Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ yêu cầu chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chất chỉ thị axit - bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn.. o Nắm
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN BÀI “SỰ ĐIỆN
LI CỦA NƯỚC PH CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ” HÓA HỌC
11 CB VỚI CHỦ ĐỀ “CHẾ TẠO CHẤT CHỈ THỊ MÀU TỪ CỦ NGHỆ LÀM CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ VÀ NHẬN BIẾT
Trang 2THANH HÓA NĂM 2021
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong các nghịquyết TW năm 1996 - được thể chế hóa trong luật Giáo dục 12/1998 đặc biệt táikhẳng định trong điều 28.8 luật giáo dục 2005 “Phương pháp giáo dục phải pháthuy được tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồidưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và
ý chí vươn lên”
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học là vấn
đề trọng tâm, then chốt hiện nay của ngành giáo dục Với phương châm “dạy họclấy học sinh làm trung tâm”, người thầy là người tổ chức điều khiển giúp học sinhtiếp thu tri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo Kiến thức học sinh lĩnh hội
là do tự vận động, tư duy, sáng tạo chứ không phải học thuộc lòng từ kiến thức màgiáo viên truyền đạt Để làm được như vậy, giáo viên phải là người nghiên cứu, lựachọn phương pháp tổ chức phù hợp với từng đối tượng học sinh
Với đặc thù là môn khoa học tự nhiên, trong đó có sự kết hợp giữa lí thuyết
và thực nghiệm, đòi hỏi người học phải có khả năng tự khám phá, tìm tòi, phát hiện
và lĩnh hội tri thức Trong quá trình giảng dạy, người giáo viên sử dụng phươngpháp dạy học tích cực sẽ kích thích, phát huy được khả năng tự lĩnh hội tri thức củahọc sinh
Học thông qua hoạt động là cách tốt nhất vận dụng kiến thức vào giải quyếtnhững vấn đề trong cuộc sống Chẳng hạn như: chúng ta phản ứng như thế nào đốivới thực phẩm bẩn, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, có nên ủng hộ cây trồngbiến đổi gene, có sử dụng biện pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), hay phòngchống các bệnh lây nhiễm như SARS, virus Zika, virus Corona (Covid – 19)… Từ
đó thấy việc học có ý nghĩa, tạo ra động lực cho các em khám phá Biết đâu từnhững phám phá nhỏ sẽ tạo ra những phát minh lớn Chính khám phá là ngọn lửaduy trì sự đâm mê với môn Hóa học của các em
Tuy nhiên hiện nay, việc dạy và học ở các trường phổ thông trong nước tachịu tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử Học để thi Dạy để thi đua có thành tíchthi cử tốt nhất Do đó việc giảng dạy chủ yếu là truyền thụ kiến thức, luyện các kĩnăng làm bài thi mà ít để ý đến việc dạy cho học sinh cách học, cách suy nghĩ, cáchgiải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn một cách sáng tạo, độc lập Trong khi đóảnh hưởng của khoa học, công nghệ, đặc biệt công nghệ thông tin dần chiếm ưu thếtrên mọi mặt của đời sống Trong kỉ nguyên mới nếu chúng ta không muốn tụt hậu
và đào thải cần trang bị những kĩ năng mới Do đó đổi mới cách dạy, cách học làtất yếu Người thầy trong thời đại mới chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ học sinhphám phá, chiếm lĩnh tri thức trong sự hứng thú, hào hứng và vui vẻ
Trước những vấn đề nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: Vận dụng
phương pháp dạy học dự án bài “Sự điện li củ nước pH Chất chỉ thị axit-bazơ” Hóa học 11 CB với chủ đề “Chế tạo chất chỉ thị màu từ củ nghệ làm chất chỉ thị axit-bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm”.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Áp dụng phương pháp dạy học dự án bài “ Sự điện li của nước pH Chất
chỉ thị axit - bazơ” Hóa học 11 CB với chủ đề “ Chế tạo chất chỉ thị màu từ củ
Trang 4nghệ làm chất chỉ thị axit - bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm” trong
dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học, đồng thời phát triểnnăng lực toàn diện của học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Học sinh lớp 11A4 và học sinh lớp 11A3 trường THPT Yên Định 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài Phân tích, tổng hợp, hệthống hóa, khái quát để xây dựng cơ sở lí thuyết và nội dung của đề tài
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Thực nghiệm sư phạm trò chuyện, điều tra bằng phiếu câu hỏi
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu toán học.
