẩn dụ Chẳng hạn, trong ẩn dụ a seed of hope thì vehicle là the seed còn the

tenor là hope Theo I.A.Richards, một ẩn dụ không phải chỉ có những từ được dùng mà còn

là một quan hệ phát sinh trong ngữ cảnh do tương tác của cả vehicle và tenor

Năm 1962, M Black đã nghiên cứu ẩn dụ theo tư tưởng của I.A Richards và viết cuốn Models and Metaphors, Cornell University Press, Ithica, N.Y, 1962 [47] Trong công trình này, ông khẳng định rằng ẩn dụ không phải là một từ đơn lẻ mà là một quan niệm, một nhận thức, có hình thức là một câu (They make a statement) Ông nêu ra một cách gọi mới cho

hai phần của ẩn dụ, đó là the Principal Subject (tức tenor của I.A.Richards) và the subsidiary subject (tức vehicle của I.A.Richards) Cấu trúc của ẩn dụ là: the Principal Subject – the Subsidiary Subject Ví dụ: trong câu: Man is a wolf (Con người là chó sói) thì

man là the principal subject còn wolf là subsidiary subject

Cho đến nay đã có nhiều người đi vào nghiên cứu ẩn dụ theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận, chẳng hạn Marry Hesse, 1966; S.R.Levin, 1977; D.Davidson, 1978; G.A.Miller, 1979; G.Lakoff và M.Johnson, 1980; M.Johnson(ed), 1981; Dedre Gentner, 1982; v.v Mô hình chung của ẩn dụ tri nhận là [conceptual domain (A) is conceptual domain (B)] Miền ý niệm A là đích (target) được hiểu thông qua miền ý niệm nguồn (source) B Chẳng hạn Cuộc đời là một ngày (A life is a day) là một ẩn dụ ý niệm Vì quan

niệm như vậy cho nên người ta nói: Ông ta đã đứng tuổi; Tuổi lúc xế chiều Các cụ già đều

đã khuất bóng, v.v

Trang 20

Theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận, ẩn dụ là một phương thức tư duy hình thành

từ trong não dưới dạng một quan niệm [A là B] chứ không phải chỉ là cách dùng từ trong ẩn

dụ từ vựng hay ẩn dụ tu từ như quan niệm truyền thống Một ẩn dụ tri nhận trong não có thể được nói ra bằng những câu nói khác nhau, mỗi câu có một từ, ngữ diễn đạt một nghĩa ẩn

dụ riêng, chẳng hạn như ẩn dụ tri nhận “Cuộc đời là một ngày” đã nêu ở trên Nghiên cứu

ẩn dụ theo quan điểm tri nhận có một điểm mới hơn so với nghiên cứu ẩn dụ theo quan điểm truyền thống, đó là giải thích được rằng trong tư duy người ta quan niệm như thế nào

để trong lời nói người ta nói ra theo kiểu ẩn dụ như vậy Nhưng nghiên cứu ẩn dụ theo quan điểm tri nhận cũng có một nhiệm vụ giống như nghiên cứu ẩn dụ theo quan điểm truyền

thống đó là phải xác định nghĩa ẩn dụ của từ ngữ sử dụng, chẳng hạn: tuổi xế chiều, đứng

tuổi, đứng bóng, khuất bóng là gì Ở nước ta những nghiên cứu về ẩn dụ theo quan điểm tri

nhận chỉ mới bắt đầu, chưa thể có được một từ điển của các ẩn dụ ý niệm, trong khi đó các

từ điển giải thích tiếng Việt, khi giải thích nghĩa của các từ đa nghĩa thì đã nêu các nghĩa ẩn

dụ khá đầy đủ Vì vậy việc nghiên cứu biên soạn một cuốn từ điển ẩn dụ từ vựng giúp người tra cứu hiểu được các nghĩa ẩn dụ, hiểu được bản chất và cơ chế của ẩn dụ vẫn rất cần thiết

II CÁC TRƯỜNG TỪ VỰNG DÙNG THEO NGHĨA ẨN DỤ

1 Con người và thần thánh: bác học d, bồ tát d, bố d, bù nhìn d, con d, con bài d, họ d, họ

hàng d, hộ pháp d, mẹ d, nặc nô d, thánh d, thánh tướng d, thần d, sóng thần d, thần thánh

d, tổ d, to tổ bốt t, vua d, v.v

2 Bộ phận cơ thể người: bộ mặt d, bụng d, bướu d, cài răng lược t, cẳng d, chân d, chân

mây d, cổ d, cổ chày d, cổ chân d, cổ tay d, cốt d, cốt truyện d, cốt cán d, cốt lõi d, cốt tuỷ d, lưỡi d, dao hai lưỡi d, đầu d, đầu gối d, gáy d (gáy sách), họng d (họng súng), tử huyệt d, khuỷu d, lưng d, lưỡi d, má d, mạch d, mạch lạc d, mắt d, mắt bão d, mắt cá (chân) d, mặt đất d, mặt nạ d, miệng d, mũi d, râu d, râu ria d, rốn d (rốn biển), ruột d, sườn d, tai d, tay

d, thắt lưng d, thân d, thịt d, thóp d, tim d, tóc d, văn d, (vân tay), xương xẩu d, xương tuỷ d,

yết hầu d, v.v

3 Khí chất của con người: hồn d (ốc mượn hồn), cỏ sữa d, đất thịt d, máu thịt d, quả vú

sữa d, v.v

Trang 21

4 Hành động hoạt động của con người và sự vật, hiện tượng:

ăn đg, gào đg (biển gào thét), gầm đg (đại bác gầm lên), hót đg, hút đg (máy hút bụi), kêu

đg, nếm đg, nuốt đg, phát đg (phát lệnh), phun đg, rống đg, tha đg (tha em đi chơi), thổi

phồng đg, trả giá đg, xơi đg, v.v

gãi đg (cày gãi), gạn đg, gạt đg, gắn bó đg, gói gọn đg, gọt giũa đg, lèo lái đg, mổ xẻ đg,

nặn đg, phơi bày đg, uốn nắn đg, vạch đg, vặn đg, vặn vẹo đg, vẽ đg, v.v

đứng đg (đứng gió), giày xéo đg, giãy đg (giãy ra), hất cẳng đg, lạc đg (lạc hành lý), lách

đg (lách luật), lui đg, quị luỵ đg, vấp đg, vấp váp đg, xuống đg, v.v

lăn đg, lăn lộn đg, lặn lội đg, luồn cúi đg, luồn lách đg, nằm đg, ngả đg (ngả về phía ta),

ngã đg (ngã giá), ngoi đg, tắm đg, v.v

giết đg (giết thời gian), giáng đg, tụt đg (tụt hạng), giải phóng đg, nuôi đg (nuôi hy vọng),

lượn đg, om đg (om hồ sơ), say đg (say tình), v.v

5 Trạng thái: bấp bênh t, bệnh d (bệnh thành tích), bệnh hoạn t, chết đg, đứt hơi đg, đứt

ruột đg, giập giạp đg, gò bó đg, khuất đg, lay chuyển đg, lép vế đg, lung lay đg, mắc cạn đg, mắc kẹt đg, mòn đg, mù t, mù quáng t, mù tịt t, ngập đg, nôn nao đg, rã đg, rạn nứt đg, rạn

vỡ đg, sôi đg, sôi sục đg, sống đg, sống sượng t, sốt dẻo t, sờn đg, sượng t, tan đg, tan rã đg, tan vỡ đg, tắt đg, úa đg, ướt át t

6 Tính chất, đặc điểm: ác t, bẩn t, béo bở t, gần t, gần gũi t, già t, già cỗi t, già dặn t, giàu

t, hẹp t, hẹp hòi t, hổng t, ỉu xìu t, khô t, khô khan t, kín đáo t, lạnh t, lạnh nhạt t, lép t, lệch

t, mỏng t, non t, sâu t, sâu đậm t, sâu sắc t, trong t, trong sạch t, trong sáng t, trong trắng t,

xa t, xấu t, yên t, v.v

7 Dấu vết: ba rọi d (đứa ba rọi), điểm d (điểm bầu cử), nét d (nét mặt), nếp d, sẹo d, v.v

8 Màu sắc: cánh trả d, đen t, chợ đen t, dân đen d, đen bạc t, đen đỏ t, đen đủi t, đen tối t,

quỹ đen d, sổ đen d, đỏ t, màu d (muôn màu), màu sắc d, sổ vàng d, vàng son d, v.v

9 Công trình xây dựng: bậc d, giàn d (giàn khoan), mái d (mái đê), mái tóc d, nền d (nền

kinh tế), nền móng d, nền tảng d, ngưỡng cửa d, sàn d (điểm sàn), thành d, thành luỹ d, thành ngữ d, tổ d (tổ ấm), tổ đỉa d, v.v

10 Đồ dùng, dụng cụ phương tiện: bài bản d, bài học d, bài toán d, bàn cờ d, bàn cuốc d,

bàn đạp d, bản đồ d, bản lề d, bảng điểm d, bẫy d, bình phong d, bọ gậy d, bọ que d, bồ sứt

Trang 22

cạp d, búa rìu d, bừa d (cổ cày vai bừa), bừa đĩa d, cà bát d, cá kiếm d, cá kìm d, cạm bẫy

d, cẩm nang d, cầu chì d, cầu dao d, chày cối d, chân vòng kiềng d, chè móc câu d, chuối rẻ

quạt d, chuồn chuồn kim d, chuông đ (chuông cửa), cỏ roi ngựa d, cọc d (cọc tiền), cốc vại

d, cột khói d, cột báo d, cột sống d, cửa d, cửa khẩu d, cửa miệng d, cửa mình d, cửa ngõ d,

