Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.. Chất rắn không màu, hút ẩm mạnh NaOH tan trong nước tạo dd không màu và có tỏa nhiệt - Natri h
Trang 1Giáo viên : Nguyễn Thị Hường
Tổ: Khoa học tự nhiên
Trường: THCS Lê Quý Đôn
Năm học: 2017 - 2018
Trang 2? Nêu tính chất hóa học của bazơ
Trang 31 Tác dụng với chất chỉ thị màu
- Làm quỳ tím chuyển màu xanh
- Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ
2 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
3 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
4 Tác dụng với dung dịch muối.
5 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.
Trang 4III MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
Trang 51 Natri hiđroxit CTHH: NaOH ; PTK: 40
Thí nghiệm
1 Khả năng hút ẩm của NaOH
2 Tính tan của NaOH
Cách tiến hành Hiện tượng
Lấy một ít tinh thể NaOH
để vào hõm đế sứ, để ngoài không khí khoảng 1-2 phút Quan sát màu sắc và khả năng hút ẩm của NaOH rắn.
Cho một ít tinh thể NaOH vào ống nghiệm
có chứa 1 ml H2O Lắc nhẹ cho đến khi NaOH tan hết, sau đó nắm nhẹ tay ở phía đáy ống
nghiệm Nêu hiện tượng.
Chất rắn không màu, hút
ẩm mạnh
NaOH tan trong nước tạo dd
không màu
và có tỏa nhiệt
- Natri hiđroxit
là chất rắn không
màu, hút ẩm
mạnh, tan nhiều
trong nước và tỏa
nhiệt
- Dung dịch natri
hiđroxit có tính
nhờn, làm bục vải,
giấy và ăn mòn da.
Trang 6BÀI 8 BAZƠ (Tiết 3)
III Một số bazơ quan trọng
1 Natri hiđroxit CTHH: NaOH ; PTK: 40
a) Tính chất vật lí
b) Tính chất hóa học
Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm Thí
1 Làm đổi màu chất chỉ thị
2 Tác dụng với axit
Cho mẩu giấy phenolphtalein (không màu) vào ống nghiệm có chứa sẵn
dd NaOH Quan sát hiện tượng.
Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm đã thu được
ở thí nghiệm 1 Quan sát (màu của giấy phenolphtalein).
Giấy phenolphtalein không màu chuyển màu đỏ
Dd không màu, trong suốt (giấy phenolphtalein không màu)
Trang 71 Natri hiđroxit CTHH: NaOH ; PTK: 40
a) Tính chất vật lí
b) Tính chất hóa học
+) Đổi màu chất chỉ thị : dd NaOH đổi màu quỳ tím thành
xanh , dd phenolptalein không màu thành màu đỏ
+) Tác dụng với axit
PT: NaOH (dd) + HCl (dd) NaCl (dd) + H 2 O (l)
+) Tác dụng với oxit axit
PT: 2NaOH (dd) + SO 2(k) Na 2 SO 3(dd) + H 2 O (l)
Muối và nước
Hoặc: NaOH(dd)+ SO2(k) NaHSO3
2NaOH(dd)+ H2SO4(dd) Na2SO4(dd)+ H2O(l)
+) Tác dụng với dung dịch muối (Bài 9)
Trang 8n NaOH ( n KOH)
n SO 2 ( n CO 2 ) 2
muối tạo thành là Na 2 SO 3 PT: 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
1
muối tạo thành là NaHSO 3
PT: NaOH + SO2 NaHSO3
2
muối tạo thành là NaHSO3 ,
và Na 2 SO 3
PT: NaOH + SO2 NaHSO3
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
1
*Lưu ý: Bài toán khi cho dd NaOH (KOH) + CO 2 (SO 2 )
- Nếu
- Nếu
n NaOH ( n KOH)
n SO 2 ( n CO 2 )
n NaOH ( n KOH)
n SO 2 ( n CO 2 )
- Nếu
Trang 9NATRI HIĐROXIT
(NaOH)
Xà phò ng
Tơ nhân tạo
S ản xuất g iấy
Sản xuất nhơm
Chế biến dầu mỏ
Chấ
t
tẩy
rửa
Bột
giặt
c) Ứng dụng
1 Natri hiđroxit CTHH: NaOH ; PTK: 40
a) Tính chất vật lí
b) Tính chất hĩa học
Trang 10BÀI 8 BAZƠ (Tiết 3)
III Một số bazơ quan trọng
1 Natri hiđroxit CTHH: NaOH ; PTK: 40
a) Tính chất vật lí
b) Tính chất hóa học
c) Ứng dụng
d) Điều chế
Trang 11Phương trình điện phân :
+
-dd NaCl
dd NaOH
dd NaOH
Cực âm
Màng ngăn xốp
2
Cl
2
H
2 2
2 2
2
2 NaCl H O ®iÖn ph©n NaOH H Cl
Cã mµng ng¨n
(dd )
(dd )
dd NaOH
cực âm
Màng ngăn xốp
cực dương
Trang 123
1
4
Trò chơi
Trang 13Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.
Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 Dung dịch HCl và dung dịch NaOH
Dung dịch NaOH và dung dịch KOH.
A
C
D
B
Trang 14Nhỏ 1-2 giọt phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dd NaOH Hiện tượng quan sát được là:
Phenolphtalein đổi màu thành đỏ.
Phenolphtalein đổi màu thành xanh Phenolphtalein đổi màu thành vàng Phenolphtalein không đổi màu
B
C
D A
Trang 15Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit bazơ và nước.
A
B
C
D
Trang 16Phản ứng giữa dung dịch NaOH và H2SO4(l) được gọi là :
Phản ứng phân hủy Phản ứng trung hòa Phản ứng hóa hợp Phản ứng thế
A
B
C
D
Trang 17Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến, muỗi…
có chứa một lượng axit fomic.
Trang 18Trung hòa hoàn toàn 100 ml dung dịch HCl 0,2M cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,1M.
Bài tập vận dụng
Trang 191 NaOH là một chất kiềm, có những tính chất hoá học sau: đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với axit, oxit axit và muối
công nghiệp
phân (có màng ngăn) dung dịch NaCl bão hoà,
Trang 20Hướng dẫn về nhà
- Học bài và nắm chắc nội dung bài học.
- Tìm hiểu nội dung phần III 2 Canxi hiđroxit Ca(OH) 2