1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng CNTT để xây dựng trang web e learning phục vụ cho luyện thi đại học

41 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tận dụng môi trường Internet, xu hướng phát triển của các phần mềm hiện nay là xây dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào vị trí địa lý cũng như hệ điều

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA: TIN

Đề tài:

ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ XÂY DỰNG TRANG WEB

E_LEARNING HỖ TRỢ CHO ÔN THI ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đoàn Duy Bình Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu Hiền

Đà Nẵng tháng 05 năm 2012

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, sự phát triển không ngừng của Công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đã mang lại những thay đổi đáng kể trong cuộc sống Internet đã thật sự là môi trường thông tin liên kết mọi người trên toàn thế giới lại gần với nhau, cùng chia sẻ những vấn đề mang tính toàn xã hội

Tận dụng môi trường Internet, xu hướng phát triển của các phần mềm hiện nay là xây dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào vị trí địa lý cũng như hệ điều hành; tạo điều kiện cho mọi người có thể trao đổi, tìm kiếm thông tin, học tập một cách dễ dàng và thuận tiện

e-Learning, được hiểu là giáo dục điện tử là một trong những ứng dụng điển hình dựa trên web và Internet Việc học không chỉ bó cụm cho học sinh, sinh viên trong các trường học mà dành cho tất cả mọi người, không kể tuổi tác, không

có điều kiện trực tiếp đến trường…

Hơn nữa e-Learning đã được thử nghiệm và bước đầu hoàn chỉnh ở nhiều nơi trên thế giới

Xây dựng chương trình e-Learning cho các học sinh ôn luyện thi là một việc làm thiết thực Với điều kiện học tập của các học sinh, nhất là các học sinh khối 12 với những buổi học trên lớp và các buổi học thêm không có nhiều thời gian nghiên cứu, với e-Learning các em có thể tự học vào những lúc rảnh và chủ động được thời gian

Ý thức được những điều đó, chúng em đã chọn đề tài là: “ Ứng dụng CNTT để xây dựng trang web e-Learning phục vụ cho luyện thi đại học ”

Việc lựa chọn đề tài này nhằm góp phần vào việc giúp các em khối 12 có thể ôn thi trên web vào những lúc rảnh rỗi và tổng hợp được các dạng đề, để các

em có thể đạt được những kết quả tốt trong kỳ thi Đại học Ngoài ra, còn sẽ góp phần đánh giá, chọn lọc những ứng dụng tiên tiến, hiện đại của Công nghệ Thông tin- Viễn thông để đưa chúng vào quá trình giảng dạy trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cũng như tạo tiền đề cho việc thiết kế và triển khai các phần mềm dạy học trong diện rộng cho tất cả các môn học trong tương lai

2 Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu một số hệ thống quản lý đào tạo LMS (Learning Managerment System) mã nguồn mở hỗ trợ xây dựng website phục vụ e-Learning Lựa chọn

phần mềm phù hợp để thực hiện

- Xây dựng quy trình tạo nội dung cho khóa học, áp dụng quy trình này triển

khai cổng thông tin hỗ trợ học tập nhằm nâng cao hiệu quả ôn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi, tự học và sáng tạo của học sinh luyện thi

3 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 3

- Học sinh luyện thi đại học

- Giáo viên

4 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

- Nhiệm vụ: Xây dựng chương trình e-Learning “ôn luyện thi đại học”,

nhằm giúp cho người học luyện thi một cách tốt hơn, đánh giá đúng tình trạng học tập

- Phạm vi nghiên cứu: Các bộ đề và các kiến thức củng cố cần trong việc ôn

thi

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để xây dựng một hệ thống dạy học thật sự hiệu quả trên môi trường Internet, chúng ta cần phải nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực trạng giáo dục, những phương pháp giáo dục hiện đại (e-Learning), … Qua đó, đưa ra giải pháp xây dựng hệ thống học tập trên mạng với phần mềm mã nguồn mở

Chúng em đã thực hiện đề tài theo các bước sau:

- Tìm hiểu thực trạng và công nghệ, các lý thuyết liên quan

- Xây dựng quy trình tạo nội dung khóa học

- Ứng dụng Moodle với việc xây dựng hệ thống

6 Công cụ xây dựng đề tài:

- Công cụ nghiên cứu cơ sở lý thuyết: các tài liệu của cổng e-Learning -

Bộ giáo dục, các sách bàn về giáo dục, các sách về hệ thống đào tạo từ

xa, tài liệu về ngôn ngữ lập trình php, my SQL, …

- Công cụ xây dựng hệ thống:

+ Công cụ phần cứng: máy vi tính

+ Công cụ phần mềm: Moodle, Microsoft office, eXe, Reload Editor, flash, Photoshop, Gift Ulead, Fronpage, Php Expert Editor, Php & My SQL

7 Sản phẩm khoa học của đề tài:

- Xây dựng thành công quy trình tạo nội dung bài giảng

- Ứng dụng thành công phần mềm mã nguồn mở Moodle để xây dựng một trang web luyện thi đại học cho học sinh bao gồm các chức năng:

- Hướng dẫn cách sử dụng website để học tập và tra cứu thông tin

- Giới thiệu về các môn học, đội ngũ giáo viên

- Tin tức mới nhất về tuyển sinh Đại học và Cao đẳng

- Học tập :

Trang 4

+ Đăng nhập vào hệ thống để sử dụng tối đa các tài nguyên và tham gia vào các lớp học ảo

+ Đề thi và đáp án tuyển sinh ĐH-CĐ của các năm

+ Các phương pháp làm bài thi trắc nghiệm và tự luận

+ Các bộ đề luyện thi được tổng hợp (Có đáp án và hướng dẫn cách giải)

+ Xem bài giảng qua các file video do đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy

+ Đề kiểm tra kết thúc bài học và đáp án

+ Flash player : Xem bài giảng và video clip

+ Adobe Reader : Đọc tài liệu, văn bản

- Biểu dương học sinh có kết quả tốt tại web học tập

Trang 5

Chương 1: Tổng quan về e-Learning

Trong xã hội toàn cầu hóa ngày nay, học tập là việc cần làm suốt đời, không chỉ để đứng vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúp nâng cao kiến thức văn hóa và xã hội của mọi người Chúng ta cần học những kỹ năng mới, đồng thời bồi dưỡng nâng cao những kỹ năng sẵn có và tìm ra những cách thức mới và nhanh hơn để học những kỹ năng này

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố quyết định sự tồn tại

và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học không chỉ bó gọn ở học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời e-Learning là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

- e-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên

công nghệ thông tin truyền thông (Compare Infobase Inc)

- Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng

dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính(CBT) (Sun Microsystems, Inc)

- Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape,

DVD, TV, các thiết bị cá nhân ( e-Learningsite)

- "Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả

năng cá nhân." (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-learning trong doanh nghiệp)

Hình 1: eLearning là việc đào tạo kết hợp các công nghệ truyền thông

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều có những điểm chung sau :

Trang 6

- Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

- e-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống Do e-Learning

có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và

cơ sở có trong sách vở hoặc do giáo viên truyền đạt từ kinh nghiệm bản thân Để kiểm tra mức độ hiểu biết của học trò thì thầy phải hỏi bài và trao đổi với học trò một cách trực tiếp

Việc quản lý mọi hoạt động có liên quan đến lớp học cũng do người thầy đảm nhiệm trực tiếp Do vậy phương pháp học tập của học sinh cũng hết sức thụ động, học sinh nghe giảng bài và làm bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Nhìn chung các chức năng của giáo viên trong mô hình giảng dạy và học tập truyền thống như sau:

Hình 2: Các chức năng của giáo viên 1.2.2 Phương pháp e-Learning:

Sự ra đời của e-Learning đã khắc phục được những hạn chế trên Mô hình

hệ thống e-Learning trong việc giảng dạy và học tập như sau, ở đây E-learning đóng vai trò là thầy giáo

Trang 7

Hình 3: Chức năng của hệ thống E_Learning

Với phương pháp học tập e-Learning, học viên chỉ cần ngồi trước máy tính

tự thao tác học tập, thực hành và làm bài tập theo ý muốn Các chức năng như tổ chức biểu diễn tri thức, sau đó thể hiện tri thức đó trên máy tính và việc tổ chức quản lý học tập đều do học viên tự điều chỉnh và thao tác Với các tính năng ưu việt, e-Learning ngày càng được biết đến và được sử dụng như là một công cụ trợ giảng đắc lực nhất