đèn điện d, đĩa d (đĩa xe đạp), đòn d (đòn bánh tét), đồ d (đồ chó), động cơ d, giun đũa d, gầu d (gầu máy xúc), giuộc d, guốc d, guồng máy d, khăn đầu rìu d, khăn mỏ quạ d, khung

d (khung pháp lý), khung cảnh d, khuôn khổ d, khuôn mặt d, khuôn phép, khuôn sáo d,

khuôn thiêng d, khuôn vàng thước ngọc d, lò d, lưới d, màn trời d, màn sương d, màn hình

d, mạng lưới d, mâm pháo d, mâm xôi d (cây), móc đơn d, móc kép d, mũ d (mũ đinh), số

mũ d, mực thước d, nôi d, ô d, ô dù d, rổ d, tán d (trăng tán), lụa d, thang d (thang giường), thang độ d, thang điểm d, then chốt d, vốn d (vốn ngoại ngữ), trả giá đg, v.v

11 Kim loại: chân đồng vai sắt d, da người d, da chì d, gang thép d, sắt d (kỷ luật sắt), sắt

đá d, sắt son d, thép d, thiết mộc d, vàng d, xương đồng da sắt d, v.v

12 Vật liệu: bê tông d, bìa d (gỗ bìa, bìa làng, bìa rừng, bìa đậu phụ), giấy than d, gạo nếp

than d, v.v

13 Chất liệu: bột d (muối bột), cá bột d, bột ngọt d, muối mặt đg, đường mật t, v.v

14 Thức ăn: bả d (bả danh lợi), bánh chè d, bánh vẽ d, bánh xe d, bún d, cám hấp d, mẻ d,

(da) bánh mật d, món nợ d, món võ d, v.v

15 Chất thải: bã d (mệt bã người), cặn bã d, rác rưởi d, rơm rác d

16 Đối tượng địa lý: biển d, bờ d (bờ môi, bờ tường, bờ vinh quang), bờ bến d, bụi d (mưa

bụi), bùn nhơ d, dòng d (dòng xe cộ, dòng kẻ, dòng văn học), dòng điện d, dòng giống d,

dòng họ d, đá vàng d, đá d (quyền rơm vạ đá), hươu sao d, luồng d (luồng xe cộ, luồng tư

tưởng), ngòi d (ngòi pháo), nguồn d (nguồn hải sản, nguồn nhân lực), nguồn cơn d, nguồn gốc d, nước d (nước sơn, nước đại), nước da d, sạn d, sỏi d (sỏi thận, đầu có sỏi), son d

(lòng son), sóng d (sóng lúa, sóng người, sóng âm), sóng gió d, suối d (suối nước mắt), trời

d (kêu trời), trời biển d, v.v

17 Các hiện tượng tự nhiên: chuối lửa d, lửa d (tính như lửa, lửa lòng), kiến lửa d, sấm

sét d, sét đánh ngang tai d, sương d (tóc sương), v.v

18 Vị trí, thứ tự trong không gian: bến d (làm tới bến), cạnh d, cạnh khoé d, dưới d (cấp

dưới, dưới 5 triệu), đỉnh d (đỉnh vinh quang), hàng d (hàng cha chú), mở hàng d, hàng xóm

Trang 23

d, lề d, lớp d, lớp học d, ngoài d (ngoài 70 tuổi), quê d, quê hương d (quê hương quan họ),

thượng lưu d, thượng nghị sĩ d, thượng nghị viện d, thượng sách d, thượng sĩ d, thượng tá d, thượng tướng d, thượng thọ d, thượng tuần d, v.v

19 Chiều, khoảng cách, đường đi: bề d (khổ trăm bề), bước đầu d, bước đi d, bước đường

d, bước ngoặt d, bước nhảy vọt d, bước tiến d, chiều d (chiều kim đồng hồ, ra chiều ưng ý), dưa gang d, gang tấc d, đường d (đường đi nước bước), đường đời d, đường cong d, đường dây d, đường đạn d, đường kính d, đường lối d, đường nét d, lối d (lối sống), ngõ cụt d, v.v

20 Địa hình trong không gian: gò d (gò má), hang cùng ngõ hẻm d, hang ổ d, hố d (miệng

hố phá sản), ổ d (ổ cờ bạc), ổ bi d, ổ cắm d, ổ đề kháng d, ổ gà d, ổ khoá d, ổ trục d, v.v

21 Vật có hình dáng nhất định: bè d (kéo bè kéo cánh), bòng bong d, bung xung d, cấp d

(cấp cao), chuỗi d, đống d (đống bài tập, ngồi lù lù một đống), khối d (khối quân sự), mốc d (mốc lịch sử), mối d (mối sầu), mối hàng d, mối manh d, nút d (nút giao thông), quai nón d (râu quai nón), sợi d (mì sợi, sợi miến), sợi chỉ đỏ d, sợi tóc d, tấm d (tấm áo), tấm lòng d,

tấm bé d, tơ d (dây tơ hồng), tơ duyên d, tơ hồng d (sợi chỉ đỏ), tơ lòng d, tơ tình d, tơ tóc d,

tơ tưởng d, tơ vò d, tờ d (lặng như tờ), vành d (vành trăng), vành đai d, vành móng ngựa d,

v.v

22 Cảnh vật: cảnh d (cảnh nghèo đói), cảnh ngộ d, đối tượng d, v.v

23 Thời gian: chiều d (tuổi xế chiều), chợ chiều d, chuyến d (chuyến này vớ bở), giây d,

giây lát d, giây phút d, lứa d (xứng đôi vừa lứa), lứa đôi d, mùa d (mùa sấu, mùa thi, mùa cưới), phút chốc d, phút giây d, sang năm d, xuân d, v.v

24 Động vật: bầu dục d, bầy d, bì d, bò d, bọ ngựa d, bọ rùa d, bồ câu d, bờm d, cà dái dê

d, cá chim d, cá chuồn d, cá cóc d, cá heo d, cá ngựa d, cá voi d, càng d, cánh d, cánh cung

d, cánh gà d, cánh gián d, cánh quạt d, cánh sẻ, cánh sen d, cánh tay d, cáo d, cáo già d,

cáy d, chân chim d, chân mây d, chân rết d, chân vịt d, chân voi d, chén mắt trâu d, chó d, chó đểu d, chó má t, chó săn d, chó sói d, chuột d, cò mồi d, cỏ gấu d, cỏ sâu róm d, cóc tía

d, con chạch d, con chạy d, con đội d, con lắc d, con lăn d, con nước d, con số d, con tính d,

con xỏ d, cõng rắn cắn gà nhà đg, cốc đế d, cù lần d, cú mèo d, cuốc chim d, da bò d, da đồi mồi d, da gà, dã tràng d, dưa chuột d, đầu bò d, đầu bò đầu bướu d, đầu chầy đít thớt d, đầu cua tai nheo d, đầu dây mối dợ d, đầu đàn d, đầu đảng d, đầu đề d, đầu đuôi d, đuôi d, đuôi gà d, đuôi sam d, gà mờ d, gà què ăn quẩn cối xay d, gà trống nuôi con d, gấu d,

Trang 24

khoang d, lang sói d, lòng d, lòng chảo d, lòng đường d, lòng máng d, lòng sông d, lươn lẹo

t, lườn d (lườn tàu thuỷ), mãnh hổ d, mỏ d, mỏ ác d, mỏ cày d, mỏ hàn d, mỏ lết d, mỏ neo d,

mỏ vịt d, mõm d, móng d (móng cụt, móng ngựa), móng rồng d, mọt d, mọt sách d, sâu mọt

d, ong d, ong bướm d, ong ve d, ốc d (ốc xe đạp), quỉ d, quỉ kế d, quỉ quái d, quỉ sứ d, rồng

đến nhà tôm , rồng rắn d, ruột tượng d, tin vịt d, tò vò d, tôm hùm d, tôm tép d, vảy d (vảy mụn), vịt d, vòi d (vòi nước), vòi rồng d, tượng d, yêu ma d, yêu quái d, yêu tinh d, v.v

25 Thực vật: bản d (gốc cây), bản chất d, bấc d, bầu d, bầu d (bầu vú, bầu đất, ghe bầu),

bầu trời d, bầu không khí d, bèo d, bèo bọt, bọ đa d, bọ gạo d, bọ lá d, bồ hòn d, bông d

(ruốc bông), bông tai d, buồng d (buồng gan), búp d (búp hoa), bụt mọc d, cá mè hoa d, cá

quả d, cải cúc d, cao su d, cây d (cây văn nghệ), cây số d, cháo hoa d, chén hạt mít d, chuối cau d, chuối mít d, cỏ mật d, cụm d (cụm thi), cuống d (cuống phổi), cuống họng d, da cam

d, dây d (dây lưng, dây oan), dây chuyền d, dây tóc d, dưa lê d, gai d, gai góc d, gai ngạnh

d, gai ốc d, gạo d, gốc d, gốc gác d, gốc rễ d, gốc tích d, gốc từ d, hạt d (hạt cát), hạt nhân

d, hoa d, hoa cương d, hoa đăng d, hoa đồng tiền, hoa giấy d, hoa hậu d, hoa hoè hoa sói t,

hoa khôi d, hoa lá d, hoa mõm chó d, hoa râm t, hoa tai d, hoa thị d, hoa văn d, lá d, lá cải

d, lá trắng d, lá cờ đầu d, lá lách d, măng d,măng non d, măng tơ t, mầm d, mầm móng d,

mầm non d, mo d (mặt mo), múi d (múi giờ), ngành d (ngành học), ngọn d, ngọn ngành d, ngọn nguồn d, nụ cười d, quả d (quả tim), quả đấm d, quà đất d, quả lắc d, rơm d (quyền rơm vạ đá), rừng d, thẻ d (thẻ ATM), tiết d (đốt tre), tiết hạnh d, tiết mục d, tiết tháo d, tỏi

gà d, vỏ d (vỏ xò), vỏ bào d, vỏ chai d, vỏ não d, vòi voi d (cây), xỏ múi d, v.v