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích số liệu và các kết quả thực nghiệm
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Nghị quyết hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo đã nêu rõ:” Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ kiến thức áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc” Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo theo nghị quyết số 29-NQ/TW, cần nhận thức đúng bản chất của đổimới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học vàđổi mới một số biện pháp dạy học theo hướng này
Đổi mới phương pháp dạy học trước hết là đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩmchất năng lực của người học và cuối cùng là mục tiêu đáp ứng bối cảnh của thờiđại, nhu cầu phát triển của đất nước Có thể xem đây là điều kiện tiên quyết trongviệc thực hiện nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của quốc hội khóa 13
“Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện, về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ
thông, kết hợp dạy chữ, dạy người, định hướng nghề nghiệp, góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”.
Dạy học dự án là hình thức dạy học trong đó học sinh thực hiện nhiệm vụhọc tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành Nhiệm vụ này đượchọc sinh thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập từ việc xác định mụcđích, lập kế hoạch đến thực hiện dự án, kiểm tra điều chỉnh, đánh giá và kết quảthực hành
Trang 5Trong dạy học dự án, các hoạt động học tập được thiết kế mang tính thực tế,liên quan đến nhiều lĩnh vực kiến thức, lấy học sinh làm trung tâm và gắn kiếnthức với những vấn đề thực tiễn Xuất phát từ nội dung học, giáo viên đưa ra mộtchủ đề có nội dung hấp dẫn kích thích học sinh tham gia thực hiện Dự án là mộttình huống mà học sinh phải giải quyết bằng các kiến thức theo nội dung bài học.Học theo dự án đặt học sinh vào tình huống có vấn đề đòi hỏi tính tự học cao Khihọc sinh được lựa chọn chủ đề và tự đặt ra vấn đề nghiên cứu, học sinh sẽ hoàntoàn chủ động tích cực trong việc lập kế hoạch, nghiên cứu, tìm kiếm, tổng hợp và
sử lí thông tin để sử lí vấn đề đặt ra
2.2 Thực trạng của vấn đề
Trên thực tế, vấn đề an toàn thực phẩm rất đáng lo ngại Thực phẩm đượcbơm tẩm hóa chất độc hại, trong đó chất hay được sử dụng nhiều trong thựcphẩm là hàn the Hàn the có tính sát khuẩn nhẹ, lại làm cho sản phẩm tinh bột,thịt cá… trở lên dai, giòn và có màu sắc tươi mới, kéo dài được thời gian bảoquản và sử dụng Tuy nhiên việc sử dụng nó là một trong số các phụ gia độc tínhđang bị cấm sử dụng, hàm lượng cho phép trong thực phẩm bắt đầu gây hại từ61,6 ppm đến 246,4 ppm Người tiêu dùng mua phải những thực phẩm chứa quánhiều hàn the mà không hề hay biết, trong khi các chất chỉ thị hàn the chỉ có thểtrong các phòng thí nghiệm của các chi cục an toàn thực phẩm
Vậy, liệu có thể tạo ra loại chất chỉ thị đơn giản, nhanh gọn, tiện lợi, sẵn cóngay trong đời sống để mọi người đều có cơ hội kiểm tra nguồn thực phẩm sạchhay bẩn, chứa nhiều hay ít lượng hàn the? Theo các nhà khoa học, từ xưa đến nay,cách để phát hiện hàn the tốt nhất là dựa vào sự đổi màu của nghệ khi tiếp xúc với
hàn the Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học dự án bài
“Sự điện li của nước PH Chất chỉ thị axit - bazo” Hóa học 11 CB với chủ đề
“Chế tạo chất chỉ thị màu từ củ nghệ làm chất chỉ thị axit – bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm” Thông qua chủ đề, học sinh biết được ngoài các chất chỉ thị
màu quen thuộc, còn có các chất chỉ thị màu tự nhiên được làm từ củ nghệ, bắp cảitím, hoa hồng, quả việt quất…, đồng thời học sinh cũng nắm bắt được các kháiniệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ, xác định pH
2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện.