1.3 Cấu trúc của một hệ thống e-Learning điển hình:

Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến là phân phối nội dung khóa học từ giáo viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của học viên về hệ thống

Mô hình chức năng có thể được phân chia thành 2 phần là: Quản lý đào tạo (LMS: Learning Managerment System) và Quản lý nội dung học (LCMS: Learning Content Managerment System)

- Quản lý đào tạo (LMS): Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham

gia chương trình có sự hướng dẫn của giáo viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn nữa, LMS cũng giúp các nhà quản lý và giáo viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng

dạy

- Quản lý nội dung học (LCMS): Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân

phối khóa học linh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp, chỉnh sửa và đưa lên các khóa học Hệ thống LCMS sử dụng

cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người sử dụng có thể truy cập đến các khóa học và tránh được sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học tập

Trang 8

Hình 4: Mô hình chức năng có sự phân chia thành LCMS và LMS 1.4 Thuận lợi của e_Learning:

e-Learning được xem là phương thức đào tạo cho tương lai.Những đặc điểm nổi bật của e-Learning là:

Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: Sự phát triển của Internet

đã dần xóa đi khoảng cách về không gian và thời gian cho giáo dục đào tạo Một khóa học e-Learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính người học, điều này cho phép học viên học vào bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu

Tính linh hoạt: Khóa học e-Learning được phục vụ theo nhu cầu người

học, không nhất thiết phải theo thời khóa biểu cố định Người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, chọn lựa cách học phù hợp với hoàn cảnh của mình

Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên: Bảng danh mục bài giảng trên trang

web cho phép học viên chọn lựa bài giảng, tài liệu một cách tùy ý theo trình

độ kiến thức và điều kiện truy cập mạng của mình Học viên tự tìm ra các

kỹ năng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của tài liệu trực tuyến

Tính cập nhật: Nội dung khóa học thường xuyên được cập nhật và đổi mới

nhằm đáp ứng tốt nhất kiến thức cho học viên

Hợp tác, phối hợp trong học tập: Học viên dễ dàng trao đổi với nhau

cũng như với giáo viên qua email, chatting, diễn đàn, …trong quá trình học tập

Tính chủ động của học viên: Môi trường e-Learning đặt học viên làm

trung tâm, vì vậy đề cao ý thức tự giác học tập của người học

1.5 Learning Objects, Metadata, Scorm:

1.5.1 Learning Objects:

1.5.1.1 Giới thiệu DLNET:

Trang 9

DLNET là từ viết tắt của Digital Library Network for Engineering and Technology nghĩa là mạng thư viện số hóa khoa học kỹ thuật

Như là một thư viện số hóa, DLNET cung cấp những dịch vụ cho người dùng tìm kiếm thông tin, nâng cấp cũng như duy trì cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh

1.5.1.2 Learning Objects (LOs):

Learning Object trong DLNET được định nghĩa như một tài nguyên độc lập

và có cấu trúc, tóm lược thông tin chất lượng cao trong ngữ cảnh làm cho việc dạy

và học dễ dàng hơn

Định nghĩa nhấn mạnh hai khía cạnh của LOs, cụ thể là “learning” và

“object” với chủ đề ưu tiên là chất lượng “quanlity” Chất lượng là thuộc tính cần thiết mà DLNET cố gắng duy trì khi nó đạt được Learning Objects Chất lượng liên quan đến những khía cạnh sau:

 Tính xác thực và độ chính xác của chủ đề môn học

 Hiệu quả sư phạm và giá trị giáo dục

 Mối liên quan của thông tin trong tài nguyên liên hệ đến mục đích Đặc trưng nổi bật của LOs là cho phép những học viên và giáo viên sử dụng và tái sử dụng tài nguyên

1.5.2 Metadata:

1.5.2.1 Metadata là gì ?

Metadata là dữ liệu về dữ liệu Với e-Learning, metadata mô tả các khoá

học và các module Mục đích chính là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm được dễ dàng hơn