Ngoài những trường hợp lớn như trên, cũng còn có những trường hợp nhỏ nữa, như: số

lượng: số d (giàu có số cố không giàu), số phận d, hai năm rõ mười d, khối lượng: gánh d

(nặng gánh gia đình), âm dương: âm d (vốn bị âm), lực: động lực d, trọng lượng d, v.v

III CÁC LOẠI ẨN DỤ:

Từ điển này phân loại ẩn dụ dựa vào điểm tương đồng giữa hai đối tượng được so sánh với nhau Có những loại ẩn dụ từ vựng như sau:

1 Hành động: bắn tiếng đg, gác đg (việc), gánh vác đg (công việc), gạt đg (ý kiến), giãy

nảy đg, (mây) giăng đg, gieo rắc đg (tội ác), gieo vần đg, lọt đg (vào ổ phục kích), v.v

2 Trạng thái: (tâm hồn) bay bổng đg, (quan hệ) rạn nứt đg, (tình cảm vợ chồng) rạn vỡ đg,

(lập trường) lung lay đg, (văn) mòn đg, mở cờ đg, muối mặt đg, (tóc) ngả đg (bạc), ngập đg

Trang 25

(rác), nôn nao đg, say đg (tình), say đắm đg, say mê đg, se đg (buồn), sôi sục đg, sờn đg (lòng), thấm đg (mệt), (trăng) úa đg, yên trí đg, v.v

3 Chức năng: bài học d, bình phong d, bung xung d, cẩm nang d, khung d (pháp lý), (cán

bộ) khung d, khuôn vàng thước ngọc d, lá cờ đầu d, lò d (lò đào tạo), mũi dùi d, nôi d, ô dù

d, vây cánh d, v.v

4 Cách thức: bơi bướm đg, bơi chó đg, bơi ếch đg, bơi nhái đg, bắt chuồn chuồn đg, cò

cưa đg, v.v

5 Tính chất, đặc điểm: (sóng) êm t, êm t (êm chuyện), gà mờ t, gai góc t, gang thép d,

(học) gạo d, (tình hình) găng t (quá), gấu t (quá), gãy gọn t, giây d, hoa lá d (trang trí hoa

lá cành), loãng t, lõi đời t, mặn mà t, mặn nồng t, măng d, nhạt t (cười nhạt), râu ria d, rừng

d (người), sắt đá d, sắt son d, sấm sét d, thép d (thần kinh thép), v.v

6 Vị trí: bản lề d, gang tấc d, gáy d (sách), gốc d (gốc và lãi), tử huyệt d, khung cảnh d

(của truyện), khuôn khổ d (bài báo), (ngoài) lề d, lòng đường d, lưng d (núi), lưng chừng d,

má d (phanh), ngưỡng cửa d (cuộc đời), nguồn d (hàng), rốn d (chảo), ruột d (chăn), (giới) thượng lưu d, v.v

7 Khoảng cách: bước d (bước đường cùng), bước ngoặt d, v.v

8 Hình dáng: giun đũa d, (thịt lợn) gạo d, giàn d (khoan), gò d (má), móng guốc d (loài

thú móng guốc), hạt d (bụi), chữ d (hoa), hoa t (mắt), (quạ) khoang d, khuôn mặt d, lá d

(phổi), lưỡi d (dao), lưỡi câu d, lưỡi trai d, lưới d (điện), mái d (đê), màn d (sương), màn

hình d, mắt d (mắt bão, mắt lưới, mắt dứa), râu d (ăng ten râu), rồng rắn d (xếp hàng rồng rắn), v.v

9 Màu sắc: hồng đào t, (kiến) lửa d, sách trắng d, (môi) son d, sổ đen d, sổ vàng d, vàng

son d, đỏ t (số đỏ), (màu) sữa d, (tóc) sương d, giấy than d, nếp than d, trắng án t, trắng đen

t, trắng trong t, trắng trợn t, v.v

10 Định hướng: dậy đg (đứng dậy), dậy thì đg, (nhớ) lại đg, (giàu) lên đg, ra đg (đẹp ra),

vào đg (sống trông vào đồng lương), v.v

11 Thời gian: mùa d (mùa thi, mùa gặt, mùa lúa), lứa d (xứng đôi vừa lứa), lứa đôi d, v.v

Trang 26

HOÁN DỤ

I KHÁI NIỆM HOÁN DỤ:

1 Thuật ngữ hoán dụ metonymy bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là metonymía có nghĩa là “thay tên” (a change of name), trong đó metá có nghĩa là “có sau” (after) hay “xa hơn” (beyond)

và hậu tố – onymía có nghĩa là “lối nói” [54]

2 Các định nghĩa:

(1) Định nghĩa của Từ điển di sản văn hóa Mỹ (American Heritage Dictionary) [62]:

“Hoán dụ (metonymy) là một lối nói mà trong đó một từ hay một cụm từ dùng để thay thế cho một từ hay một cụm từ khác dựa vào mối liên hệ gần gũi (closely associated)” Chẳng

hạn như dùng Washington thay cho The United States government hay dùng the sword (thanh gươm) thay cho military power (sức mạnh quân sự)

(2) Định nghĩa của Từ điển các thuật ngữ Văn học của Chris Baldick 2001, 2004, [63]: Hoán dụ (metonymy) là lối nói thay thế tên của một vật này bằng tên của một vật khác mà

giữa hai vật có mối liên hệ gần gũi (closely associated) với nhau Chẳng hạn như the bottle (cái chai) thay thế cho alcoholic drink (rượu), the press (báo) thay cho journalism (nghề báo, báo giới), skirt (cái váy) thay cho woman (phụ nữ), Mozart thay thế cho Mozart's music (nhạc của Mozart), the Oval office (tòa nhà bầu dục) thay cho the US presidency (tổng thống Mỹ), hand (cái tay) thay cho worker (người lao động, công nhân) Từ điển này cho

rằng hoán dụ và ẩn dụ khác nhau tựa như quan hệ ngữ đoạn (syntagm) và quan hệ hệ hình (paradigm)

(3) Định nghĩa của Từ điển bách khoa điện tử Đại học Colombia [64]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói sử dụng một đặc trưng (attribute) của vật hay một số vật có liên hệ

gần gũi với vật đó để thay thế cho chính bản thân vật đó” Chẳng hạn như: sweat (mồ hôi)

có thể dùng với nghĩa là hard labor (lao động vất vả) và Captital Hill (tòa nhà Capital Hill) thay thế cho the US Congress (Quốc hội Mỹ)

(4) Định nghĩa của Từ điển quốc tế về phân tâm học [65]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói lấy tên gọi của vật này chỉ vật khác trên cơ sở những mối liên hệ tiêu biểu nào đó, như lấy tên gọi của kết quả để chỉ nguyên nhân, lấy toàn thể để chỉ bộ phận, lấy cái chứa đựng

Trang 27

để chỉ cái được chứa đựng” Chẳng hạn như cách nói : “a sail on the horion" (một cánh buồm ở phía chân trời) được hiểu là “a ship on the horizon” (một con tàu ở phía chân trời)

(5) Định nghĩa của Từ điển Y khoa Mỹ [66] : “Hoán dụ (metonymy) là sự rối loạn ngôn ngữ mà trong đó một từ không thích hợp nhưng có liên quan được dùng trong vị trí của một

từ thích hợp”

(6) Định nghĩa Michael A.Fischer [67]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói dùng một từ hay một cụm từ thay thế cho một từ hay một cụm từ khác dựa trên mối liên hệ gần gũi (closely

associated)” Chẳng hạn như trong cách dùng Washington thay cho the United States

government hay the sword thay cho military power

(7) Định nghĩa của Từ điển thuật ngữ thơ ca [68]: “Hoán dụ (metonymy) là lối nói mà trong đó có sự thay thế một danh từ này cho một danh từ khác bằng một thuộc tính

(attribute) hay một mối liên hệ gần gũi nào đó (closely associated)” Chẳng hạn the kettle

boils (ấm nước) hay He drank the cup (Anh ta đã uống cốc nước)

(8) Định nghĩa của Đại học Princeton qua thông tin trên mạng về hoán dụ [69]: “Hoán dụ

là sự thay thế tên của một thuộc tính hay một số đặc điểm nổi bật cho tên gọi của chính vật

đó” Chẳng hạn như lấy head (đầu) làm đơn vị chỉ người, ví dụ: They counted heads (Họ

tính theo đầu người)

(9) Định nghĩa của Từ điển bách khoa trên mạng: [70]

(9.1) Định nghĩa theo quan điểm Tu từ học: “Hoán dụ là sự thay thế một từ cho một từ khác mà chúng có liên hệ với nhau”

