TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÊ TÔNG HAMACO
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ THẢO MY MSSV: 12D340301048 LỚP: ĐHKT7
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÊ TÔNG HAMACO
Giáo viên hướng dẫn:
Ths BÙI ĐỨC HOÀN
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ THẢO MY MSSV: 12D340301048 LỚP: ĐHKT7
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường đại học được học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Tây Đô là những năm tháng vô cùng quý báu và quan trọng đối với em Được sự phân công của Quý Thầy, Cô cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty cổ phần bê tông HAMACO đã tạo điều kiện cho em được học tập tại đây Kỳ thực tập trong khoảng thời gian 3 tháng chính là những bước đi cuối trên con đường đại học, để có những bước đi này em xin chân thành cám ơn quý thầy, cô trong khoa Kế toán –Tài chính ngân hàng đã truyền đạt cho em về kiến thức cũng như lí luận thực tế trong 4 năm học vừa qua tại trường
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần bê tông HAMACO đã giúp em tích lũy được những kiến thức về kinh tế cũng như nâng cao sự hiểu biết về thực
tế Để có được những điều này đó là sự chỉ dạy của các chị phòng kế toán Em xin cám ơn các anh chị trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài thực tập này Cùng với sự hỗ trợ của trường mà em có điều kiện được tiếp xúc thực tế về công việc của mình trong tương lai sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Bùi Đức Hoàn, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình triển khai và thực hiện đề tài này Cám ơn Thầy đã luôn hướng dẫn, và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này
Vì thời gian thực tập có hạn cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm về nội dung lẫn hình thức Em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của quý Thầy Cô
để bài luận văn hoàn thiện hơn, những ý kiến đó sẽ là những bài học kinh nghiệm quý báu giúp em trong công việc sau này
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp cao quý của mình, chúc Ban lãnh đạo và cùng toàn thể anh, chị trong Công ty dồi dào sức khoẻ, luôn vui vẻ hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Bê Tông HAMACO”, là quá trình nghiên cứu thật
sự của em
Những kết quả và các số liệu trong luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại đơn vị thực tập một cách trung thực và không sao chép bất cứ nguồn nào khác
Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về khoá luận của mình
Cần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo My
Trang 5TÓM TẮT
Kinh tế nước ta đang trong giai đoạn khó khăn Biểu hiện rõ nhất là tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như những cá nhân đang gặp phải khó khăn trong nền kinh tế Chính vì vậy vấn đề mà các doanh nghiệp đang băn khoăn lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trãi được toàn bộ chi phí hay không? Đề tài: “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO” được thực hiện để cho thấy hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Để thấy được điều đó thì đề tài đã sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu do Công ty cung cấp để nghiên cứu thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, qua đó đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán này Cuối cùng, đề xuất, kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Cần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo My
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2016
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2016
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, họ tên)
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Trang 9MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi về nội dung 2
1.4.2 Phạm vi về đối tượng 2
1.4.3 Phạm vi về không gian 3
1.4.4 Giới hạn về thời gian 3
1.5 Ý nghĩa đề tài 3
1.6 Cấu trúc của khoá luận 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
2.1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
2.1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.2 Công thức tính hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
2.1.2 Doanh thu hoạt động kinh doanh, doanh thu tài chính 4
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động kinh doanh 4
2.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 5
Trang 102.1.2.4 Chứng từ sử dụng 6
2.1.2.5 Tài khoản sử dụng 6
2.1.2.6 Sơ đồ hạch toán 7
2.1.2.7 Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng 7
2.1.2.8 Khái niệm 7
2.1.2.9 Chứng từ kế toán 7
2.1.2.10 Tài khoản sử dụng 8
2.1.2.11 Sơ đồ hạch toán 9
2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 10
2.1.3.1 Khái niệm 10
2.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán 10
2.1.3.3 Chứng từ sử dụng 10
2.1.3.4 Tài khoản sử dụng 10
2.1.3.5 Sơ đồ hạch toán 11
2.1.3.6 Sổ sách kế toán 11
2.1.4 Giá vốn hàng bán 11
2.1.4.1 Khái niệm 11
2.1.4.2 Chứng từ sử dụng 12
2.1.4.3 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 12
2.1.4.4 Tài khoản sử dụng 14
2.1.4.5 Sơ đồ hạch toán 15
2.1.4.6 Sổ sách kế toán 16
2.1.5 Chi phí bán hàng 16
2.1.5.1 Khái niệm 16
2.1.5.2 Chứng từ sử dụng 16
2.1.5.3 Tài khoản sử dụng 16
2.1.5.4 Sơ đồ hạch toán 17
2.1.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 18
Trang 112.1.6.2 Chứng từ sử dụng 18
2.1.6.3 Tài khoản sử dụng 18
2.1.6.4 Sơ đồ hạch toán 19
2.1.6.5 Sổ sách kế toán 20
2.1.7 Chi phí tài chính 20
2.1.7.1 Khái niệm 20
2.1.7.2 Chứng từ sử dụng 20
2.1.7.3 Tài khoản sử dụng 20
