Mục đích của luận văn nhằm làm rõ hơn cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, khẳng định vai trò, vị trí của nhà nước trong quản lý đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TS ĐINH VĂN TIẾN
Phản biện 1: Tiến sĩ Đặng Thị Hà
Phản biện 2: Phó giáo sư, tiến sĩ Hoàng Thị Thúy Nguyệt
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Họcviện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 401 nhà A – Hội trường bảo vệ luận vănthạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77, Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, thành phố HàNội
Thời gian: vào hồi 14 giờ, ngày 26 tháng 12 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốcgia hoặc trên Web Khoa sau đại học, Học viện Hành chính Quốcgia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đầu tư xây dựng là một trong những chính sách có vai tròquan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật,kinh tế và xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội củađất nước nói chung và của các địa phương nói riêng
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi, có địa hình phức tạp, cơ sở vậtchất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội còn nghèo nàn vàchưa phát triển Đồng thời là một tỉnh có nền kinh tế với xuất phátđiểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạtầng từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn hạn chế, vì vậy trong nhữngnăm qua tỷ trọng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) đầu tư cho các dự
án công, các chương trình mục tiêu chủ yếu là nguồn hỗ của ngânsách Trung ương Những kết quả đạt được trong đầu tư xây dựng đãgóp phần từng bước hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạtầng "điện, đường, trường, trạm" tạo tiền đề cho phát triển kinh tế -
xã hội cũng như góp phần quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh
Bên cạnh những thành công và đóng góp tích cực vào quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Kạn còn nhiều bất cập, hạn chế, cụ thểnhư: Công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựngcòn nhiều bất cập, thiếu sự đồng bộ gây ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư;việc phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước còn dàn trải, số vốnphân bổ cho các dự án hàng năm thấp dẫn đến dự án kéo dài gây thấtthoát lãnh phí vốn đầu tư; tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư còndiễn ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư; việc lập và quản lý
Trang 4chi phí đầu tư xây dựng công trình còn nhiều bất cập; cơ chế giám sát,kiểm tra thực hiện đầu tư công chưa được chú trọng đúng mức…
Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN làrất quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay Do đó, để đánhgiá đúng thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, chỉ ranhững tồn tại, hạn chế cần khắc phục và đề xuất, bổ sung các chínhsách, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư, ứng dụng các giảipháp đã đề xuất vào thực tiễn trong công tác điều hành quản lý đầu tư,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, tác giả đã
chọn đề tài "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn " để làm luận văn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích:
Nghiên cứu làm rõ hơn cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn củaquản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, khẳng định vai trò, vị trí củanhà nước trong quản lý đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhànước Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiệncông tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn cân đối ngânsách Nhà nước trên địa bàn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hìnhmới
3.2 Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tổ chức quản lý nhànước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN Nghiên cứu kinhnghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốnNSNN một số địa phương khác, rút ra bài học cho tỉnh Bắc Kạn
- Thu thập thông tin, phân tích tình hình quản lý nhà nước các
dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây Đánh giá
Trang 5thực trạng tình hình công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Những kết quả đạt được,những tồn tại cần khắc phục, để tiếp tục đổi mới và phát triển.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nướccác dự án đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đáp ứngyêu cầu và mục tiêu phát triển trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về đầu
tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước vềđầu tư XDCB đối với các công trình trong danh mục đầu tư côngtrung hạn sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh Bắc Kạn
+ Về không gian: trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
+ Về thời gian: từ 2016 đến 2020, định hướng đến năm 2025
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp logic học
và chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, thống kê…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.
- Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa lý luận bàn về quản lý nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp cho việc hoàn thiện các cơ chế,chính sách trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn, là tài liệu nghiên cứu,giảng dạy về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
Trang 67 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo,luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhànước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhànước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh BắcKạn
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Đầu tư: có thể được hiểu là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực
ở hiện tại, gồm: tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bíquyết công nghệ , để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằmđạt kết quả lớn hơn trong tương lai
1.1.1.2 Đầu tư cơ bản: Là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố
định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội (KT-XH)khác nhau
1.1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản: là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các
công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sảnxuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho xã hội
Trang 71.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp những đề xuất
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo, nâng cấp những đối tượngnhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặcnâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảngthời gian xác định
1.1.2.2 Ngân sách nhà nước và dự án đầu tư công
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốnđầu tư công
1.1.2.3 Vai trò và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn; Góp phầnlàm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế; làm phát triển nhanh hệ thốnghàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển lực lượng sảnxuất…; tạo điều kiện cho nền kinh tế tham gia phân công lao độngquốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật
1.2 Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước docác cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, pháttriển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi
1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB từ nguồnvốn ngân sách nhà nước là sự tác động của bộ máy nhà nước vào quá
Trang 8trình đầu tư xây dựng cơ bản từ bước chuẩn bị đầu tư đến thực hiệnđầu tư nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vàthực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra.
1.2.1.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB để hạn chế những bất cậptrong đầu tư; góp phần xây dựng nền tài chính công hiện đại, hiệu quả;
để đáp ứng đòi hỏi về những thay đổi trong cơ chế, phương pháp quản
lý đầu tư XDCB, đảm bảo hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đạt đượcmục tiêu đề ra; đảm bảo xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đáp ứngyêu cầu, nhiệm vụ
1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; Nguyên tắc tập trung, dânchủ; Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích; Nguyên tắc kết hợpquản lý theo ngành với quản lý theo vùng và lãnh thổ
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN 1.2.2.3 Quản lý quy hoạch
1.2.2.4 Công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB
1.2.2.5 Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu
tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn cân đối ngân sách
1.2.2.6 Quản lý quá trình lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.2.7 Thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 91.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với dự
án đầu tư xây dựng
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Điều kiện khoa học và công nghệ
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của một số địa phương và bài học rút ra.