(9.2) Định nghĩa theo quan điểm của Ngôn ngữ học tri nhận: “Hoán dụ được hiểu là việc

sử dụng một đặc trưng riêng (a single characteristics) để chỉ một thực thể phức tạp hơn (to identify a more complex entity) và là một trong những đặc trưng cơ bản của nhận thức” Ví

dụ: sweat (mồ hôi) có nghĩa HD là làm việc vất vả (hard work)

(10) Đỗ Hữu Châu, 1962 [3]: “Hoán dụ là hiện tượng chuyển hóa về tên gọi – tên của một đối tượng này được dùng để gọi vật kia – dựa trên quy luật liên tưởng tiếp cận”

Một số nhà nghiên cứu khác của Việt Nam cũng nêu định nghĩa về HD: Nguyễn Văn Tu,

1960 [46]; Cù Đình Tú, 1983 [41]; Nguyễn Thiện Giáp, 1985 [11]; Nguyễn Nguyên Trứ, 1988–1989 [39]; Lê Đức Trọng, 1993 [38]; Hoàng Trinh, 1997 [37]; v.v

Trang 28

Dù định nghĩa theo quan điểm Từ vựng học hay Tu từ học thì các nhà nghiên cứu cũng đều cho rằng HD là phép chuyển đổi tên gọi dựa trên mối liên hệ “gần gũi” / “tương cận” hay nói cách khác là mối liên hệ “lôgích” khách quan

Nhận xét: Hoán dụ không phải chỉ có ở danh từ mà còn có ở cả động từ, tính từ, cho nên những định nghĩa có tính khái quát hơn như định nghĩa của Từ điển di sản văn hóa Mỹ [62], của Micheal A.Fischer [67], của Đỗ Hữu Châu, 1962 [3] là thích hợp nhất

3 Phân biệt hoán dụ và ẩn dụ

Các nhà nghiên cứu đều cho rằng hoán dụ hoạt động dựa vào mối liên hệ tương cận (contiguity association) giữa hai khái niệm, ngược lại, ẩn dụ hoạt động dựa vào mối liên hệ

tương đồng (similarity) giữa chúng Chẳng hạn từ “mặt” được dùng theo nghĩa HD là “một

cá nhân nào đó” Ví dụ: “gặp mặt” Giữa khuôn mặt và con người không có điểm tương

đồng nào nhưng lại có mối liên hệ tương cận: bộ phận và toàn bộ Từ “mặt” cũng được dùng theo nghĩa ẩn dụ là “phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của vật, phân biệt với

phần bên dưới hoặc bên trong” (TĐTV, 1992) Ví dụ: “mặt bàn”, “mặt nước”, v.v Giữa

“mặt bàn”, “mặt nước” và “mặt người” có điểm tương đồng là “phần phẳng ở phía ngoài

của vật” Từ “mồ hôi” có nghĩa HD là “làm việc vất vả” Giữa “mồ hôi” và “làm việc vất

vả” không có điểm tương đồng nào nhưng có quan hệ tương cận: nguyên nhân – kết quả Wikipedia, the free encyclopedia có nêu một ví dụ như sau:

Fifty keels ploughed the deep

(50) (thân tàu) (cày) (vùng nước sâu)

(50) (con tàu) (vượt qua) (đại dương)

Keels là một HD vì nó lấy một phần của con tàu để chỉ cả con tàu (the ship) Ploughed là

một ẩn dụ vì nó thay thế cho khái niệm “vượt qua, đi qua” The deep là một HD vì deepness

(vùng nước sâu) là một đặc trưng tiêu biểu của đại dương Hoán dụ từ vựng và hoán dụ tu

từ, theo chúng tôi, chỉ khác nhau ở chỗ HD tu từ thì có tính chất lâm thời và có thể là cả một cụm từ tự do

II CÁC TRƯỜNG TỪ VỰNG DÙNG THEO NGHĨA HOÁN DỤ TRONG TIẾNG VIỆT

Trang 29

1 Con người và thần thánh: anh đ, anh chị đ, anh em đ, bà đ, bác đ, bố đ, cháu đ, mẹ đ,

chị em đ, cậu đ, chú đ, chú bác đ, cô đ, cô bác đ, dì đ, em đ, mẹ đ, ngươi d, người d, nhân d, ông đ, ông bà đ, thánh d (đất thánh), buôn thần bán thánh đg, v.v

2 Bộ phận cơ thể người:

đầu d, óc d, não d, sọ d, sỏ d, thủ d, mặt d, mắt d, mũi d, miệng d, mồm d, mõm d, khẩu d, họng d, hầu d, mép d, môi d, lưỡi d, thiệt d, răng d, tai d, gáy d, râu d, tóc d, chỏm d, trán

d, cổ d, vai d, mình d, thân d, lưng d, sườn d, ngực d, bụng d, dạ d, lòng d, ruột d, tim d, tâm

d, gan d, can d, mật d, phổi d, tay d, bàn tay d, cánh tay d, ngón d, hoa tay d, tay chân d, thủ

hạ d, chân d, cẳng chân d, gối d, trôn d, xương d, da d, thịt d, thây d, xác d, v.v

3 Khí chất, tinh thần: bá tánh d, bách tính d, hồn d, hơi d, sinh linh d, sinh lực d, máu d,

tiết d, huyết d, mồ hôi d, nước mắt d, nước bọt d, v.v

4 Tiếng nói, tiếng kêu, âm thanh:

âm d, lời d, giọng d, tiếng d, đồng thanh đg, đét d, bịch d, bò d, cuốc d, bình bịch d, mèo d, quạ d, tu hú d

5 Danh vị:

danh d (hám danh), công danh d, danh dự d, danh giá d, háo danh d, danh tiếng d, nổi danh

d, nổi tiếng t, tên tuổi d, v.v

6 Hoạt động của con người: bật đèn xanh đg, cười đg, chào đời đg, nói đg, sờ đg (sờ gáy,

chả sờ vào việc gì), gật đg, giật dây đg, giật mình đg, mất ăn mất ngủ đg, nhường bước đg, nhường lời đg, nắn gân đg, nâng khăn sửa túi đg, vỗ về đg, vỗ ngực đg

7 Nhà cửa, chợ:

nhà d, nhà báo d, nhà văn d, nhà thơ d, nhà quê d, nhà cửa d, nhà nước d, gia đình d, chuyên gia d, cửa d, cửa Phật d (chùa), cửa quyền d, điếm d, sân khấu d, v.v

8 Khu vực dân cư:

xóm d, làng d, làng xóm d, làng nước d, chạy làng đg, làng chơi d, thôn d, ấp d, xã d, phường d, huyện d, quận d, tỉnh d, thành phố d, khu phố d, có nơi có chốn t, quê t, quê mùa

t, thế gian d, thế giới d, v.v

9 Đối tượng địa lý:

Trang 30

ăn đất đg, nước d, đất nước d, sơn hà d, sơn khê d, sơn cước d, sơn thủy d, giang sơn d, non nước d, non sông d, bốn biển d, trời d (ông trời, trời ơi), trời đất d, càn khôn d, thiên hạ d, giang hồ d, gái giang hồ d, khách giang hồ d, quan hà d, quan san d, lúa ba giăng d, chín suối d, suối vàng d

10 Các hiện tượng tự nhiên:

ăn sương đg, sương gió d, dãi gió dầm sương đg, dày gió dạn sương t, gió bụi d, phong trần

d, phong ba d, phong vân d, phong nguyệt d, phong thủy d, bụi đời d, bụi hồng d, bụi trần d,

mây khói d, mây mưa d, v.v

11 Hướng:

bắc d, nam d, đông d, tây d, bốn phương d, v.v

12 Ví trí chiều không gian:

trên d, dưới d, trên dưới d, trên đe dưới búa d, trên kính dưới nhường, trung (miền trung), nội d, ngoại d, tung hoành đg, v.v

13 Thời gian:

xuân d, thu d, ngàn thu d, thiên thu d, đông d, mai d, mai kia d, mai mốt d, mai sau d, một mai d, nay mai d, ngày d, ngày đêm d, ngày tháng d, ngày công d, năm học d, ca d, tết đg, đời d, v.v

14 Công sức lao động:

công d, lập công đg, công lao d, công suất d, mã lực d, v.v

15 Đồ dùng, dụng cụ, phương tiện, vũ khí:

ấm d, bát d, bình d, bao d, ca d, cặp d, chậu d, túi d, lu d, hũ d, chum d, vại d, xô d, chai d,

can d, nồi d, kẹp d, mõ d, móc d, ghim d, băng d, áo d, khố d, chăn gối d, ghế d, khăn gói d, màn d, màn bạc d, phong bì d, treo niêu d

báo d, bào d, bừa d, cày d, cuốc d, cân d, cửa d, cáng d, dùi d, đục d, gáo d, gầu d, khoan

d, nêm d, quạt d, xiên d, xiềng d, gông d, bút d, sách vở d, bàn giấy d, đài gương d, dấu hỏi

d, búa rìu d, cán cân d, chài lưới d, bị gậy d, chắp cánh đg, khổ d (vải), buôn phấn bán

hương đg, buôn phấn bán son đg, bia đỡ đạn d, binh đao d, binh hỏa d, binh lửa d, binh mã

d, can qua d (cái mộc và cái giáo), nối giáo cho giặc đg, cung kiếm d, súng đạn d, súng ống

