Đặc điểm và phân loại phản ứng hoá học củapolyme Đặc điểm: Về mặt nguyên tắc, polime cũng là hợp chất hóa học nên có thể tham gia phản ứng hóa học nhờ các nhóm chức có trong mạch pol
Trang 1TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA POLYME
Trang 2Đặc điểm và phân loại phản ứng hoá học của
polyme
Đặc điểm:
Về mặt nguyên tắc, polime cũng là hợp chất hóa học nên có thể tham gia phản ứng hóa học nhờ các nhóm chức có trong mạch polime.
Ví dụ polyme chứa nhóm chức cacboxyl → vai trò một axit
polyme chứa nối đôi → bẻ gãy liên kết đôi
– Tuy nhiên:
• Do khối lượng phân tử polime lớn→ độ linh động kém.
• Do tồn tại lực tương tác nội, ngoại phân tử, sắp xếp tương hỗ giữa các mạch phân tử, khả năng hoà tan → gây ảnh hưởng đến khả năng phản ứng của polyme.
Trang 4 Để tăng khả năng phản ứng:
Tăng độ linh động: giảm KLPT, tăng nhiệt độ
Thay đổi cấu trúc: hòa tan vào dung môi khác nhau tách, kéo giãn các mạch đại phân tử ra khỏi nhau,nhằm giảm sự tương tác
Vai trò của phản ứng hóa học của polime
Tổng hợp polime từ các polime thiên nhiên hay từ cácpolime tổng hợp khác
Trang 6 Biến tính hóa học cải thiện một số tính chất, tạo các polime mới.
Ghép các polyme với nhau → polyme đồng trùng hợp
Điều chế các hợp chất thấp phân tử từ các polyme thiên nhiên
Trang 7 Phân loại:
Không làm thay đổi Mp→ chuyển hoá thành polymetương tự
Tăng Mp → Copolyme ghép, khối, đóng rắn
Giảm Mp → Phân huỷ polyme
Theo quy luật ngẫu nhiên: liên kết trong mạch bị đứt ở vị trí bất kỳ
Giải trùng hợp: depolyme hoá (ngược lại với trùng hợp, đứt từ liên kết cuối mạch)
Trang 8 Phản ứng chuyển hóa thành monome tương tự , không làm thay đổi KLMT (Mp)
Không có sự khác biệt lớn về Mp trước và sau phảnứng
Không phải toàn bộ nhóm -OCOCH3 → -OH ⇒ độ
chuyển hoá không bao giờ đạt được 100%
Trang 9 Tăng độ chuyển hóa bằng cách:
Tăng nhiệt độ
Điều chỉnh pH
Khuấy trộn
Trang 10 Biến tính hóa học các polime
Có 2 phương pháp biến tính:
Thay đổi nguyên liệu: thay đổi cấu tạo của nguyên liệu đầu
Thay đổi tính chất bằng cách đưa vào các nhóm chức mới mà không làm thay đổi nhiều M p
Ví dụ:PVC được sử dụng nhiều Tuy nhiên có nhược điểm: khả năng bám dính kém
Trang 12 Biến tính làm thay đổi KLPT polime
Phản ứng khâu mạch
Phản ứng khâu mạch: là phản ứng tạo thành các liên kết hoá học giữa các mạch phân tử (còn gọi là liên kết ngang hay liên kết cầu) tạo polime có cấu trúc mạng lưới không gian
Trang 14 Hiện tượng khâu mạch xảy ra khi polime có chứa cácnhóm chức có khả năng tham gia phản ứng với nhaumột cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua một chất thứ 3.
Chất thứ 3 được thêm vào gọi là: chất đóng rắn
Khi đã khâu mạch:
Polyme chuyển trạng thái lỏng →rắn.
Polyme mất khả năng nóng chảy và hoà tan.
Tăng các tính chất cơ lý (độ cứng, bền va đập,…)
Trang 16 Tính chất polyme khâu mạch phụ thuộc mật độ cầu nối ngang
Mật độ cầu nối tăng →Tính chất cơ lý tăng ↑
Tuy nhiên, mật độ cầu nối cao quá → sản phẩm giòn
Ví dụ:
Cao su lưu hoá có nhiều cầu S → cứng giòn, kém mềm dẻo
Epoxy nhiều chất đóng rắn → giòn
=> Điều chỉnh lượng cầu nối ngang hợp lý
Trang 17 Điều chế copolime khối và ghép
Copolime
Trang 18 Copolime ghép:
Ví dụ: Trong môi trường kiềm, khi tác dụng etylen oxyt lên polyvinylacol (PVAc) thu được sản phẩm mạch nhánh
Trang 19 Phản ứng làm giảm KLPT
Sự đứt liên kết hoá học của mạch chính dưới tác độnghóa học hay vật lý bên ngoài tạo ra polyme có Mp nhỏhơn nhưng không làm thay đổi thành phần hoá họccủa mắc xích cơ sở gọi là sự phân huỷ polyme
Trang 21 Điều chế hợp chất thấp phân tử từ hợp chất cao phân tử thiên nhiên, tổng hợp
Tăng khả năng phản ứng hoá học cho polyme: M p ↓ → độ linh động của polyme ↑
Ví dụ: Cán cao su: dưới tác dụng của lực cơ học → cắt mạch → Mp↓
→ độ linh động tăng→ trộn tốt với các phụ gia, xúc tiến, lưu huỳnh,…
Phần lớn sự phân huỷ không mong muốn khi gia công sản phẩm và bảo quản Dưới tác dụng của tác nhân hoá học, môi trường, vật lý: ánh sáng, nhiệt độ, tia tử ngoại,… → sự phân huỷ polyme thúc đẩy → giảm tính chất cơ lý → giảm tính năng sử dụng, quá trình xảy ra theo thời gian.
=> Sự lão hoá polyme
Trang 22 Đưa vòng thơm vào
Đưa các hợp chất cơ kim (C-Si, C-B, C-Sn,…)
Trang 23Ví dụ: PVC HCl
Ổn định PVC tăng tuổi thọ của PVC bằng:
Dùng các muối kim loại, oxyt kim loại (Cd,
Pb hay dùng trước đây→ độc → tránh dùng)
Hiện nay, thường dùng các hợp chất cơ thiết:octoat thiết, các amin thơm, dẫn xuất phenol(hydroquinon)