1.5.2.2 Các thành phần cơ bản của Metadata:

Các chuẩn metadata xác định nhiều thành phần yêu cầu và tuỳ chọn:

- Title: tên môn học

- Language: xác định ngôn ngữ được sử dụng bên trong môn học

- Description: bao gồm mô tả về môn học

- Keyword: gồm các từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm

- Structure: mô tả cấu trúc bên trong của môn học: tuần tự, phân cấp,

- Aggregation Level: xác định kích thước của đơn vị

- Version: xác định phiên bản của môn học

- Format: quy định các định dạng file được dùng trong môn học

- Size: là kích thước tổng của toàn bộ các file có trong môn học

- Location: ghi địa chỉ Web mà học viên có thể truy cập môn học

- Requirement: liệt kê các thứ cần thiết để có thể chạy được môn học

- Duration: quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia môn học

- Cost: ghi xem môn học có miễn phí hoặc có phí

Trang 10

1.5.3 Chuẩn SCORM (Sharable Content Object Reference Model):

1.5.3.1 Khái quát về chuẩn SCORM:

SCORM hiện đang là một chuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng rộng rãi cho các

dự án về e-Learning SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống

Ngoài ra, SCORM cung cấp các chuẩn kỹ thuật cho việc phát triển khả năng tái sử dụng các đối tượng hướng dẫn việc học máy tính và web-based Hiện

tại đa số các sản phẩm e-Learning đều hỗ trợ SCORM

1.5.3.2 Chuẩn đóng gói nội dung trong SCORM:

Chuẩn đóng gói giúp cho nội dung của các bài học, môn học,… không phụ thuộc vào hệ thống quản trị nội dung học tập (LMS) Do đặc tả về đóng gói nội dung của SCORM và IMS gần như giống nhau và SCORM được biết đến rộng rãi hơn, nên ở đây sẽ giới thiệu về chuẩn đóng gói nội dung của SCORM

Một gói nội dung (Content Package – CP) trong SCORM có thể là một bài học, một môn học, hay là một thành phần nào đó có liên quan đến nội dung được đóng gói

Hình dưới đây thể hiện ở mức quan niệm của gói nội dung (Content Package

):

Hình 5: Thể hiện mức quan niệm của gói nội dung (Content Package )

Cốt lõi của đặc tả của gói nội dung (Content Package) là một file manifest

File manifest phải được đặt tên là imsmanifest.xml, file này phải tuân theo các luật

XML về cấu trúc bên trong và định dạng

Đặc tả này cho phép gồm nhiều môn học và các thành phần cao cấp khác từ các bài học đơn lẻ, các chủ đề, và các đối tượng học tập mức thấp khác

1.5.3.3 Dạng đóng gói SCOs:

Trang 11

SCOs là kết quả đóng gói của một đối tượng học tập LOs (bài giảng, môn học) theo chuẩn SCORM SCORM chia công nghệ của việc học tập e-Learning thành các component chức năng

Một hệ quản trị việc học tập LMS là một hệ thống lưu trữ và phân tán nội dung LMS có thể khởi chạy và giao tiếp với SCOs, và có thể thể hiện những chỉ thị chú ý về việc sắp xếp tuần tự của SCOs

Hình 6: Mô tả phân phối nội dung theo SCORM

Chương 2:Giới thiệu các module sử dụng cho thiết kế website

2.1 LMS/ LCMS là gì?

- Learning Managerment System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi và

tạo các báo cáo dựa trên các tương tác giữa học viên và nội dung và giữa học viên

và giáo viên

Database Learners Enrollme

nt

Cours

Web interface

Trang 12

Hình 7 : Hoạt động của hệ thống LMS

- Learning Content Managerment System (LCMS) là hệ thống dùng để tạo,

lưu trữ, tổng hợp và phân phối nội dung e-Learning dưới dạng các đối tượng học tập

- ATutor

Là một hệ LCMS mã nguồn mở theo mô hình đào tạo dựa trên web Được đánh giá cũng là một trong những LCMS tốt nhất trong hệ thống các phần mềm e-Learning mã nguồn mở Với Atutor người quản trị có thể cài đặt và cập nhật một cách nhanh chóng, người giáo viên dễ dàng tổng hợp nội dung kiến thức dựa trên web, người học viên có thể học trong môi trường thân thiện và phù hợp

Atutor được phát triển trên môi trường Apache, PHP, MySQL Atutor hứa hẹn cung cấp nhiều tính năng, phương pháp dạy học, nội dung bài giảng, cài đặt dễ dàng và tiềm năng phát triển cao Tuy nhiên giao diện người dùng chưa thực sự

Trang 13

trực quan và thân thiện, nhưng nhìn chung toàn bộ chức năng cung cấp khá hoàn thiện và được phát triển theo chuẩn Là một trong số ít các LMS hỗ trợ các gói nội dung theo định dạng IMS/SCORM Được viết theo môđun chặt chẽ vì vậy có khả năng mở rộng cao, có nhiều tính năng được đánh giá cao

- DotnetSCORM

Mục đích của dự án DotnetSCORMTM là tạo một LMS mã nguồn mở sử dụng công nghệ.Net Có một vài hệ thống viết bằng Java và PHP Đa số chúng dựa trên ADL Sample RTE Tuy nhiên bởi vì các công nghệ đó, chúng khó tích hợp với môi trường Windows Server Do đó mục đích của dự án này là tạo một LMS tương thích với SCORM, hoạt động tốt trên môi trường Windows

- KanataLV

Là một trong rất ít các LCMS được viết theo công nghệ Microsoft (ASP/ASP.NET, MS SQL server 2000), có rất nhiều tính năng của LCMS hiện đại

- Ngoài ra còn có thể kể đến các hệ thông LMS/ LCMS sau: ADL Sample

RTE, Avatal Learn Station, Claroline, ILIAS, DosLRN, Dokeos, Sakai

2.3 Ưu điểm của hệ thống mã nguồn mở so với các hệ thống thương mại:

- Phần mềm mã nguồn mở giúp các trường học, các tổ chức giáo dục,…

không phụ thuộc vào công ty phần mềm đóng

- Tùy biến được (Customizable)

Mã nguồn mở được đưa ra công khai nên ta có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo

- Mức độ hỗ trợ cũng như chất lượng luôn được đảm bảo

2.4 Giới thiệu về Moodle:

2.4.1 Moodle là gì?

Moodle là một hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS - Learning Management System hay người ta còn gọi là CMS - Course Management System hoặc VLE – Virtual Learning Enviroment), được cung cấp miễn phí như phần

mềm mã nguồn mở ( theo điều khoản bản quyền công khai GNU ), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các trang web học tập trực tuyến

Trang 14

Moodle ( Object-Oriented Dynamic Learning Emviroment ) được sáng lập

năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của

dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết định xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay, Moodle đã có những phát triển vượt bậc và thu hút sự quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia trên thế giới

2.4.2 Kiến trúc chung của MOODLE:

Hình 9: Kiến trúc chung của Moodle

2.4.2.1 Quản lý Cấu Hình Hệ Thống:

- Site được quản lý bởi một người quản trị, được xác định trong quá trình cài đặt

- Đưa thêm “themes” cho phép quản trị tùy chọn thay đổi giao diện của site

- Đưa thêm các môđun hoạt động vào phần cài đặt của Moodle

- Đưa thêm các gói ngôn ngữ mới Những điều này có thể được soạn thảo bởi

sử dụng một trình soạn được xây dựng dựa trên Web Hiện hành có nhiều gói ngôn ngữ trên 43 ngôn ngữ

- Mã được viết bằng PHP rất dễ hiểu dưới một bản quyền FPL – dễ thay đổi

để phù hợp với các nhu cầu của người dùng

2.4.2.2 Quản lý Người Dùng:

- Mục tiêu được đưa ra là giảm thiểu quản trị trong khi đó duy trì bảo mật cao

Trang 15

- Hỗ trợ chứng thực qua việc đưa thêm vào các môđun chứng thực, cho phép

- Cơ sở dữ liệu bên ngoài: bất kỳ cơ sở dữ liệu nào chứa ít nhất 2 trường có thể được sử dụng như một nguồn chứng thực bên ngoài

Hình 10: Quy trình đăng ký vào hệ thống

- Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản – mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau

- Một tài khoản quản trị điều khiển việc tạo các khóa học và tạo các giáo viên bởi việc phân công người dùng tới các khóa học

- Tài khoản của người tạo khóa học chỉ cho phép tạo khóa học và dạy trong

ra khóa này trực tiếp hoặc qua địa chỉ Email tới các học viên

- Giáo viên có thể kết nạp/gỡ bỏ học viên bằng tay nếu được yêu cầu, mặt khác họ được tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (được thiết lập bởi admin)

Trang 16

- Các học viên được khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các ảnh, các mô tả Các địa chỉ Email có thể được bảo vệ bằng cách cho phép

nó hiển thị hay không hiển thị tới người khác

- Mỗi người có thể chỉ ra miền thời gian của riêng mình, và ngày trong moodle luôn luôn được thay đổi (ví dụ các ngày gửi các thông báo, các ngày hết hạn nộp bài,… )

- Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị trong giao diện của Moodle (ví dụ English, French, German, Spanish,etc)

2.4.2.3 Quản lý Khoá Học:

Hình 11: Sử dụng các module khác nhau để quản lý cua học

- Một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm cả hạn chế các giáo viên khác

- Chọn các định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc thảo luận tập trung vào các vấn đề xã hội

- Tập hợp các hoạt động của khóa học rất đa dạng – Các diễn đàn, các bài thi, các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, các bài khảo sát, các bài tập lớn, chats, các bình luận

- Những thay đổi gần đây nhất từ lần đăng nhập cuối cùng có thể được hiển thị trên trang chủ của khóa học

- Tất cả các vùng đầu vào văn bản (các tài nguyên, gửi các thông báo lên diễn đàn,…) có thể được soạn thảo bởi sử dụng một trình soạn thảo WYSIWYG HTML

- Tất cả các điểm cho các diễn đàn, các bài thi, các bài tập lớn có thể được xem dựa trên một trang (và tải xuống dưới dạng một trang bảng tính)

- Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng – thông báo đầy

đủ các hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc,…) cũng như một câu chuyện được chi tiết hóa đối với mỗi học viên bao gồm các thông báo gửi lên trên một trang

- Sự tích hợp Mail – copy các thông báo được gửi lên diễn đàn, các thông tin phản hồi của các giáo viên có thể được gửi theo định dạng HTML hoặc văn bản thuần túy

Trang 17

- Các tỷ lệ tùy chọn – các giáo viên có thể định nghĩa các tỷ lệ của riêng họ

để sử dụng cho việc đánh giá các diễn đàn, các bài tập lớn

- Các khóa học có thể được đóng gói như một file zip đơn sử dụng chức năng sao lưu Điều này có thể được lưu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle

2.4.3 Cài đặt MOODLE:

2.4.3.1 Chuẩn bị:

- Máy tính: Bộ nhớ RAM: Khuyên dùng ít nhất 1GB RAM, ổ đĩa trống tối thiểu 160 MB, khuyến cáo 1GB trở lên

- Tải về gói cài đặt moodle tại http://moodle.org/downloads/

- Cài đặt hệ quản trị server: wamp server, xampp, …

- Trình duyệt web: Fire fox, internet explorer, …

2.4.3.2 Cài đặt:

Bước 1 Tải về gói Moodle bạn muốn sử dụng từ trang

http://Moodle.org Bước 2 Giải nén Moodle vào thư mục bạn muốn cài đặt

Bước 3 Khởi chạy máy chủ web Moodle

Bước 4 Thực hiện các bước cấu hình cho Moodle

Bước 5 Tạo người dùng quản trị và Trang cài đặt và hoàn tất

Chương 3: Phân tích và thiết kế ứng dụng

3.1 LectureMAKER:

3.1.1 Giới thiệu:

- LectureMAKER là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc ( www.daulsoft.com) Với lecturemaker, bất kỳ ai cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng Không chỉ vậy, còn có thể tận dụng lại bài giảng có trên những định dạng khác như Powerpoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video… vào nội dung bài giảng của mình

- Tương tự Slide Master trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp chúng ta sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn

Trang 18

- LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt; có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash

- Bài giảng được tạo ra từ LectureMAKER tương thích với chuẩn SCORM

để làm bài giảng e-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến

3.1.2 Các chức năng chính và tính năng đặc biệt:

3.1.2.1 Các chức năng chính:

3.1.2.1.1 Master Slide - Tạo thể hiện thống nhất:

Việc xây dựng Master Slide trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp sắp xếp, tổ chức bài giảng nhất quán, hợp lý hơn

Master Slide có thể chứa tất cả các đối tượng mong muốn có trên từng trang bài giảng, bao gồm các nút điều khiển, các chi tiết thiết kế trang

3.1.2.1.2 Nhiều bộ soạn thảo khác nhau:

LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt

Hình 12: Bộ soạn thảo đồ thị

3.1.2.1.3 Đa dạng nội dung đa phương tiện:

Có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng như: hình ảnh, video, âm thanh, flash…

3.1.2.1.4 Điều khiển Video:

Video có thể được sử dụng như một phần của bài giảng như là những minh họa Với khả năng đồng bộ video với nội dung bài giảng, video không chỉ là minh họa trên từng trang riêng lẻ mà thực chất đã là một phần của bài giảng điện tử vừa

có nội dung bài giảng, vừa có hình ảnh, tiếng nói của giáo viên kèm với nội dung

3.1.2.2 Các tính năng đặc biệt:

3.1.2.2.1 Thiết kế và phác thảo mẫu trình bày:

Phần mềm cung cấp sẵnnhiều mẫu trình bày Nhiều bài giảng e-learning sống động với sự kết hợp mẫu trình bày được cung cấp như của PowerPoint, hay kết hợp giữa video với text, hay âm thanh với text,… có thể được tạo ra dễ dàng

Trang 19

3.1.2.2.2 Nút tương tác:

Các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được sử dụng trong soạn thảo bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương tác học tập

3.1.2.2.3 Bài giảng sinh động:

Với việc sử dụng webcam, microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng

tự ghi lại giúp bài giảng được soạn thảo một cách hiệu quả và sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả thu được là một bài giảng sinh động

3.1.3 Bài giảng điện tử với lectureMAKER:

3.1.3.1 Giao diện và các Menu của Lecture Maker:

3.1.3.1.1 Giao diện:

Hình 13: Giao diện của Lecture Maker

Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình

Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng

Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản,

hình ảnh, phim )

Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong Slide đang được chọn.

3.1.3.1.2 Các Menu:

- Menu LectureMaker (Góc trên cùng ở phía trái cửa sổ):

Kích đơn chuột trái vào sẽ thấy các lệnh:

1

Trang 20

Hình 14: Các menu

- Menu Home chứa các nút lệnh:

Hình 15: Menu Home

+ Clipboard: Cắt, Dán, sao chép, Gán thuộc tính cho đối tượng

+ Slide: Tạo mới, Sao chép, Nhân đôi, Xóa

+ Font: Định dạng Font

+ Paragraph: Canh chỉnh đoạn văn bản

+ Draw: Vẽ

+ Edit: Canh chỉnh đối tượng, Chọn đối tượng

- Menu Insert chứa các nút lệnh:

Hình 16: Menu Insert

+ Object: Dùng để chèn các đối tượng vào bài giảng như hình ảnh,

đoạn phim, âm thanh, file Flash, nút nhấn, trang Web, file PowerPoint,

+ Recording: Dùng để ghi lại bài giảng, âm thanh

+ Editor: Chèn công thức toán học, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ, + Text: Thao tác với văn bản, bảng, chèn kí hiệu dặc biệt

+ Quiz: Chèn các câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn

- Menu Control chứa các nút lệnh:

Ngày đăng: 08/05/2021, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Tài liệu trợ giúp về Moodle: http://moodle.org/help Link
[1] Báo cáo nghiên cứu về e-learning của giảng viên Đặng Ngọc Sang – trung tâm tin học ĐH Đà nẵng Khác
[3] Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống moodle dành cho học viên của FPT-aptech Khác
[4] Website hỗ trợ phần mềm đóng gói Reload Elearning: htttp://www.reload,ac.uk/ Khác
[6] Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý trực tuyến Moodle của Ths Nguyễn Duy Hải Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w