Trang 31

d, chạm súng đg, xiềng gông d, xiềng xích d, hỏa d, hoa tiêu d, khói lửa d, máu lửa d, hương

hỏa d, hương khói d, v.v

đg, vòi d (co vòi vào), cựa d (cứng cựa), v.v

18 Thực vật:

bầu d (bầu tâm sự), cây bút d, cây văn nghệ d, gót sen d, rau dưa d, cắn cỏ đg, hoa nguyệt

d, trăng hoa d, hèo d, gốc d, ngọn d, sơn d, v.v

20 Vật liệu (kim loại, các vật liệu khác)

bạc d (kho bạc), đồng d (1.000 đồng), đồng bạc d, đồng tiền d, thau d (thau nước), kính d, kính mắt d, son d, phấn d, v.v

21 Chất liệu:

muối đg (muối dưa), thuốc đg (thuốc chó)

22 Tên đơn vị đo lường:

mét d, thước d, kilômet d, lạng d, cân d, yến d, tạ d, tấn d, v.v

23 Nghề nghiệp:

bác sĩ d, kĩ sư d, thư ký d, đồng nghiệp d, dụng võ đg

24 Chế độ xã hội:

Trang 32

cộng sản d, phong kiến d, thực dân d, tư bản d

27 Màu sắc:

bạc đầu t, bạc má t (cá, chim), bầm gan tím ruột t, cóc tía d, con đen d (con mắt), con đỏ d, chất xám d, cá hồng d, suối vàng d, mắt xanh d, ông xanh d, v.v

III CÁC LOẠI HOÁN DỤ TRONG TIẾNG VIỆT

1 Kết quả khảo sát cho thấy có 58 loại hoán dụ từ vựng như sau:

1 Toàn bộ – bộ phận: ngày công d, con ngươi d, 2 Bộ phận – toàn bộ: tay chân d, đất nước

d, 3 Bộ phận – bộ phận: tay áo d, khổ (vải) d 4 Số lượng – số lượng: (cả) trăm d (người), 5

Tên vật liệu – tên sản phẩm: đồng bạc d, kính d (mắt), 6 Chất liệu – hành động: muối đg

(muối dưa), 7 Đồ dùng, y phục – người sử dụng: hoa tiêu d, cây bút d, 8 Đồ dùng– chức vụ:

giữ ghế đg, 9 Đồ dùng, vũ khí – chức năng: bút danh d, hạ màn đg, 10 Đồ dùng – nghề: chài lưới d, màn bạc d, mõ d, 11 Đồ dùng – tính cách: đòn xóc hai đầu, 12 Tên chế độ –

người: phong kiến d, tư bản d, 13 Cơ quan chức năng– chức năng: cứng đầu t, to gan t, 14 Trạng thái, tư thế – nguyên nhân: méo mặt t, nhăn răng đg, 15 Kết quả – nguyên nhân: mồ

hôi d, xương máu d, 16 Kết quả – hành động: buôn nước bọt đg, lớn tiếng t, 17 Hành động

– sản phẩm: gói d, 18 Hành động – đơn vị khối lượng: gánh d (gánh lúa), 19 Động tác – đồ dùng: bào d, cưa d, 20 Động tác tiêu biểu – quá trình: đóng đg (đóng bàn), 21 Hành động – hành động: cười đg (cho), 22 Âm thanh – động tác: đét đg, bịch đg, 23 Tiếng kêu – tên con vật: tu hú d, 24 Tên nghề, học vị, học hàm – người: kỹ sư d, 25 Chức vụ, cấp bậc – người: hiệu trưởng d, đại tá d, 26 Gọi theo quan hệ tôn ti trong gia đình: anh d, chị d, 27 Chủng – loại: xe d (xe máy, xe đạp), 28 Đặc điểm cụ thể – đặc điểm trừu tượng: bạc đầu t,

29 Lấy đặc điểm, màu sắc gọi tên sự vật: chất xám d, 30 Lấy sự vật chỉ đặc điểm, tính

chất: có nhân t, chim chuột đg, 31 Tượng trưng, ký hiệu: bệ rồng d, 32 Không gian, nhà cửa – người: (cả) làng d, (cả) nhà d, 33 Cơ quan, chợ búa – chức năng: chạy chợ đg, 34

Trang 33

Địa danh, địa điểm – phẩm chất: (người) nhà quê t, cô Hà Nội, 35 Vật chứa – vật được chứa: bát d (cơm), cối d (gạo), 36 Vị trí – người có vị thế: trên dưới d (một lòng), 37 Vị trí – dòng họ: nội d, ngoại d, 38 Vị trí – tên vùng đất: miền Nam, 39 Hướng – tên vùng đất:

(miền) Bắc, 40 Thời gian xác định – thời gian không xác định: mai kia d, 41 Thời gian –

hành động: (đi) tết đg (thầy), 42 Đơn vị thời gian làm việc – người: ca d (Ca sáng tan ca),

43 Thời gian sống – cuộc sống: (yêu) đời d, 44 Thời gian sống chỉ người: (chửi) đời d, 45

Thời gian sống chỉ thế hệ: (ba) đời d, 46 Thời gian sống chỉ người ngoại đạo: đời d, (bên

đạo bên đời), 47 Thời gian sống chỉ thời gian giữ ngôi vua: đời d (Trần), 48 Thời gian sống

chỉ số lần kết hôn: đời d (hai đời vợ), 49 Thời gian sống chỉ xã hội loài người: đời (để đời),

50 Thời gian sống chỉ tuổi nghề: đời d (viết văn), 51 Tên gọi sức lao động – đơn vị sức lao

động : (tính) công d, 52 Tên gọi sức lao động – tiền công: (trả) công d, 53 Tên gọi sức lao động – công trạng: lập công đg, 54 Tên gọi sức lao động – một đơn vị diện tích ở Nam Bộ:

công d (một công ruộng), 55 Tên gọi sức kéo của gia súc – đơn vị công năng của máy: mã lực d, 56 Tên cây – tên đồ dùng: hèo d, sơn d, 57 Tên đơn vị đo lường – khối lượng vật

được đo lường – khối lượng vật được đo lường: mét d, (vải), 58 Tên thần thánh – tên tôn giáo: đất thánh d

2 Kết quả phân loại HD của các nhà nghiên cứu Việt Nam:

Đỗ Hữu Châu, 1962 [3]: nêu 9 loại; 1981 [4]: 19 loại; Cù Đình Tú, 1983 [41]: 9 loại; Nguyễn Thiện Giáp, 1985 [11]: 11 loại; Nguyễn Nguyên Trứ, 1988–1989 [39]: 5 loại; Đinh Trọng Lạc (chủ biên) – Nguyễn Thái Hòa, 2002 [17]: 13 loại; Đinh Trọng Lạc, 2005 [18]: 11 loại; Hoàng Trinh, 1997 [37]: 15 loại; Sái Phu, 2005 [29]: 8 loại

**

*

Trang 34

TỪ ĐIỂN ẨN DỤ

A

ÁC t 1 Có tính xấu, hung dữ, hiểm

độc, không thương người, hại người

Người ác Anh ta đánh ác lắm, toàn

đánh vào những chỗ nguy hiểm 2

Trầm trọng, có hại, nguy hiểm Trời rét

ác Vết thương ác quá [ ÂD tính chất:

có hại, nguy hiểm] 3 Rất khác thường

Đẹp ác Diện ác Ngon ác [ÂD tính

chất: rất, quá, hơn mức bình thường]

ÁC CẢM d Có cảm tình xấu, ghét Ác

cảm với người xấu [ÂD tính chất: xấu]

ÁC CHIẾN đg Trận đánh dữ dội Đã

có nhiều trận ác chiến giữa ta và địch

[ÂD tính chất: ở mức cao, dữ dội, có

nhiều thiệt hại]

ÁC HẠI t Có hại, gây hậu quả xấu

Căn bệnh ung thư ác hại làm chết nhiều

người [ÂD tính chất: có hại]

ÁC KHẨU t Nói lời độc địa, dữ,

không lành Nói năng ác khẩu [ÂD

tính chất: xấu, không lành]

ÁC LIỆT t Rất dữ dội Chiến sự ác

liệt [ ÂD tính chất: ở mức cao, gây

nhiều thiệt hại]

ÁC MỘNG d Mơ thấy toàn chuyện sợ

hãi Chiến trường Việt Nam còn là cơn

ác mộng đối với quân xâm lược [ÂD

tính chất: có hại, đáng sợ]

ÁC TẬT d Tật xấu phải mang suốt

đời Câm điếc bẩm sinh là một ác tật

Bại liệt là một ác tật.[ ÂD tính chất:

xấu, có hại]

ÁC TÍNH t Bệnh nguy hiểm, khó

chữa Khối u ác tính Cơn sốt rét ác

tính [ÂD tính chất: có hại, nguy hiểm]

ÁCH d 1 Khúc gỗ tròn, uốn cong hình

chữ v mắc lên vai trâu, bò để buộc dây

kéo cày, kéo xe Mắc ách cho bò đi

cầy.2 Bị vạ lây Ách giữa đàng mang

vào cổ [ ÂD tính chất: nặng nề] 3 Bị

kiềm chế, áp bức Nhân dân vùng lên

chống lại ách áp bức của bọn xâm

lược [ÂD tính chất: nặng nề]

ÁCH đg 1 Bị bít lại, chặn lại, ứ lại

không chảy được Nước bị rác ách lại ở

cửa cống không chảy được 2 Ngăn

chặn không cho tiếp tục đi, tiếp tục làm

Đoàn xe bị ách lại để kiểm tra hàng lậu Nhà đang xây thì bị ách lại do xây trái phép [ÂD hành động : chặn lại,

qua lại ở chân núi hay trên núi; cửa

biên giới Đi bộ thời khiếp ải Vân, Đi

thuyền thì khiếp sóng thần hang Giơi

(Ca dao) 2 Việc khó vượt qua Có qua

được cái ải thi tốt nghiệp phổ thông thì mới nói đến chuyện thi đại học [ÂD

tính chất: khó khăn, trở ngại lớn]