2.1.7.4 Sơ đồ hạch toán 22
2.1.7.5 Sổ sách kế toán 23
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 23
2.2.1 Khái niệm kết quả hoạt động khác 23
2.2.2 Công thức tính 23
2.2.3 Thu nhập khác 23
2.2.3.1 Khái niệm 23
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 23
2.3.3.4 Sơ đồ hạch toán 24
2.3.3.5 Sổ sách kế toán 25
2.3 Chi phí khác 25
2.3.1 Khái niệm 25
2.3.2 Chứng từ sử dụng 25
2.3.3 Tài khoản sử dụng 25
2.3.4 Sơ đồ hạch toán 26
2.3.5 Sổ sách kế toán 26
2.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 26
2.4.1 Khái niệm 26
2.4.2 Chứng từ sử dụng 27
Trang 122.4.5 Sổ sách kế toán 29
2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
2.5.1 Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.5.2 Tài khoản sử dụng 29
2.5.3 Sơ đồ hạch toán 30
2.5.4 Sổ sách kế toán 31
2.6 Báo cáo kết quả kinh doanh 31
2.6.1 Khái niệm 31
2.6.2 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo 31
2.7 Các chỉ tiêu đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HAMACO 40
3.1 Tổng quan về Công ty 40
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động, thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 41
3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 41
3.1.2.2 Thuận lợi 41
3.1.2.3 Khó khăn 41
3.1.2.4 Phương hướng phát triển của Công ty 41
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 42
3.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 42
3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng ban 43
3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 44
3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 44
3.1.5 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 45
3.1.5.1 Chế độ kế toán 45
3.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán 45
Trang 133.1.5.3 Phương pháp kế toán 46
3.1.6 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê Tông HAMACO 35
3.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 49
3.2.1 Kế toán hoạt động kinh doanh thu từ bán sản phẩm 49
3.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 49
3.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 53
3.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 55
3.2.1.4.Kế toán chi phí tài chính 58
3.2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 60
3.2.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62
3.2.1.7 Kế toán thu nhập khác 63
3.2.1.8 Kế toán chi phí khác 66
3.2.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 67
3.2.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
3.2.2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 3 năm 2015 67
3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Bê Tông HAMACO và so sánh với Công ty cùng ngành là Công ty Cổ phần Bê Tông BECAMEX 68
3.3.1 Đánh giá khả năng sinh lời 68
3.3.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 69
3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 70
3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) 71
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HAMACO 73
4.1 Đánh giá công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO 73
Trang 144.1.3 Nhược điểm 74
4.1.4 Giải pháp về công tác kế toán 74
4.1.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 74
4.1.5.1 Giải pháp về doanh thu 74
4.1.5.2 Giải pháp về chi phí 75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 15DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoat động tài chính 9
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 15
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 17
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 19
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 22
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 24
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 26
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 28
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 30
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Bê Tông HAMACO 44 Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 45
Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng 50
Sơ đồ 3.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng của công ty 44
Sơ đồ 3.6: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu tài chính 53
Sơ đồ 3.7: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán 55
Sơ đồ 3.8: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán 58
Sơ đồ 3.9: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng 60
Sơ đồ 3.10: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 62
Sơ đồ 3.11: Quy trình ghi sổ kế toán thu nhập khác 63
Sơ đồ 3.12: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí khác 66
Sơ đồ 3.13: Quy trình ghi sổ kế toán thu nhập khác 67
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 03 năm của Công ty cổ phần Bê tông HAMACO 35 Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2015 67 Bảng 3.3: Phân tích khả năng sinh lời qua 3 năm của Công ty HAMACO 68 Bảng 3.4: Phân tích khả năng sinh lời qua 3 năm của Công ty BECAMEX 68
Trang 18Lợi nhuận kinh doanh sẽ phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng vì căn cứ vào đó nhà quản lí
có thể biết được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời hay lỗ như thế nào? Ngoài ra, xác định hiệu quả kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên
đề tài là “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông
HAMACO “ đã được chọn để nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Từ đó rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán, đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 19- Phân tích quy trình hạch toán kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong quý 3 năm 2015 tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO để thấy được cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm công tác kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO ngày càng có hiệu quả
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp tại phòng kế toán Công ty, căn cứ trên các chứng từ, sổ sách, báo cáo do Công ty cung cấp
- Tham khảo các thông tư, quyết định của bộ tài chính, luật kế toán, chuẩn mực kế toán, các giáo trình chuyên ngành kế toán, các chuyên đề, khoá luận khoá trước có liên quan đến đề tài
- Tìm hiểu tình hình thực tế của doanh nghiệp bằng cách tiến hành quan sát, thu nhận ý kiến, kinh nghiệm của các nhân viên phòng kế toán
1.3.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phản ánh lại quy trình kế toán
- Phương pháp kế toán tài khoản, ghi sổ kép, tính giá, chứng từ…
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực trạng kế toán Công ty với luật, chế độ, chuẩn mực kế toán và văn bản khác có liên quan
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu thực trạng thực hiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và hình thức kế toán theo hình thức nhật ký chung
1.4.2 Phạm vi về đối tượng
Nghiên cứu về chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán có liên quan đến công
Trang 201.4.3 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO số C22 Lê Hồng Phong, P Bình Thủy, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ
1.4.4 Giới hạn về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 01/01/2016 đến 01/4/2016
Số liệu nghiên cứu hạch toán: Trong quý 3 năm 2015
Số liệu phân tích: 2013 - 2015
1.5 Ý nghĩa đề tài
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác tình hình hoạt động hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kì, được biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lời Vì vậy, xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cấu thành hệ thống kế toán doanh nghiệp, ngoài ra còn là thông tin rất cần thiết đối với các nhà quản trị trong việc tìm ra hướng đi cho doanh nghiệp Nắm bắt được xu hướng phát triển của doanh nghiệp mình cũng như nhược điểm trong công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, từ đó các nhà quản trị trong doanh nghiệp sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh
cụ thể cho từng giai đoạn tiếp theo và khắc phục những nhược điểm trên Do đó, đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình trong từng thời kì, số tiền thực tế lãi cũng như số thuế nộp về ngân sách Nhà Nước
1.6 Cấu trúc của khoá luận
Khoá luận gồm 05 chương sau:
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
( Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC )
2.1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh chính là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán, là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần của các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác trong doanh nghiệp bỏ ra trong kì
Nếu tổng doanh thu thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có lời ngược lại doanh nghiệp sẽ lỗ
2.1.1.2 Công thức tính hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
Thuế TTĐB Thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ
2.1.2 Doanh thu hoạt động kinh doanh, doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu hoạt động kinh doanh
Doanh thu HĐKD là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp
Trang 22bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong đó chủ yếu là doanh thu từ việc bàn giao công trình cho khách hàng
2.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoành thành vào ngày lập bảng cấn đối
kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
2.1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau:
Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh
không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền, do vậy doanh thu bán hàng được quy định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Phù hợp: Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản
chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Trang 23Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Giấy báo có của ngân hàng
2.1.2.5 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dung tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Kết cấu tài khoản:
- Thuế TTĐB, thuế XK, phải nộp
tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng và đã xác
định là đã bán trong kỳ kế toán
- Thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
- Các khoản doanh thu bán hàng bị
trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu vào tài
khoản 911
- Doanh thu bán các thành phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Trang 24Doanh thu chưa thu tiền
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu
thuần
2.1.2.6 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV
2.1.2.7 Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a – DN)
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản 511 (Mẫu sổ S35 – DN)
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái tài khoản 511 (Mẫu sổ S03b – DN)
Doanh thu hoạt động tài chính
2.1.2.8 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như: Thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia…
2.1.2.9 Chứng từ kế toán
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Giấy báo có
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