THIẾT KẾ DỰ ÁN CHẾ TẠO CHẤT CHỈ THỊ MÀU TỰ NHIÊN TỪ CỦ NGHỆ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ VÀ NHẬN BIẾT HÀN THE TRONG
THỰC PHẨM BẨN Thời lượng: 2 tuần 2.3.1 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ yêu cầu chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chất chỉ thị axit - bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn.
Báo cáo: 45 phút
A Mục đích:
Sau hoạt động này, HS có khả năng
Trang 6o Nắm được nguyên nhân đổi màu của nghệ trong các môi trường khác nhau,hàn the là gì, vì sao có thể dùng nghệ nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn.
o Xác định được nhiệm vụ dự án là chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củnghệ ứng dụng làm chất chỉ thị axit – bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩmbẩn vớicác yêu cầu:
1 Nguyên lí hoạt động có vận dụng kiến thức về pH
2 Nguyên liệu chế tạo từ vật liệu dễ kiếm, chi phí thấp
GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi nhận vào nhật kí học tập
▪ Bước 1 Tiếp nhận nhiệm vụ.
▪ Bước 2 Tìm hiểu kiến thức kĩ năng liên quan.
▪ Bước 3 Khảo sát (điều tra).
▪ Bước 4 Lên các ý tưởng (lập bản phương án thiết kế) và báo cáo.
▪ Bước 5 Lên kế hoạch thực hiện sản phẩm.
▪ Bước 6 Tạo dựng (làm sản phẩm).
▪ Bước7 Kiểm tra (thử nghiệm, kiểm tra và đánh giá sản phẩm).
▪ Bước 8 Chia sẻ (báo cáo sản phẩm).
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan vàkhảo sát vấn đề trước khi lập bản thiết kế sản phẩm
C Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
– Bảng tổng kết cơ sở chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụngnhận biết hàn the: chỉ rõ hàn the là gì, sự đổi màu của nghệ trong các môi trường,các khái niệm về pH…
– Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ
– Bản ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc
D Cách thức tổ chức hoạt động:
Trang 7Tổ chức nhóm học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm dự án Mỗi nhóm bầu nhóm
trưởng, thư kí
Đặt bối cảnh thực tiễn, và từ đó chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong phần trình bày thông tin về nguy cơ mất an toàn vệ sinh khi sử dụngthực phẩm có chứa hàn the, GV có thể chuẩn bị một số ví dụ điển hình và các thông số thống kê để HS có thể nhận thấy rõ mối liên hệ của dự án học tập vớithực tiễn cuộc sống
GV chiếu đoạn phim về “Rùng mình phát hiện hàn the trong thực phẩm khô – Người đưa tin 24G” để học sinh thấy được nguy cơ khi sử dụng thực phẩm có chứa hàn the… từ đó dẫn đến nhiệm vụ dự án là chế tạo “chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chỉ thị axit – bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn”.
Thống nhất tiến trình dự án
GV đặt vấn đề: Để hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ học tập này cần thực
hiện theo tiến trình như thế nào? GV thống nhất cùng HS kế hoạch dự án.