ẢM ĐẠM t 1 Tối tăm (ảm) và khí mờ

nhạt không màu sắc (đạm) Mưa phùn,

gió mùa đông bắc, trời ảm đạm 2 Biểu

tượng của sự lặng lẽ, buồn thảm, tẻ

nhạt Nhà neo người, không khí ảm

đạm [ÂD tính chất: thiếu, nhạt, tối]

ÁNH SÁNG d 1 Tia, vầng sáng do

mặt trời, lửa … phát ra, chiếu ra nhờ đó

mắt có thể nhìn thấy các vật Ánh sáng

mặt trời Ánh sáng điện 2 Sự soi sáng,

sự hướng dẫn Bác sĩ đem lại ánh sáng

cho người mù Những bí ẩn của tự nhiên dần dần sẽ được giải thích dưới ánh sáng của khoa học [ÂD tính chất :

soi rõ]

ÁO d 1 Đồ mặc để che kín thân người

phía trên Yêu nhau cởi áo cho nhau, Về

nhà dối mẹ qua cầu gió bay (Ca dao)

2 Bộ phận bọc bên ngoài đồ vật để che,

giữ Áo gối Áo súng đại bác Áo quan

[ÂD chức năng : bao bên ngoài] 3 Lớp bao bên ngoài bánh trái, thuốc men

Trang 35

Lớp bột áo của bánh dày Lớp men áo

của đồ sứ [ÂD chức năng : bọc ngoài,

che, giữ]

ÁO KÉN d Lớp tơ thô ở bên ngoài cái

kén tằm Tơ áo kén [ÂD chức năng :

bao bên ngoài]

ÁP LỰC d 1 Sức ép Cơ thể phải chịu

một áp lực lớn khi lặn sâu xuống nước

Cánh cửa xe được mở bằng áp lực của

hơi 2 Dùng sức mạnh ép buộc người

ta phải theo, phải nhượng bộ Kẻ thù

dùng tàu chiến, máy bay xâm phạm vùng biển, vùng trời của ta hòng gây áp lực quân sự, tiến tới chiếm đóng biển đảo của ta [ÂD hành động: ép, gây ảnh

hưởng]

ÁT d 1 Tên con bài có giá trị cao nhất

trong bộ bài tú lơ khơ Át cơ Át rô Át

nhép Át bích 2 Người, vật có uy lực

nhất B52 là con át chủ bài của vũ khí

Mỹ [ÂD tính chất: có giá trị cao nhất]

Ă

ẴM đg 1 Bế, bồng Vòng tay quanh

mông đứa trẻ mà giữ bên mình hay

mang đi Mẹ ẵm con Chị ẵm em 2

Lấy trộm mang đi Đêm trộm nó vào

ẵm cả ổ gà mái đang ấp mang đi rồi

[ÂD hành động: mang đi]

ĂN đg 1 Cho thức ăn vào miệng rồi

nhai, nuốt Ăn no ngủ kỹ Ăn lắm thì hết

miếng ngon, Nói lắm thì hết lời khôn

hóa rồ (Tục ngữ) 2 Sử dụng, tiêu thụ,

tiếp nhận nhiên liệu, hàng hóa Xe máy

cũ ăn xăng dữ lắm Xe vào kho ăn

hàng [ ÂD hành động: nhận] 3 Nhận,

hưởng Làm công ăn lương Ăn tiền môi

giới (tiền cò) Làm rồi ăn chia theo tỉ lệ

góp vốn Ăn phần trăm Ăn gian nói

dối Ăn cắp Ăn hơn, hờn thiệt, đánh

biệt cất đi, làm chi thời làm [ÂD hành

động : nhận] 4 Chịu cái không hay Ăn

cái tát Ăn đấm Ăn đạn [ÂD hành

động: nhận] 5 Được, thắng, hơn trong

một cuộc đấu Trong trận đấu seagame

26, đội Việt Nam ăn đội Đôngtimo 2-0

Cờ bạc ăn nhau về sáng [ÂD hành

động: được, nhận phần hơn] 6 Thấm

vào.Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi

cha mẹ trăm đường con hư (Tục ngữ)

Mực tàu ăn vào vết xăm Chụp ăn ảnh

Lòng yêu nước đã ăn sâu vào tâm hồn

con người Việt Nam [ÂD hành động:

tiếp nhận] 7 Dính vào nhau Phanh ăn

Dùng keo dán sắt dán cho hai lá thép

ăn chặt vào nhau [ÂD hành động: tiếp

nhận] 8 Thích hợp, vừa vặn Ốc và

trục xe vặn vào ăn khớp với nhau Các

bộ phận của máy lắp vào ăn khớp với nhau Tiếng bước chân và tiếng quân nhạc ăn nhịp với nhau Các cầu thủ chơi bóng rất ăn ý với nhau [ÂD hành

động: tiếp nhận, phù hợp tựa như “ăn”

là tiếp nhận cái thích hợp với cơ thể] 9

Làm mất đi dần dần Sơn ăn tùy mặt,

ma bắt tùy người Nước ăn chân Vết loét ăn sâu dần vào bên trong Hóa chất ăn mòn kim loại [ÂD hành động:

làm tiêu đi, mất đi] 10 Xâm nhập, lan

ra, dẫn tới Tường nhà hàng xóm ăn

sang đất nhà mình 5 cm Biển ăn sâu vào đất liền Buôn bán thô lỗ ăn vào cả vốn Đường chỉ ăn sang trái [ÂD hành

động: lấy vào, hướng vào] 11 Thuộc

về Nửa sông bên kia ăn về nước láng

giềng [ÂD hành động: một bên nhận]

12 (Đơn vị tiền tệ, đo lường) có thể đổi

ngang giá Một đô la Mỹ ăn 20800

đồng Việt Nam [ÂD hành động: nhận

được]

ĂN BẨN đg Chỉ biết nhận mà không

cho lại hoặc nhận bất chính Hắn là kẻ

Trang 36

ĂN CÁNH đg Lôi kéo nhau về một

phía với mục đích xấu xa hay để kiếm

lợi Ăn cánh với nhau để tạo thế lực Ăn

cánh với nhau để tham ô [ÂD hành

động: nhận nhau, nhập vào]

ĂN CẮP đg Lấy tiền bạc, của cải của

người khác khi người ta vắng mặt hay

sơ ý Có gan ăn cắp thì phải có gan

chịu đòn [ÂD hành động: lấy, nhận]

ĂN CẮP ĂN NẢY đg Như ĂN CẮP

ĂN CHÁO ĐÁI BÁT đg Nhận sự

giúp đỡ rồi vô ơn Kẻ ăn cháo đái bát

[ÂD hành động: nhận]

ĂN CHẶN đg Giữ lại và hưởng tiền

cứu trợ, tiền thưởng, hàng hóa của

người khác Ăn chặn tiền cứu trợ cho

dân vùng bị bão lụt [ÂD hành động:

nhận, lấy]

ĂN CHẸT đg Lấy tiền, kiếm lợi khi

người ta gặp thế bí Chủ vựa trái cây ăn

chẹt chủ vườn bằng cách mua ép giá

[ÂD hành động: nhận, lấy]

ĂN CHIA đg Chia lợi nhuận Lợi

nhuận ăn chia theo tỉ lệ góp vốn [ÂD

hành động: nhận]

ĂN CƯỚP đg Giật lấy chạy đi trắng

trợn Vừa ăn cướp, vừa la làng Con ơi

nhớ lấy câu này: “Cướp đêm là giặc,

cướp ngày là quan” (Ca dao) [ÂD

hành động: nhận, lấy]

ĂN ĐỨT đg Hơn hẳn Hàng nhập

ngoại phần lớn ăn đứt hàng nội [ÂD

hành động: được, nhận phần hơn]

ĂN GIÁ đg Được giá Hàng ăn giá thì

bán [ÂD hành động: nhận được, được]

ĂN GIAN đg Cố tình tính sai đi để

được hưởng lợi trong một việc gì đó

Đo đất ăn gian để được thêm diện tích

Đếm ăn gian theo kiểu nhảy cách để

lừa người Tình tiền kiểu ăn gian Chơi

bài ăn gian [ ÂD hành động: nhận quá

đi]

ĂN HIẾP đg Bắt nạt người khác Cậy

chức cậy quyền, ăn hiếp người dân

[ÂD hành động: được thế]

ĂN HỐI LỘ đg Nhận tiền đút lót để

cố ý làm sai quy định Quan tòa ăn hối

lộ thì sẽ xử nhẹ [ÂD hành động: nhận]

ĂN HỚT đg Chiếm lấy trước làm cho

người khác không còn mà lấy Ông Ba

bị người ta ăn hớt số tiền cho vay để xóa đói giảm nghèo nên đành phải chờ

kỳ sau.[ ÂD hành động: nhận]

ĂN KHÁCH đg Đắt khách, được

nhiều khách đến mua bán Cửa hàng

này bán rẻ nên rất ăn khách [ÂD hành

động: nhận được nhiều]

ĂN KHỚP đg 1 Nhập vào vừa vặn

không có kẽ hở, không vênh Các bộ

phận của máy khi láp ráp vào phải ăn khớp với nhau Các bánh răng ăn khớp với nhau [ÂD hành động: tiếp nhận,

phù hợp] 2 Giống nhau, không mâu

thuẫn nhau Số liệu kê khai thanh toán

và số liệu ở các chứng từ mua bán ăn khớp với nhau [ÂD hành động: phù

hợp]