Trang 252.1.2.10 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản:
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang tài khoản 911 xác định kết
quả kinh doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 26911 515
Cuối kì,k/c DTHĐTC
138
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Cổ tức,lợi nhuận Nhận thông báo về quyền
Chiết khấu TT mua hàng được hưởng
331,341
Tỷ giá ghi sổ bán ngoại tệ Lãi bán ngoại tệ
Cổ tức,lợi nhuận được chia
khoản đầu tư tài chính Lãi bán khoản đầu tư
1112,1122 128,228,221,222
TT nợ phải trả bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá
1112,1122
1112,1122
152,156,211,627,642 Mua vật tư,HH,bằng dịch vụ
Lãi tỷ giá
3387 P/bổ dần lãi do bán hàng
Trả chậm,nhận lãi trước
1113,1123 Đánh giá lại vàng tiền tệ
413 K/c lãi tỷ giá hối đoái
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại 1112,11222
Trang 272.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.3.1 Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)
chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng
2.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán
Chỉ được hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm vào giá bán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng
2.1.3.3 Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
+ Biên bản chiết khấu cho khách hàng
2.1.3.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
Trang 28111, 112, 131 521 511
3331
Các khoản giảm trừ doanh
thu phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để tính doanh thu thuần
Kết cấu tài khoản:
- Số chiết khấu thương mại, giảm
giá bán hàng đã chấp nhận cho khách
hàng được hưởng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại
đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào tài khoản phải thu khách hàng về
số sản phẩm, hàng hoá đã bán hoặc cung
cấp
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
2.1.3.5 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.3.6 Sổ sách kế toán
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a – DN)
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản 521 (S38-DN)
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái tài khoản 521 (Mẫu sổ S03b-DN)
2.1.4 Giá vốn hàng bán
2.1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá đã bán
ra (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất,dịch vụ) và được xác định là đã tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 29Tùy từng loại hình doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp Khi sử dụng phương pháp nào thì phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ký ngay từ đầu niên độ kế toán Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán và ghi rõ trong bản thuyết minh báo cáo tài chính Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau đây:
a Phương pháp thực tế đích danh
Thành phẩm được quản lý theo lô và khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh lô đó Đây là phương án tốt nhất, ưu điểm phương pháp này là tuân thủ nguyên tắc phù hợp với kế toán chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, độ chính xác cao, công tác tính giá thành phẩm thực hiện kịp thời tuy nhiên lại tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những yêu cầu khắt khe, chỉ phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh ít loại mặt hàng, những thành phẩm có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, mặt hàng ổn định và dễ nhận diện được
b Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá
vốn của hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:
Giá bình quân
gia quyền =
Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Trang 30sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng hoá xuất kho cho lần nhập sau đó
+ Phương pháp giá bình quân kỳ trước: để tính giá vốn hàng hoá xuất
trong kỳ ta lấy số lượng hàng hoá thực tế xuất bán trong kỳ nhân với đơn giá bình quân cuối kỳ trước
c Phương pháp FIFO: (nhập trước- xuất trước)
Là phương pháp mà hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước Do đó hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau
Phương pháp này có ưu điểm là có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép những khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối xác với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn, và nhược điểm là chi phí phát sinh hiện tại không phù hợp với doanh thu hiện tại, thích hợp với điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thụ nhanh Đồng thời, nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như công việc hạch toán sẽ tăng lên rất nhiều
d Phương pháp giá bán lẻ:
Một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh như siêu thị hoặc tương tự) có thế áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì theo phương pháp giá bán lẻ Phương pháp này được sử dụng trong các ngành bán lẻ
để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà khổng thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng phần trăm bình quân riên
Trang 312.1.4.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
a Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất
bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã
lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
b Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân
công vượt định mức, chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho (Chênh lệch năm nay lớn
hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 32138,152,153,155,156
155,156 Trị giá vốn của sản phẩm,