– Với HS chưa quen làm dự án, GV thông báo tiến trình và hướng dẫn HS
GV yêu cầu HS đề xuất các công việc và phân phối thời gian trong dự án
Ví dụ về tiến trình dự án:
1 Tiếp nhận nhiệm vụ 45 phút Kế hoạch dự án, phân
nhóm, bầu nhóm trưởng
2 Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng
liên quan; khảo sát vấn đề
5 ngày HS làm việc theo nhóm
3 Báo cáo kiến thức, kĩ năng
liên quan; kết quả khảo sát
vấn đề
45 phút HS báo cáo tại lớp,
poster
4 Lên các ý tưởng thiết kế 5 ngày HS làm việc theo nhóm
5 Trình bày phương án thiết kế 45 phút HS báo cáo tại lớp
6 Tạo dựng sản phẩm theo
phương án thiết kế
5 ngày HS làm việc theo nhóm
7 Chia sẻ sản phẩm 45 phút HS báo cáo tại lớp
Thống nhất tiêu chí đánh giá
– GV đặt vấn đề: Làm thế nào để đánh giá sản phẩm học tập? GV nhấn mạnh
cần phải có bản tiêu chí đánh giá để định hướng cũng như đánh giá công bằng
– GV và HS thống nhất các tiêu chí đánh giá và tỉ lệ điểm
1 Nguyên lí hoạt động có vận dụng kiến thức về pH
2 Được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm, chi phí thấp
3 Sản phẩm đẹp, màu sắc đều, bám màu
4 Có thông số kĩ thuật cơ bản: Bảng màu của nghệ ứng
với các giá trị pH khác nhau
5 Sản phẩm có khả năng dùng làm chất chỉ thị màu
Giao nhiệm vụ tìm kiến thức nền
Trang 8– GV thông báo các chủ đề kiến thức nền liên quan.
Chủ đề 1 Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ (Hóa học 11CB)
Chủ đề 2 Những chất chỉ thị màu tự nhiên
Chủ đề 3 Hàn the là gì? Các cách nhận biết hàn the trong thực phẩm? Vì
sao có thể nhận biết hàn the bằng chất chỉ thị màu?
– GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
+ Mỗi nhóm 1 chủ đề
+ Hình thức trình bày: Powerpoint
+ Thời gian báo cáo và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm: 7 phút
+ Sau khi nghe các nhóm báo cáo, có phần kiểm tra đánh giá và GV chốtchuẩn kiến thức
* Lưu ý: GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng trong mỗi chủ
đề để gợi ý HS nghiên cứu các vấn đề trọng tâm hoặc sử dụng hệ thống câuhỏi này để trao đổi trong buổi báo cáo kiến thức
Hệ thống câu hỏi định hướng cho các chủ đề kiến thức
Chủ đề 1 Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ (Hóa học 11CB)
1 Tích số ion của nước là gì?
2 Ý nghĩa tích số ion của nước?
3 pH là gì? Công thức tính pH về mặt toán học?
4 Giá trị pH biến đổi như thế nào trong các môi trường?
5 Biến thiên của thang pH thường dùng?
6 Ý nghĩa của pH trong đời sống?
7 Chất chỉ thị axit – bazơ là gì?
8 Các chất chỉ thị axit – bazơ thường gặp?
Chủ đề 2 Những chất chỉ thị màu tự nhiên
1 Những chất chỉ thị màu tự nhiên thường được tạo ra từ rau, củ, quả nào?
2 Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào có màu đỏ?
Chủ đề 3 Hàn the là gì? Các cách nhận biết hàn the trong thực
phẩm? Vì sao có thể nhận biết hàn the bằng chất chỉ thị màu?
1 Hàn the là gì?
2 Vì sao hiện nay Bộ y tế cấm sử dụng hàn the trong thực phẩm?
3 Hàn the thường có trong những thực phẩm nào?
4 Các cách nhận biết thực phẩm có chứa hàn the?
5 Vì sao có thể nhận biết hàn the bằng chất chỉ thị axit – bazơ?
6 Vì sao người ta thường sử dụng chất chỉ thị màu tự nhiên từ nghệ để thửhàn the?
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền; khảo sát vấn đề; đề xuất phương án chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chất chỉ thị axit – bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn.
Báo cáo: 45 phút
A Mục đích:
Sau hoạt động này, HS có khả năng
Trang 91 Nắm được nước là chất điện li rất yếu; khái niệm tích số ion của nước, ýnghĩa tích số ion của nước; khái niệm pH; chất chỉ thị axit – bazơ; đánh giá được
độ axit và độ kiềm của dung dịch theo nồng độ ion H+ và theo thang pH
2 Biết được các chất chỉ thị axit – bazơ trong tự nhiên;
3 Biết được hàn the là gì, tác hại của thực phẩm có chứa hàn the;
4 Biết được có thể nhận biết hàn the trong thực phẩm bằng chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ;
5 Khảo sát được vấn đề đang thực hiện;
6 Lựa chọn được những kiến thức nền liên quan có thể lên các ý tưởng vận dụng chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chỉ thị axit – bazơ
và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn
B Nội dung:
Trong 5 ngày, HS tìm hiểu các chủ đề kiến thức theo phân công
Chủ đề 1 Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ (Hóa học 11CB) Chủ đề 2 Những chất chỉ thị màu tự nhiên
Chủ đề 3 Hàn the là gì? Các cách nhận biết hàn the trong thực phẩm? Vì sao
có thể nhận biết hàn the bằng chất chỉ thị màu?