ĂN MẢNH đg Đi lẻn một mình để dễ

kiếm lợi hơn Tay ấy hay đi bắt ếch ăn

mảnh, một mình đi sang cánh đồng của những xã khác ở rất xa [ÂD hành

động: kiếm, hưởng]

ĂN MÀY đg Xin tiền bạc, đồ ăn thức

uống để sống qua ngày Chó đâu chó

sủa chỗ không, Chẳng thằng ăn trộm cũng ông ăn mày (Tục ngữ) [ÂD hành

động: nhận lấy]

ĂN MIẾNG TRẢ MIẾNG đg Chống

lại nhau bằng hành động tương tự,

không bên nào chịu thua bên nào Báo

chí hai nước lên án nhau theo kiểu ăn miếng trả miếng [ÂD hành động: nhận

(ăn), đáp lại (trả)]

ĂN MÒN đg Làm hao mòn, mất dần

đi Hóa chất ăn mòn kim loại [ÂD

hành động: nhận lấy]

ĂN NGƯỜI đg Chỉ biết nhận lấy từ

người khác mà không muốn cho lại

người ta cái gì Hắn chỉ biết ăn người

[ÂD hành dộng: nhận, lấy]

ĂN NHẰM đg (ph) Chưa đủ mức

Đua xe trái phép mà phạt có 500 trăm ngàn đồng thì ăn nhằm gì Vay ngân hàng được có 10 triệu đồng thì ăn nhằm gì [ÂD hành động: được]

Trang 37

ĂN NHẬP đg Có liên hệ với nhau,

phù hợp với nhau Ý của câu văn trước

và câu văn sau chả có ăn nhập gì với

nhau cả [ÂD hành động: phù hợp]

ĂN NHỊP đg 1 Theo kịp, theo đúng

nhịp Trống, phách, nhạc ăn nhịp với

tiếng hát [ÂD hành động: phù hợp] 2

Cái riêng và cái chung được phối hợp

nhịp nhàng Xu hướng phát triển kinh tế

của ta phải ăn nhịp với xu hướng phát

triển kinh tế của thế giới [ÂD hành

động: phù hợp]

ĂN THEO đg Sống dựa vào người

nuôi dưỡng đang đi làm công ăn lương

Kê khai số người ăn theo để tính giảm

thuế thu nhập [ÂD hành động: nhận,

hưởng]

ĂN THUA đg 1 Thắng trong thi đấu

thể thao Tư tưởng ăn thua thể hiện rõ

qua thi đấu thể thao [ÂD hành động:

được] 2 Có kết quả, đạt kết quả, có tác

dụng Học ngoại ngữ mà không chuyên

cần thì chả ăn thua gì đâu Bị bệnh đau

cơ vai, thuốc thang mãi mà chẳng ăn

thua gì [ÂD hành động: được (ăn)]

ĂN TIỀN đg 1 Nhận tiền hối lộ

Được ăn tiền thì mới làm Cán bộ biến chất ăn tiền của dân [ÂD hành động:

nhận, lấy] 2 Có hiệu quả tốt, được

việc, thành công Sản xuất hàng hóa

theo công nghệ hiện đại thì mới ăn tiền.[ÂD hành động: được, nhận được]

ĂN TRỘM đg Vào nhà hay ruộng của

người ta lấy tiền bạc, của cải, hoa màu khi người ta đi vắng hay không có mặt

ở đó Kẻ trộm đêm qua vào bắt mất 5

con gà Bọn trộm gặt trộm mất nửa sào lúa Ăn trộm ăn cắp thành Phật thành tiên, đi chùa đi chiền bán thân bất toại

[ÂD hành động: nhận, lấy]

ĂN VẠ đg 1 Ăn cỗ phạt vạ của làng

do phạm một tội gì đó 2 Đòi cho bằng

được cái gì đó Thằng bé đòi đi chơi

không được nằm lăn ra đất ăn vạ [ÂD

hành động: muốn nhận được cái gì đó]

ĂN Ý đg Hợp ý, hiểu được ý của nhau

mà phối hợp theo đúng ý định Các cầu

thủ bóng đá chơi ăn ý với nhau.[ÂD

hành động: phù hợp]

Â

ÂM d 1 Dưới số không Trời lạnh âm

1°C 2 Lỗ, ăn cả vào vốn Buôn bán

thua lỗ, vốn bị âm [ÂD tính chất: thấp

hơn một mốc nào đó

ẤM t 1 Có nhiệt độ cao hơn mức

trung bình hay cao hơn so với lạnh,

cảm thấy dễ chịu Trời nắng ấm Nước

đun đã âm ấm Đắp chăn cho ấm 2 Có

giọng nói trầm, nhẹ nhàng chậm rãi,

làm cho người nghe thấy dễ chịu, dễ

gần Giọng nói nghe ấm áp [ÂD tính

chất: trầm, êm dịu, dễ chịu] 3 Đầy đủ,

sung sướng Học để ấm vào thân [ÂD

tính chất: biểu tượng của sự no đủ, dễ

chịu]

ẤM ÁP t 1 Ấm, dễ chịu Trời ấm áp

2 Có cảm giác dễ chịu bao trùm Tình

cảm của các cựu chiến binh trong buổi

họp mặt vào cuối năm thật thân mật và

ẤN đg 1 Dùng tay đè xuống Ấn đầu

nó xuống Ấn tay vào trán Ấn công tắc điện Ấn tiền vào tay 2 Dựa vào quyền

hành mà sai bảo quá mức Thủ trưởng

cứ ấn việc cho cấp dưới làm [ÂD hành

động: ép buộc]

ẤP Ủ đg 1 Ôm, phủ dưới bụng cho

ấm Gà mẹ ấp ủ ổ trứng 2 Giữ kín trong lòng không nói ra Tình yêu ấp ủ

trong lòng Từ lâu anh đã ấp ủ trong lòng ý định viết một quyển sách dạy trẻ

em cách tính nhẩm nhanh [ÂD hành

động: giữ]

Trang 38

B

BA RỌI d (ph) 1 (Thịt ba chỉ) Thịt ở

vùng bụng có ba thớ nạc xen với mỡ

giống như ba sợi chỉ Thịt ba rọi 2 Nói

năng cợt nhả có ý xỏ xiên mỉa mai

không nghiêm túc Nói năng kiểu ba

rọi [ÂD tính chất: pha tạp]

BẢ d 1 Thức ăn có trộn thuốc độc làm

mồi nhử giết chó, chuột v.v Bả chó Bả

chuột 2 Những thứ có sức quyến rũ,

cám dỗ con người Ăn phải cái bả danh

lợi thì khó mà thoát ra được [ÂD chức

năng: cái mồi nhử]

BÃ d 1 Phần xơ còn lại của cây, lá,

quả sau khi đã lấy hết chất hay nước ở

bên trong Bã mía Bã trầu Bã trà Bã

đậu Ăn cam nhả bã 2 t Có cảm giác

hơi sức ra mất hết, cơ thể rã rời không

còn như bình thường nữa Đào đất cả

ngày mệt bã cả người Nói bã bọt mép

ra [ÂD tính chất: rã rời]

BÁC HỌC d 1 Học vấn sâu rộng

Nhà bác học Lê Quí Đôn 2 t Khó

hiểu Văn chương bác học [ÂD tính

chất: sâu, khó]

BẠC t 1 Mỏng Bạc vân (mây mỏng)

2 Ít, nhạt nhẽo, thiếu thân tình Đất bạc

màu Vô ơn bạc nghĩa Con cái ăn ở

bạc Bạc tình bạc nghĩa Hồng nhan

bạc mệnh [ÂD tính chất : ít]

BẠC ÁC t Ít tình thương, hay làm hại

người Những người bạc ác tinh ma,

Chiếu danh tầm nã bắt về hỏi tra

(Kiều) [ÂD tính chất: ít]

BẠC BẼO t 1 Hờ hững vô ơn Con

cái mà ăn ở bạc bẽo với cha mẹ già

[ÂD tính chất: ít] 2 Ít có tiền bạc,

không có hậu Quản ngục, lính cứu

hỏa, giáo viên, nhà báo v.v là những

nghề bạc bẽo [ÂD tính chất: ít]

BẠC ĐÃI đg Đón tiếp, đối xử ít chân

tình, ít hậu hĩ, coi thường Nhà giàu mà

bạc đãi khách [ÂD tính chất: ít, thiếu

tử tế (bạc)]

BẠC MỆNH t Đoản thọ Người bạc

mệnh [ÂD tính chất: ít, ngắn ngủi]

BẠC NHƯỢC t Yếu ớt, mất hết tinh

thần, không đủ can đảm vượt qua khó

khăn trở ngại Tinh thần quân địch bạc

nhược, nhiều tên đã ra hàng [ÂD tính

chất: ít, yếu]

BẠC TÌNH t Không thủy chung, bỏ

ngang đi lấy người khác Người chồng

bạc tình [ÂD tính chất: ít tình nghĩa]

BÀI BẢN d 1 Sắp xếp chương mục

theo thứ tự cho thành một bản sách 2 Làm theo sách vở, làm như đã được

học, được đào tạo cẩn thận Anh là một

kỹ sư tin học được đào tạo rất bài bản

ở một trường đại học nước ngoài [ÂD

tính chất: có hệ thống, khoa học]