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hà Nam
1.3.2 Bài học rút ra đối với tỉnh Bắc Kạn
Quan tâm bố trí, thu hút nguồn nhân lực có trình độ, năng lực,trách nhiệm tham gia vào bộ máy quản lý nhà nước và các hoạt độngđầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý chấtlượng công trình
Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TẠI TỈNH BẮC KẠN
Trang 102.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn ảnh hưởng đến QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
2.1.1 Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc Bắc Bộ;
2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển KT- XH của tỉnh Bắc Kạn
2.1.2.1 Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội
Tổng giá trị gia tăng GRDP trên địa bàn năm 2018 đạt 6.596,7
tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt 30 triệu đồng Thungân sách hàng năm đạt thấp (năm 2018 đạt 610 tỷ đồng)
2.1.2.2 Các nguồn tài nguyên: khá phong phú
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn trong phát triển KT-XH của tỉnh
2.1.3.1 Thuận lợi: Tài nguyên, danh lam thắng cảnh, môi trường 2.1.3.2 Khó khăn: Địa hình và giao thông không thuận lợi Thu ngân
sách hạn chế
2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 – 2018
2.2.1 Khái quát về tình hình đầu tư XDCB tại tỉnh Bắc Kạn
Trong giai đoạn 2016-2018, công tác xây dựng cơ bản trênđịa bàn tỉnh đã được tăng cường quản lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội được xây dựng từng bước đồng bô ô, hạ tầng các trung tâm huyê ônlỵ, tỉnh lỵ và khu vực nông thôn từng bước cải thiện, nhất là xây dựngnông thôn mới
2.2.2 Các dự án đầu tư XDCB nguồn vốn đầu tư công tại tỉnh Bắc Kạn: Trong giai đoạn 2016- 2020, tổng số kế hoạch vốn đầu tư
phát triển nguồn cân đối ngân sách tỉnh Bắc Kạn là 786.452 triệuđồng, để thực hiện 280 công trình
Trang 112.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB từ NSNN
2.3.1.1 Bộ máy quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh: Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Kạn; UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn, cácBan quản lý dự án
2.3.1.2 Hình thức quản lý các dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh; Ban QLDA đầu tư xây dựngcông trình giao thông tỉnh Bắc Kạn
2.3.2 Việc tổ chức thực hiện và xây dựng cơ chế chính sách về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Bảng 2.1 Tổng hợp các văn bản quản lý NN về đầu tư xây dựng cơ bản do UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành
định
1
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa các
ngành, các cấp của địa phương trong việc lập,
theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự
án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm của tỉnh;
UBND ngày21/9/2016
28/2016/QĐ-2
Quyết định về việc ban hành Quy định phân cấp
về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
UBND ngày13/12/2016
33/2016/QĐ-3 Quyết định về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số
33/2016/QĐ - UBND ngày 13/12/2016
UBND ngày
Trang 12Quyết định về việc phê duyệt Đề án quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn Giai đoạn 2017- 2020
UBND ngày22/7/20175
706/QĐ-Quyết định Quy định thời gian gửi và thẩm định
báo cáo quyết toán năm đối với nguồn vốn đầu tư
do ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã quản lý
UBND ngày29/12/2017
54/2017/QĐ-6
Quyết định ban hành quy định về trình tự lập, gửi
xét duyệt, thẩm định, thông báo kết quả quyết
toán năm đối với nguồn vốn đầu tư do ngân sách
cấp xã, phường, thị trấn quản lý
UBND ngày29/12/2017
55/2017/QĐ-7
Quyết định ban hành quy định hệ thống biểu mẫu
báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn
vốn đầu tư công của các cơ quan, đơn vị trực tiếp
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn
UBND ngày29/12/2017
56/2017/QĐ-8
Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm
2016
UBND ngày25/6/2015
07/CT-9 Chỉ thị về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hô ôi và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
UBND ngày27/6/2016
10/CT-10 Chỉ thị về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hô ôi và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
UBND ngày24/7/2017 Nguồn UBND tỉnh Bắc Kạn
Trang 1306/CT-2.3.3 Công tác lập và quản lý quy hoạch các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trong giai đoạn nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 177quy hoạch được phê duyệt còn hiệu lực; có 03 quy hoạch đang tiếnhành lập; 13 quy hoạch đã lập, điều chỉnh, thẩm định xong chưa đượcphê duyệt
2.3.4 Công tác kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ
bản
Việc xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn và phân
bổ theo từng năm và thực hiện theo quy trình quy định
Bảng 2.2 Biểu tổng hợp vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020
Đơn vị: Triệu đồng
Dự án
Vốn giai đoạn
2016 2020
-Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Trang 14đầu tư của 36 dự án khởi công mới sử dụng vốn cân đối ngân sách và
đã giao kế hoạch vốn là 164.908 triệu đồng
2.3.6 Quản lý quá trình lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Xác định chủ trương đầu tư; Lập dự án dự án đầu tư; Thẩmđịnh, phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán công trình: còn có 05 dự ánphải điều chỉnh tổng mức đầu tư
Bố trí ổn định dân cư thôn Nà Tu, xã Cẩm
Giàng, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 32,297 37,647Cải tạo công trình phục vụ diễn tập khu vực