Hàng bán bị trả lại nhập kho
K/c giá vốn hàng bán và các chi phí xác định kết quả kinh doanh dịch vụ xuất bán
2294 Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá hàng tồn kho
Phần hao hụt mất mát tính vào
giá vốn hàng bán
Chi phí sản xuất chung cố định
được phân bổ vào giá vốn
Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá
mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ
Trích khấu hao bất động sản đầu tư
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
217
2294
Chi phí phát sinh đến BĐSĐT không
được ghi tăng
242 Nếu chưa p/b
Trang 332.1.4.6 Sổ sách kế toán
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a – DN)
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản 632 (Mẫu sổ S36 – DN)
+ Sổ cái tài khoản 632 (Mẫu sổ S03b – DN)
2.1.5 Chi phí bán hàng
2.1.5.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại hàng hoá, sản phẩm hay cung cấp dịch vụ như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
2.1.5.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, bảng lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các hóa đơn của khách hàng, dịch vụ mua ngoài…
2.1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412 – Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6413 – Chi phí đồ dùng, dụng cụ
+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản:
Trang 34641
133 Chi phí vật liệu,công cụ
Chi phí tiền lương Khoản trích theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước
Thành phẩm hàng hóa, dịch vụ Cho,biếu tặng KH ngoài DN
338
133
Số phải trả đvị nhận ủy thác
XK về việc chi hộ Thuế GTGT
2.1.5.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 352.1.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.6.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiệp như: Tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), dịch vụ mua ngoài
2.1.6.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421 – chi phí nhân viên quản lí
+ Tài khoản 6422 – chi phí vật liệu quản lí
+ Tài khoản 6423 – chi phí đồ dùng văn phòng
+ Tài khoản 6424 – chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6425 – thuế, phí và lệ phí
+ Tài khoản 6426 – chi phí dự phòng
+ Tài khoản 6427 – chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428 – chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản:
Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh
phát sinh trong kỳ nghiệp sang 911 để XĐKQKD Kết chuyển chi phí quản lý doanh
Trang 36Chi phí tiền lương,các loại bảo hiểm
và các khoản trích theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí trích trước
Dự phòng phải thu khó đòi
Thuế môn bài,tiền thuê đất nộp cho NSNN
Sản phẩm,HH,DV tiêu dùng nội bộ
Các khoản giảm chi phí kinh doanh Thuế GTGT
(Nếu có)
K/c CPQLDN
Hoàn nhập số CL giữa
dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sd hết lớn hơn số trích lập năm nay
GTGT không được khấu trừ
Trang 372.1.6.5 Sổ sách kế toán
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a-DN)
+ Sổ chi tiết tài khoản 642 (Mẫu sổ S36-DN)
+ Sổ cái tài khoản 642 (Mẫu sổ S03b-DN)
2.1.7 Chi phí tài chính
2.1.7.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí hoạt động bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
2.1.7.2 Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Giấy báo nợ ngân hàng
Trang 38 Kết cấu tài khoản:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua
hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài
nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh
trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ
tỷ giá hối đoái đã thực hiện)
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại cuối năm tài chính các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động
kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa
thực hiện)
- Dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự
phòng đã trích lập năm trước chưa sử
dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ
chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt
động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai
đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành
đầu tư vào chi phí tài chính
- Các khoản chi phí của hoạt
động đầu tư tài chính khác
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 39Hoàn nhập
dự phòng giảm giá đầu
tư tài chính Thu tiền bán các
khoản đầu tư
Chi phí HĐ 111,112
Trang 402.1.7.5 Sổ sách kế toán
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a-DN)
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 (Mẫu sổ S38-DN)
+ Sổ cái tài khoản 635 (Mẫu sổ S03b-DN)
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
2.2.1 Khái niệm kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động khác là kết quả cuối cùng của hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính trước hay có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, những hoạt động không thường xuyên trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng thu nhập khác và tổng chi phí khác
2.2.2 Công thức tính
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
2.2.3 Thu nhập khác
2.2.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước hay
có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, khoản thu không thường xuyên
Thu nhập khác gồm thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử
lý xoá sổ, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản tiền thuởng của khách hàng, thu nhập quà biếu, quà tặng…
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý công nợ Biên bản vi phạm hợp đồng
+ Giấy thông báo hoàn thuế