BÀI HỌC d 1 Bài soạn ra để học Ta

học được nhiều điều từ những bài học lịch sử, địa lý, văn học, toán học v.v 2

Cái dạy cho ta một điều gì đó Kẻ thù

không chịu rút ra những bài học từ các cuộc kháng chiến chống xâm lược của dân tộc ta [ÂD chức năng: dạy]

BÀI TOÁN d 1 Bài đưa ra để giải

bằng phương pháp toán học Bài toán

đại số lớp 12 2 Vấn đề cần giải quyết

bằng các phương pháp khoa học Cần

giải bài toán thiếu vốn cho công ty

[ÂD chức năng: tính toán đưa ra lời giải đáp]

BÁM đg 1 Giữ chặt tay vào cái gì đó

để khỏi bị ngã, bị rời ra, tuột ra Cháu

bé đứng bám chặt vào chân mẹ Tay bám vào thang leo lên Đỉa bám vào chân Hai tay bám chặt vào mạn thuyền 2 Dính chặt vào Bụi bám đầy nhà Bồ hóng bám đầy gác bếp [ÂD

trạng thái: dính chặt không rời] 3 Theo

sát không rời Đi bám theo người đi

trước kẻo bị lạc Có một tốp máy bay địch bám theo máy bay ta Làm văn phải bám theo đề bài [ÂD hành động:

theo không rời] 4 Sống phụ thuộc vào

người khác Anh chồng không đi làm, ở

nhà sống bám vào vợ [ÂD hành động:

dựa vào]

Trang 39

BÀN CỜ d 1 Miếng gỗ hình vuông,

trên mặt phẳng có kẻ các ô vuông để

bày các quân cờ Xếp quân cờ trên bàn

cờ 2 Khu vực hình vuông có các

đường ngang dọc cắt nhau tạo ra các ô

vuông trông như mặt cái bàn cờ Khu

nhật, to giống cái bàn cuốc Chân bàn

cuốc [ÂD hình dáng: có hình vuông, to

giống như cái bàn cuốc]

BÀN ĐẠP d 1 Vòng sắt buông từ yên

xuống hai bên mình ngựa để người cưỡi

leo lên lưng ngựa 2 Bộ phận để đạp

cho xe đạp, máy khâu, khung cửi v.v

chuyển động Bàn đạp máy khâu [ÂD

chức năng: bộ phận để đạp chân] 3 Vị

trí, nơi dùng làm căn cứ xuất phát cho

một cuộc tiến công hay để làm một việc

gì đó Địch sử dụng các đảo đã chiếm

được làm bàn đạp tấn công các đảo

khác [ÂD chức năng: vị trí xuất phát]

BẢN 1 d 1 Cái gốc cây 2 Gốc đầu

của mọi việc, chính, yếu tố căn bản,

còn nguyên chất Bản chất (chất gốc)

Bản năng (phản ứng tự nhiên) Bản thể

(thể xác chính, yếu tố căn bản của sự

vật) [ÂD tính chất: đầu tiên, nguyên

kim loại lắp vào một cái trục, có thể

xoay dùng để lắp cánh cửa vào khung

cửa Lắp bản lề cửa 2 Vị trí chuyển

tiếp, từ đó có thể mở ra để bước vào

một hoàn cảnh mới, tương lai mới, thời

kỳ mới Lớp 12 là lớp bản lề quyết định

tương lai của mỗi học sinh Lập gia

đình là cái mốc bản lề trong cuộc đời

mỗi con người [ÂD vị trí: ở vị trí

chuyển tiếp]

BÁN đg 1 Đổi hàng hóa lấy tiền theo

thỏa thuận của hai bên Bán hàng 2 Để

mất đi hay trao cho kẻ khác những cái vốn không phải là hàng hóa để đổi lấy

tiền bạc, quyền lợi Bán nước hại dân

Mua danh bán tước Bán anh em xa mua láng giềng gần Bán dâm [ÂD

hành động: đổi cái gì đó lấy tiền bạc, lợi lộc]

trời Người nông dân quanh năm phải

bán mặt cho đất bán lưng cho trời [ÂD

hành động: đổi sức lao động lấy tiền công]

BÁN NƯỚC đg Cam tâm để cho nước

ngoài xâm chiếm đất nước mình để nhận lấy tiền bạc, chức vụ của chúng

Lịch sử nguyền rủa những kẻ bán nước hại dân [ÂD hành động: trao đất đai,

để cho giặc xâm lược đất nước mình]

BÁN TRÔN NUÔI MIỆNG đg Bán

dâm Nhiều cô gái làm nghề bán trôn

nuôi miệng [ÂD hành động: đổi nhục

dục lấy tiền]

BÁN TRỜI KHÔNG CẦN VĂN TỰ

đg Làm việc ngang tàng, chủ quan

Cho vay cả tỉ bạc mà không cần giấy tờ thế chấp thì chẳng khác nào bán trời không cần văn tự [ÂD hành động: làm

việc ngang tàng (bán trời), chủ quan (không cần văn tự)]

BÁN VỢ ĐỢ CON đg Cho vợ con đi

ở đợ lấy tiền trả nợ Tiểu thuyết Tắt đèn

kể cảnh bán vợ đợ con ở nông thôn nước ta thời lỳ Pháp thuộc trước năm

1945 [ÂD hành động: đổi danh dự lấy

tiền]

BẢNG d 1 Tấm ván dùng để viết, để

dán thông báo, biển yết thị Thầy giáo

viết lên bảng đen dạy học Bảng thông

Trang 40

báo Bảng quảng cáo 2 Tờ giấy kê ra

một nội dung nào đó Bảng điểm của

học sinh Bảng cửu chương Bảng gia

BÁNH VẼ d 1 Bánh vẽ trên giấy, ăn

không được Đói ăn bánh vẽ, chiêm bao

thấy vàng (Ca dao) 2 Cái nói ra để

nhử để hứa mà không thực hiện Họ

hứa hẹn giúp đỡ đủ thứ mà rút cuộc chỉ

là bánh vẽ [ÂD tính chất: giả]

BAO PHỦ đg 1 Che phủ, phủ kín

lên Mây mù bao phủ cả vùng SaPa

Lớp nước phèn màu vàng bao phủ cả

mặt hồ 2 Xuất hiện ở khắp nơi ;

choán hết Không khí chiến tranh bao

phủ khắp nước Nỗi buồn bao phủ tâm

hồn [ÂD trạng thái : phủ kín lên]

BAY đg 1 Đập cánh di chuyển trên

không Cò bay thẳng cánh Chim bay

về tổ 2 Di chuyển trên không Máy

bay bay với tốc độ 800 km/1 giờ Lá

bay Mây bay Tên bay đạn lạc Nước

bay mùi hôi thối [ÂD hành động: di

chuyển nhanh trên không] 3 Phai mất,

biến mất Nước bay hơi Các nốt sởi đã

bay hết Vải bay màu Chối bay Cãi

bay [ÂD hành động: di chuyển đi mất,

tan biến vào không khí]

BAY BỔNG đg 1 Bay cao lên không

trung Những cánh diều bay bổng trên

bầu trời xanh thẳm 2 Đang ở trong

tâm trạng vui vẻ phấn chấn nghĩ đến

những điều tốt đẹp ở xa xôi Được tin

đậu đại học, tâm hồn em phơi phới bay

bổng [ÂD trạng thái: lên cao]

BAY BƯỚM t Gợi hình ảnh đẹp như

cánh bướm lúc bay Văn viết bay bướm

Những mẫu thêu bay bướm [ÂD tính

chất: mềm mại, uốn lượn, thanh nhã như đường vẫy cánh của con bướm]

BAY HƠI đg 1 Chất lỏng bốc hơi

Xăng bay hơi nhanh [ÂD hành động:

di chuyển, tan biến vào không khí] 2

Bị mất cắp Đồ đạc để ngoài sân coi

chừng bay hơi đi mất [ÂD hành động:

mất đi]

BAY NHẢY đg 1 Khi bay, khi nhảy

Đàn chim khuyên ríu rít bay nhảy trên những cành bưởi trĩu hoa 2 Tham gia

các hoạt động xã hội, tranh đua để

thăng tiến Tuổi trẻ là tuổi thích bay

nhảy [ÂD hành động: năng động]

BÀY đg 1 Sắp đặt ra Bày cỗ Bày

hàng ra bán Trưng bày các chứng tích chiến tranh 2 Phô ra, lộ rõ ra Cách ăn mặc lố lăng lại bày ra trên sân khấu Những hành động khiêu khích quân sự

đã phơi bày âm mưu xâm lược của địch [ÂD hành động: phô ra] 3 Tạo ra

(dùng với nghĩa chê bai) Bày trò Bày

mưu tính kế [ÂD hành động: đưa ra] 4

Chỉ cách cho người ta biết mà làm theo

Bày cách chống thấm nhà Bày cách diệt chuột Bày cách làm ăn [ÂD hành

động: đưa ra]

BÀY ĐẶT đg (ph) 1 Bịa ra Chuyện

tượng khóc là chuyện bày đặt [ÂD

hành động: tạo ra cho có] 2 Giả bộ

Không có tiền mà khi người ta cho lại còn bày đặt nói không nhận [ÂD hành

động: tạo ra]

BÀY TỎ đg Nói rõ ra Bày tỏ tình

cảm Hầu hết học sinh đều bày tỏ nguyện vọng được học đại học [ÂD

hành động: đưa ra]

BÀY VẼ1 đg Thêm thắt cái không cần

thiết Đám cưới không nên bày vẽ ra

quá nhiều nghi thức [ÂD hành động:

Ngày đăng: 10/05/2021, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w