HS tiến hành khảo sát vấn đề đang thực hiện
Trong tiết học trên lớp, HS báo cáo theo nhóm, GV và bạn học phản biện
Cuối tiết học, GV giao nhiệm vụ cho nhóm về lên phương án chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chỉ thị axit – bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn
C Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
– Hai bài báo cáo
– Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn
D Cách thức tổ chức hoạt động:
Mở đầu – Tổ chức báo cáo nghiên cứu kiến thức nền
– GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo
+ Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút
+ Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút
+ Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú vào nhật kí học tập cá
nhân và đặt câu hỏi tương ứng
Báo cáo kiến thức nền
– Các nhóm HS trình bày chủ đề được phân công
– GV sử dụng các câu hỏi định hướng để trao đổi về mặt nội dung
– GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức chuẩn, HS ghi lại vào nhật kí học tập
Tiếp theo – Tổ chức báo cáo kết quả khảo sát vấn đề đang thực hiện
– GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo
+ Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 1 phút
+ Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 1 phút
+ Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú vào nhật kí học tập cá
nhân và đặt câu hỏi tương ứng
Báo cáo kết quả khảo sát
Trang 10– Các nhóm HS lần lượt trình bày kết quả điều tra của nhóm.
– GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS
GV chốt lại kết quả, HS ghi vào nhật kí học tập
Tổng kết và giao nhiệm vụ
– GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí đã nêu.+ Nội dung
+ Hình thức bài báo cáo
+ Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi)
– GV đặt vấn đề: Có thể vận dụng những kiến thức nào từ những chủ đề
này trong việc thực hiện sản phẩm?
– GV giao nhiệm vụ cho hoạt động kế tiếp
▪ Nhiệm vụ học tập: Dựa trên kiến thức và kết quả khảo sát vừa tìm
hiểu, lập bản chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ từ những nguyên vậtliệu đơn giản thỏa mãn các tiêu chí đánh giá Mỗi nhóm tối thiểu 1 ý tưởng thiết kế, chọn (khoanh tròn) ý tưởng mà nhóm mình cho là tốt nhất
Báo cáo: 45 phút
A Mục đích:
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
1 Mô tả được các phương án chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ;
2 Vận dụng các kiến thức liên quan để lí giải và bảo vệ cơ sở khoa học và nguyên tắc hoạt động đã lựa chọn trong phương án thiết kế;
3 Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu để thực hiện chế tạo thiết bị thử tính dẫnđiện của dung dịch;
4 Lên kế hoạch chế tạo sản phẩm
B Nội dung:
Trong 5 ngày, HS làm việc nhóm để hoàn thành bản thiết kế
Hướng dẫn lập phương án thiết kế
1 Mỗi thành viên vẽ ít nhất 2 ý tưởng thiết kế sản phẩm Cập nhật vào nhật kí
cá nhân
2 Các thành viên thảo luận tất cả các ý tưởng của các thành viên và lựa chọn 1
ý tưởng tốt nhất Vẽ vào nhật kí học tập của nhóm
3 Vẽ phác hoạ thiết kế của sản phẩm
Trong buổi lên lớp, HS báo cáo phương án thiết kế HS vận dụng các kiến
thức và kĩ năng liên quan để bảo vệ phương án thiết kế GV và HS khác phản biện
Trang 11Nhóm HS ghi nhận nhận xét, điều chỉnh và đề xuất phương án tối ưu để tiến hành làm sản phẩm Cuối tiết học, GV giao nhiệm vụ cho nhóm về lên kế hoạch chi tiết phương án chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ.
C Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
– Bản thiết kế
– Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn
D Cách thức tổ chức hoạt động:
Mở đầu – Tổ chức báo cáo
– GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo
+ Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút
+ Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút
+ Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú về ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi tương ứng
– GV thông báo về các tiêu chí đánh giá cho bản thiết kế
*** GV có thể hướng dẫn HS sử dụng bảng tiêu chí đánh giá để đánh giá
+ Hình thức bài báo cáo
+ Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi)
– GV yêu cầu HS tổng hợp các góp ý của GV và các nhóm, điều chỉnh bảnthiết kế và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu
– GV thông báo nhiệm vụ hoạt động học tập kế tiếp: thi công và báo cáo sản phẩm
- GV hướng dẫn HS lên kế hoạch chế tạo sản phẩm:
1 Vẽ phác họa mô hình và chú thích qui trình chế tạosản phẩm
2 Lập danh sách các nguyên vật liệu, thiết bị cần dùng
3 Phân công công việc cụ thể cho các thành viên trong nhóm
Hoạt động 4: Chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chất chỉ thị axit - bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn theo phương án
đã lựa chọn
Ngoài giờ học: 5 ngày
A Mục đích:
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
1 Chế tạo được chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ dựa trên phương án thiết kế tối ưu đã lựa chọn;
2 Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh
B Nội dung:
HS chế tạo chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ theo nhóm ngoài giờ học GV theo dõi, tư vấn hỗ trợ HS
Trang 12C Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
–Chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ
– Bản thiết kế sau điều chỉnh (nếu có)
– Bài báo cáo quá trình và kinh nghiệm chế tạo
D Cách thức tổ chức hoạt động:
GV có thể lập nhóm trên Facebook và yêu cầu HS cập nhật quá trình chế tạo sản phẩm Từ đó, GV có thể đôn đốc, hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết
Hướng dẫn chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
Chế tạo: Dựa trên bản thiết kế đã điều chỉnh sau buổi bảo vệ việc thiết kế,
nhóm học sinh chế tạo sản phẩm theo đúng phương án đã lựa chọn
Thử nghiệm lần 1
(1) Quan sát, ghi nhận đầy đủ các tiến trình và kết quả
(2) Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu
Để đánh giá khả năng ứng dụng của sản phẩm:
- GV hướng dẫn HS tự tiến hành tính toán, điều chế và thử nghiệm trên cácdung dịch có pH biến đổi từ 1 -> 14 Thu được bảng màu biến đổi của chất chỉ thị
từ nghệ
- Sau đó thử nghiệm trên các thực phẩm: Giò tự làm (không chứa hàn the) vàGiò mua ở chợ (chứa hàn the) Đối chiếu kết quả ở bảng màu thu được ở trên Từ
đó cho kết luận
(3) Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?
(4) Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt?
(5) Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình? Phác hoạ và ghi rõ cách cải tiến
Có thể suy nghĩ về lượng chất, vật liệu làm thiết bị…
Nếu sau thử nghiệm lần 1 sản phẩm ổn thì dừng lại Nếu chưa ổn thì tiến hành lại các bước Cải thiện Lên kế hoạch Tạo dựng Kiểm tra, và cứ lặp lại chu trình như thế đến khi sản phẩm đạt kết quả tốt nhất
Các lần thử nghiệm lần sau
(6) Các cải tiến đã thực hiện là gì? (lưu lại ảnh sản phẩm cải tiến)
(7) Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu(8) Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?
(9) Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt?
(10) Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình?
Thực hiện điều chỉnh sản phẩm đến phiên bản tốt nhất trong điều kiện thời gian và nguồn lực
Hoạt động 5: Chia sẻ sản phẩm “Chế tạo chất chỉ thị màu chất chỉ thị màu tự nhiên từ củ nghệ ứng dụng làm chất chỉ thị axit - bazơ và nhận biết hàn the trong thực phẩm bẩn” và thảo luận.
Báo cáo: 45 phút
A Mục đích:
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
- Trình bày cách sử dụng và thao tác được trên chất chỉ thị màu tự nhiên;
- Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm;
- Đề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm
B Nội dung: