Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGUYỄN HUY THƯỞNG CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG E-LEARNING V
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN HUY THƯỞNG
CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG E-LEARNING
VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ NỘI DUNG ĐA PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CHO LUYỆN THI TRỰC
TUYẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Mẫu 3 Trang phụ bìa luận văn (title page)
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN HUY THƯỞNG
CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG E-LEARNING VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ NỘI DUNG ĐA PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CHO LUYỆN THI TRỰC TUYẾN
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60.48.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM VIỆT BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Mẫu 4 Trang bìa 1 tóm tắt luận văn thạc sĩ (khổ 140 x 200 mm) ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-
NGUYỄN HUY THƯỞNG
CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG E-LEARNING VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ NỘI DUNG ĐA PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CHO LUYỆN THI TRỰC TUYẾN
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60.48.01
Tãm t¾t LuËn v¨n th¹c sÜ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Mẫu 5 Trang bìa 2 tóm tắt luận văn khổ 140 x 200
Công trình được hoàn thành tại: KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VIỆT BÌNH
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2010
Có thể tìm hiểu luận văn tại trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
Và thư viện Trường/Khoa:………
(Ghi tên thư viện đơn vị)
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi tự nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Luận văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn toàn nghiêm túc, trung thực của bản thân Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực trong luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình
Trang 7i
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG E-LEARNING 3
1.1 Khái niệm về E-learning 3
1.2 Đặc điểm của E-learning 6
1.3 Kiến trúc của hệ thống e-learning 7
1.4 Các chuẩn trong E-learning 12
1.4.1 Chuẩn đóng gói 12
1.4.2 Chuẩn trao đổi thông tin 13
1.4.3 Chuẩn meta-data 14
1.4.4 Chuẩn chất lượng 14
1.5 Quy trình thiết kế hệ thống e-learning 14
1.6 Vai trò của giáo viên và học sinh trong môi trường e-learning 15
1.7 Ưu – nhược điểm của E-learning 17
1.7.1 Ưu điểm 17
1.7.2 Nhược điểm 19
1.8 Tình hình phát triển, ứng dụng e-learning trên thế giới và Việt Nam 20 1.8.1 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning trên thế giới 20
1.8.2 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning ở Việt Nam 23
1.8.3 Tiềm năng và xu hướng phát triển 25
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG E-LEARNING VỚI QUẢN LÝ NỘI DUNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 26
2.1 Các công nghệ ứng dụng quản lý nội dung đa phương tiện trong hệ thống E-learning 26
2.1.1 Các tính năng chính của các công nghệ được ứng dụng 26
Trang 8ii
2.1.2 Khả năng ứng dụng 27
2.1.3 Một số hệ thống LMS/LCMS điển hình 27
2.2 Nội dung đa phương tiện 29
2.1.1 Giới thiệu 29
2.1.2 Ứng dụng đa phương tiện 29
2.1.3 Sử dụng đa phương tiện trong giảng dạy 31
2.3 Các công cụ hỗ trợ nội dung đa phương tiện trong e-learning 32
2.3.1 Công cụ để truy cập E-learning 33
2.3.2 Công cụ biên tập nội dung trong hệ thống E-Learning 33
2.3.2.1 Công cụ mô phỏng 33
2.3.2.2 Công cụ soạn bài điện tử 34
2.3.2.3 Công cụ soạn thảo Web 36
2.3.2.4 Công cụ tạo bài trình bày có Multimedia 37
2.3.2.5 Seminar điện tử 38
2.3.2.6 Công cụ tạo nội dung khóa học 39
2.3.3 Công cụ kiểm tra và đánh giá 41
2.4 Hệ thống quản lý học tập LMS/LCMS mã nguồn mở Moodle 43
2.5 Công cụ để tạo nội dung trong hệ thống Moodle 45
2.5.1 Công cụ tạo bài giảng điện tử eXe 45
2.5.2 Công cụ đóng gói bài giảng Reload Editor 47
2.5.3 Công cụ tạo bài kiểm tra đánh giá 49
CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM LUYỆN THI TRỰC TUYẾN TRÊN MOODLE 52
3.1 Yêu cầu hệ thống 52
3.2 Cấu hình cho cài đặt Moodle 52
3.3 Cài đặt Moodle sử dụng trình chủ web Apache 53
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 9iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Việt Bình - người luôn chỉ bảo, hướng dẫn, cung cấp những tài liệu quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin cám ơn các thầy cô giáo Viện Công nghệ thông tin, Khoa Công nghệ thông tin - trường Đại học Thái Nguyên, các bạn học viên lớp Cao học CNTT và gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như luôn cổ vũ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trang 10iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBT Computer-Based Training
CAS Content Authoring System
E-Learning Electronic Learning
eXe Elearning XHTML Editor
HTML Hyper Text Markup Language
LMS Learning Managements System
LCMS Learning Content Management System
SCORM Sharable Content Object Resources Model
TBT Technology-Based Training
XML eXtension Markup Language
XHTML eXtension HyperText Markup Language
WBT Web-Based Training
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Hơn nữa, việc học tập là học suốt đời, do đó việc đào tạo cần có chất lượng, phù hợp với khả năng tiếp thu tri thức của người học nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu xã hội.Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân
Trên cơ sở những phát triển về công nghệ thông tin, nhóm các hệ thống E-something như E-government, E-commerce và E-learning đã ra đời phục vụ con người Công nghệ E-learning ngày nay chính là giải pháp cho yêu cầu đó Việc ứng dụng công nghệ vào giáo dục tạo ra các hệ thống E-learning là một bước tiến lớn trong nền văn minh của con người
E-learning đang phát triển nhanh chóng trên thế giới và cũng bắt đầu phất triển tại Việt Nam Tiềm năng và lợi ích của e-learning đã rõ ràng, nó góp phần thay đổi cách thức dạy và học, nội dung tài liệu, cách quản lý đào tạo, đa dạng hóa …
learning càng phát triển thì càng nảy sinh nhiều yêu cầu mới Tuy learning là hình thức đào tạo ưu việt nhưng đào tạo truyền thống đã tồn tại từ rất lâu nên thói quen của người học không dễ thay đổi Do đó, E-learning dễ gây ra cho học viên cảm giác nhàm chán và không cố gắng hết sức Để tạo ra một khóa học E-learning hiệu quả, cần có một thiết kế khóa học tốt không những cung cấp các bài giảng chất lượng cao mà còn phải cuốn hút người học Đối với những người thiết kế hệ thống E-learning và xây dựng nội dung học một vấn đề mới lại nảy sinh khi nội dung các khóa học điện tử được xây dựng phải tương thích với các cấu trúc khác nhau
E-Nhiều trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam đã và đang từng bước triển khai xây dựng hệ thống E-learning phục vụ cho công tác dạy và học tập trực tuyến, tạo điều kiện học tập mọi lúc, mọi nơi cho học sinh, sinh viên
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tuy nhiên, việc phát triển một hệ thống e-learning hoàn thiện cũng trở thành chủ đề nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu bởi tính phức tạp và đa dạng, nhưng việc phát triển hệ thống E-learning đang trở thành nhu cầu và trở thành tiêu chí đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo
Chính vì vậy, đề tài “Công nghệ phát triển hệ thống e-learning và ứng
dụng trong quản lý nội dung đa phương tiện phục vụ cho luyện thi trực tuyến” là cần thiết Sự thành công của đề tài sẽ góp phần thúc đẩy ứng dụng
CNTT&TT trong giảng dạy, học tập nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo thực tế
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về hệ thống e-learning
Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về đào tạo trực tuyến, các khái niệm cơ bản, mô hình triển khai, các đặc điểm và các chuẩn áp dụng
Chương 2 Hệ thống e-learning với quản lý nội dung đa phương tiện
Trong chương này sẽ trình bày về nội dung đa phương tiện, các ứng dụng và cách thức triển khai nội dung đa phương tiện trong các hệ thống đào tạo trực tuyến
Chương 3 Thử nghiệm luyện thi trực tuyến trên Moodle
Trong chương này, trình bày cách thức cấu hình một hệ thống E-learning
mã nguồn mở cụ thể được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và thử nghiệm thiết lập bài thi trực tuyến với nội dung đa phương tiện
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG E-LEARNING
1.1 Khái niệm về E-learning
E-learning [2], [3] có thể nói khái quát là sự áp dụng công nghệ thông tin
và truyền thông để tạo ra một môi trường ảo cho việc dạy và học Có thể gọi e-learning là đào tạo điện tử bởi vì bản chất của nó là thông qua các môi trường trung gian như máy tính, internet, truyền hình,…để thực hiện dạy và học (các hình thức đào tạo từ xa qua radio và vô tuyến trước đây là dạng sơ khai của E-learning)
Các giáo trình được biên soạn dựa trên các phần mềm đa phương tiện, có tích hợp các dữ liệu như văn bản, hình ảnh, đồ hoạ, âm thanh, video sẽ làm cho việc giảng dạy ngày càng được đa dạng hoá Học sinh không còn là những người thụ động tiếp thu thông tin mà sẽ trở thành những người sáng tạo, chủ động trong các bài học Giáo viên có thể đưa ra những chỉ dẫn học sinh lựa chọn
E-learning đã được áp dụng phổ biến tại các trường đại học ở nhiều nước trên thế giới, giúp sinh viên có thể chủ động học tập không hạn chế về thời gian và địa điểm thông qua mạng Internet Các đối tượng chính mà E-learning hướng đến bao gồm: doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục và các trung tâm đào tạo
Trong mô hình này, hệ thống đào tạo
bao gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một
phần của những thành phần này được
chuyển tải tới HS thông qua các phương
tiện điện tử
- Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài
giảng được thể hiện dưới dạng các phương
tiện điện tử, đa phương tiện Hình 1.1 Mô hình E-learning
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho HS bằng e-mail, HS học trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…
- Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet,…
- Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của HS trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, forum trên mạng,…
Có nhiều thuật ngữ định nghĩa về e-learning Một cách tổng quát nhất ta
có thể định nghĩa về e-learning như sau:
E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục
bộ hay toàn cục): Internet, Intranets, truyền hình vệ tinh, băng từ audio/video, truyền hình tương tác và CD-ROM…
Trong đào tạo truyền thống, các bài giảng có sự hỗ trợ của lời giảng, động tác của giảng viên tạo hiệu quả cho bài học Với các bài giảng tĩnh trong E-learning, học viên phải đối mặt với các bài giảng dưới hình thức các file tĩnh khô khan và nhàm chán Do đó, có rất nhiều quy tắc về cách thức trình bày một bài giảng điện tử, về sự tích hợp với đa phương tiện tạo hiệu ứng mô phỏng, vừa là quy tắc về cấu trúc các thành phần tài liệu điện tử cần phải có với một khóa học trong E-learning để tạo hứng thú cho học viên và mang lại hiệu quả đào tạo
Trong đào tạo bằng e-learning cần có đầy đủ các loại tài liệu cung cấp cho người học Trong khoá học trực tuyến thì mọi tài liệu và hoạt động của các khoá học đều được cung cấp từ các dịch vụ của Internet Hoạt động dạy học cũng được phân bố giữa các thành phần đa truyền thông khác như: văn
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
bản, thư điện tử, âm thanh, hình ảnh, các hoạt động tương tác, các mô phỏng, bài tập tự đánh giá, các bài kiểm tra, các nguồn thông tin, để học viên dễ học, dễ tiếp thu, dễ ứng dụng
Yếu tố Lớp học truyền thống E-learning
Lớp học
- Phòng học có kích thước giới hạn
- Sách giáo khoa, thư viện truyền thống
- Môi trường đa phương tiện,
mô phỏng, truyền hình trực tuyến
- Tài liệu dưới các dạng doc, xls, pdf, html,… tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy cập mạng
- Thảo luận gián tiếp qua mail, chat, diễn đàn học tập
e Phản hồi thông tin sau hàng giờ, hàng tuần, thậm chí hàng tháng
- HS dễ dàng đưa ra ý kiến của riêng mình, kể cả phê phán Tính thích
- HS được chọn GV thích hợp
- GV chuẩn bị nội dung dạy học, thiết kế, đóng gói và truyền tải nhờ CNTT&TT Tích hợp các phương tiện dạy học trong nội dung dạy học
Hình 1.2: So sánh lớp học truyền thống với e-learning
1.2 Đặc điểm của E-learning
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-learning đều có những điểm chung sau:
E-learning dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
E-learning là một loại hình đào tạo mang tính cá nhân Mỗi học viên của chương trình đào tạo E-learning lựa chọn các hoạt động từ danh mục cơ hội học tập cá nhân liên quan trực tiếp nhất tới kiến thức nền tảng, nhiệm vụ
và công việc của mình tại thời điểm đó
E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
e-E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-learning ra đời
E-learning là một loại hình đào tạo năng động, có hiệu quả Nội dung thông tin mang tính thời đại, thực tế với đội ngũ chuyên gia và từ các nguồn thông tin đáng tin cậy nhất cùng các phương pháp tiếp cận tốt nhất
E-learning là loại hình đào tạo tổng quát E-learning cung cấp các hoạt động đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tất cả các chủ đề có thể nghĩ ra được, cho phép học viên lựa chọn dạng thức hoặc phương pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý
1.3 Kiến trúc của hệ thống e-learning
Hệ thống e-learning là một môi trường dạy học sử dụng e-learning, trong đó các cá nhân cũng như các thành phần có thể tương tác với nhau thuận tiện, an toàn và được cá thể hoá cho việc học tập Hệ thống e-learning tham gia quá trình dạy học với vai trò là phương tiện dạy học cung cấp cho
GV phần mềm tạo lập và quản lý khoá học trực tuyến, quản lý HS, phân phối nội dung học tập
Hệ thống e-learning gồm hai thành phần chính đó là hệ thống xây dựng
nội dung bài giảng - Content Authoring System (CAS) và hệ thống quản lý học tập - Learning Management System (LMS) Sản phẩm trung gian để kết
nối hai hệ thống này chính là các khoá học trực tuyến Trong khi CAS cung cấp các phần mềm hỗ trợ GV tạo lập nội dung của khoá học thì LMS lại là nơi quản lý và phân phát nội dung khoá học tới HS
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Hệ thống quản lý học tập (LMS):
Phần mềm LMS cho phép GV tạo một cổng dịch vụ đào tạo trực tuyến (E-learning Portal) phục vụ HS ở mọi nơi, mọi lúc miễn thông qua mạng Internet LMS cho phép thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Quản lý các khoá học trực tuyến và quản lý HS (đây là nhiệm vụ chính của LMS); Quản lý quá trình học tập của HS và quản lý nội dung dạy học của các khoá học; Quản lý
HS, đảm bảo việc đăng ký, kết nạp và theo dõi quá trình tích luỹ kiến thức của HS; Báo cáo kết quả học tập của HS và tích hợp với hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường; Tích hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ trong quá trình trao đổi giữa GV với HS, giữa HS với HS Các dịch vụ này bao gồm: giao nhiệm
vụ tới HS, thảo luận khoá học, trao đổi thông điệp điện tử, e-mail, thông báo mới, lịch học
- Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng (CAS):
CAS là dòng sản phẩm dùng để hỗ trợ GV xây dựng nội dung khoá học trực tuyến GV có thể xây dựng bài giảng điện tử từ các phần mềm tạo web
Hình 1.3: Kiến trúc hệ thống e-learning
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
(FrontPages, Dreamwave) hay các phần mềm khác có chức năng xuất bản sang các file có định dạng html; các phần mềm mô phỏng (Adobe Flash, Adobe Captivate, Simulation tools); các phần mềm soạn thảo (Microsoft Word, Excel, PowerPoint, Acrobat Reader); các phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Hot Potatoes, CourseBuidler); các phần mềm dạy học toán học (Maple, Mathematical, Geometry Cabri, Geometer's Sketchpad, GeoSpacW, Auto Graph,…) Đặc biệt là những phần mềm chuyên dụng để xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến gọi là Content Management System (CMS) Dựa trên các phần mềm này, GV có thể tạo ra cấu trúc bài giảng, soạn thảo nội dung bài giảng, xây dựng bộ câu hỏi đánh giá và nhúng multimedia vào một cách dễ dàng mà không cần nhiều đến kỹ năng lập trình máy tính
Đôi khi có những hệ thống bao gồm cả CMS và LMS tích hợp với nhau
gọi là hệ thống quản lý nội dung học tập – Learning Content Management
System (LCMS)
Hình 1.4: Kiến trúc trong chương trình đào tạo E-Learning
Đối tượng tham gia vận hành hệ thống e-learning như sau:
- Người quản lý: Là những người quản trị hệ thống và cán bộ quản lý giáo dục
- Giáo viên: Cung cấp kiến thức cho HS thông qua các hoạt động học tập, các nhiệm vụ, các thông báo và một phần không thể thiếu đó là học liệu
Chương trình
đào tạo
Khoá học
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Học sinh: Đối tượng phục vụ chính của elearning, HS tham gia vào để thu nhận kiến thức từ GV cung cấp Việc tham gia vào hệ thống phải được sự cho phép của người quản lý
Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội dung khoá học từ giảng viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của học viên về hệ thống
Chương trình đào tạo E-Learning được chia thành 5 cấp Mỗi cấp đều
có yêu cầu đối với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức học viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt
Cấp Yêu cầu
đối với cấp
Phân phối và quản lý nội dung
Phương thức truy cập
Học viên phải đăng ký truy cập
Learning Management System (LMS)
Truy cập vào khoá học, học viên có thể mở
để xem và chọn khoá học cho mình
Course Authoring Tool
Truy cập bài học đòi hỏi học viên chọn một trong các trang
Course authoring và Web site authoring
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Cấp Yêu cầu
đối với cấp
Phân phối và quản lý nội dung
Phương thức truy cập
của bài học Tools
Trang
Tạo trang phải
đưa được text
vào và tích hợp
nó với các media
khác
Cung cấp các trang cho học viên theo yêu cầu
Phải có một cách để yêu cầu một trang
và thể hiện nó khi nhận được
Website authoring Tools
Truy cập media đòi hỏi khả năng thể hiện, trình diễn được từng media đơn lẻ
Media Editor
Hình 1.5: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo
1.4 Các chuẩn trong E-learning
Chuẩn là các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng
Chuẩn e-learning sử dụng cho việc đóng gói các nội dung học tập, quy định cách thức trao đổi thông tin giữa các thành phần nội dung, tái sử dụng/chia sẻ /phân phối nội dung, đem lại tính bền vững cho nội dung (vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại), giảm thời gian và chi phí tạo nội dung, đảm bảo chất lượng của nội dung
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Các lợi ích nổi bật của việc áp dụng chuẩn e-learning là:
− Khả năng truy cập được (Accessibility): Tạo ra khả năng định vị và truy cập các nội dung học từ nơi xa đồng thời phân phối nó tới các vị trí
− Tính khả chuyển (Interoperability): Nội dung học tập được phát triển tại một nơi có thể được sử dụng tại một nơi khác, độc lập với mọi nền, công
được gọi là các chuẩn đóng gói (packaging standards) Các chuẩn này cho
phép hệ thống quản lý nhập và sử dụng được các các khoá học khác nhau Các chuẩn đóng gói được chú ý hiện nay là:
− AICC: Do AICC cung cấp, chuẩn này có thể thiết kế các cấu trúc phức tạp cho nội dung Tuy nhiên, các nhà phát triển cho rằng chuẩn này rất phức tạp khi thực thi và nó không hỗ trợ sử dụng lại các module ở mức thấp
- IMS Content and Packaging: Do IMS Global Consortium cung cấp, đặc điểm của nó là đơn giản và chặt chẽ, được cộng đồng E-learning áp dụng rất nhiều
− SCORM: Do ADL cung cấp, SCORM là sự kết hợp của nhiều đặc tả khác nhau trong đó có IMS Content and Packaging Chuẩn này đang được chú ý nhiều nhất và cũng có khá nhiều sản phẩm E-learning tuân theo chuẩn SCORM
1.4.2 Chuẩn trao đổi thông tin
Nhóm chuẩn thứ hai bao gồm 2 phần: Giao thức và mô hình dữ liệu
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá trình học tập
của học viên Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi thông tin
(communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào
Chuẩn trao đổi thông tin Giao thức: chính là cách thức mà hệ LMS và đối tượng học trao đổi thông tin với nhau
Mô hình dữ liệu: xác định kiểu dữ liệu được sử dụng trong quá trình trao đổi thông tin như: họ tên học viên, điểm kiểm tra, mức độ hoàn thành môn học,…
Hiện nay, AICC cũng đưa ra 2 chuẩn trao đổi thông tin là ARG006 và ARG010 ARG006 đề cập tới quá trình dạy học được quản lí bởi máy tính áp dụng cho các đào tạo dựa trên Web, các máy mainframe, đĩa ARG010 thì chỉ tập trung vào đào tạo dựa trên Web Bên cạnh đó, ADL cũng cung cấp SCORM RTE (SCORM RunTime Environment) SCORM RTE qui định sự trao đổi giữa hệ LMS và các SCO tương ứng với một module Thực chất, SCORM RTE sử dụng đặc tả mới nhất của AICC
1.4.3 Chuẩn meta-data
Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể
mô tả các khoá học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn meta-data
Hiện nay có 3 đặc tả meta-data đã được đưa ra và có các sản phẩm thực thi Các đặc tả đó là:
− IEEE 1484.12 Learning Object Metadata Standard
− IMS Learning Resourses Meta-data Specification
− SCORM Meta-data Standard
1.4.4 Chuẩn chất lượng
Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các khoá học Chúng được gọi là chuẩn chất lượng, kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khoá học cũng như khả năng hỗ trợ của khoá học với những người tàn tật
Ngoài ra cũng còn một số chuẩn khác như: Test Questions - chuẩn về
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
các câu hỏi kiểm tra, Inteprise Information Model – xác định các định dạng thông tin dùng để trao đổi giữa các hệ thống quản lí,…
Sự kết hợp các chuẩn đã tạo ra các giải pháp E-learning chi phí thấp, hiệu quả cao, tiện lợi cho những người tham gia trong cộng đồng E-learning
1.5 Quy trình thiết kế hệ thống e-learning
Quy trình thiết kế hệ thống e-learning thông thường gồm các bước theo thứ tự như sau:
- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu sư phạm của hệ thống e-learning,
xây dựng tiến trình dạy học kiến thức, thu thập và phân tích thông tin, xác định nội dung và phạm vi của hệ thống e-learning, xác định công nghệ và tính năng tương tác cần thiết để đáp ứng được mục tiêu đề ra Giai đoạn này phải xác định phương pháp sư phạm áp dụng cho hệ thống e-learning, lựa chọn phương tiện phù hợp tự động hoá quá trình dạy học
- Thiết kế cấu trúc hệ thống e-learning: Là toàn bộ cấu trúc liên kết
giữa các thành phần, cách tổ chức hệ thống e-learning, cấu trúc khoá học trực tuyến phù hợp với phương pháp đã nêu ra, lựa chọn các tương tác cần thiết giúp người sử dụng dễ dàng khai thác, lựa chọn các ngôn ngữ lập trình cần thiết để thể hiện các tương tác đó, phác thảo thiết kế đồ hoạ, thiết kế các trang Web, phân đoạn thông tin thành các trang riêng lẻ
- Xây dựng hệ thống e-learning: Giai đoạn này bắt đầu sử dụng các
công cụ xây dựng hệ thống e-learning, các công việc từ thiết kế các trang riêng lẻ, thực hiện theo chiến lược xây dựng hệ thống e-learning đã nêu ra, áp dụng chiến lược cho toàn bộ hệ thống
- Thiết kế các khoá học trực tuyến: Thiết kế khoá học trực tuyến quyết
định cho việc tổ chức thông tin của hệ thống e-learning
- Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng hệ thống e-learning: Thực
nghiệm hệ thống e-learning cho các đối tượng cụ thể, thu thập số liệu điều tra
và rút ra đánh giá, rút kinh nghiệm, sửa đổi chức năng và nội dung hệ thống learning triển khai ứng dụng
Trang 25e-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.6 Vai trò của giáo viên và học sinh trong môi trường e-learning
Sự xuất hiện của hệ thống e-learning tạo ra những thay đổi căn bản trong dạy học, chú ý nhất là thay đổi diện mạo và vai trò của GV, HS, nội dung và tài liệu học tập
Học sinh: HS không chỉ là những người đang "ngồi" trong lớp học,
mà là những người đang "hiện diện" và chia sẻ cùng một chủ đề học tập, cùng tham gia các hoạt động học với những HS khác và với GV đang làm việc trong lớp (qua hệ thống e-learning) HS cũng có thể không cùng lứa tuổi, dân tộc, quốc tịch… nhưng điểm chung giữa những HS là cùng chấp nhận khoá học trực tuyến và vượt qua vòng kiểm tra kiến thức đầu vào
Giáo viên: Trong môi trường e-learning, không chỉ có GV đang trực
tiếp ở trong lớp tham gia vào các hoạt động trình bày tài liệu, trao đổi thảo luận, giải pháp thắc mắc, nhưng còn có thể có thêm những GV hoặc chuyên
gia khác Sự "tham gia" của các GV, chuyên gia này có thể là trực tiếp trên
lớp, hay trực tuyến qua internet Vai trò của GV trở nên linh động hơn, bao gồm một phạm vi rất rộng: Giáo dục, hướng dẫn, dạy học, cố vấn, nghiên cứu
lý thuyết học tập, lập chương trình đào tạo, chuyên gia chuyên ngành, kiểm tra đánh giá…
Để thành công trong một khoá học trực tuyến thì GV không những phải phát triển những kỹ năng sư phạm mới mà còn phải tiếp thu những kỹ năng mới về quản lý và kỹ thuật
Nội dung và tài liệu học tập: Tài liệu học tập trong môi trường
e-learning rất đa dạng (e - book, giáo trình điện tử, phầm mềm mô phỏng…) dễ phân phối, dễ cập nhật, dễ truy cập Đặc biệt, tài liệu học tập dựa trên cơ sở máy tính là những tài liệu có tính tương tác cao, có thể đáp ứng tích cực (tương đối chủ động) với nhu cầu học tập Vì thế, trong môi trường e-learning thì kỹ năng tìm kiếm thông tin, kiến thức để đánh giá, lựa chọn thông tin phù hợp là rất quan trọng
Tương quan giữa các thành tố: Môi trường e-learning là môi trường
mở, tác động đến con người theo cách không hoàn toàn giống với môi trường truyền thống trước đó Mỗi cá nhân trong môi trường giáo dục này có thể tham gia các hoạt động tương tác trong cả thế giới thật và thế giới ảo Vừa có
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thể tham gia tương tác trực tiếp với GV đang dạy, với bạn học trong lớp, lại vừa có thể tham gia tương tác, cùng hoạt động, trao đổi với một HS khác/GV khác trong thế giới ảo Môi trường e-learning đặt HS vào thế chủ động rất cao, trao cho quyền kiểm soát phần lớn tiến trình và mức độ tham gia bài học của bản thân Đặc biệt, trong môi trường e-learning, HS có thể tham gia hoặc rời bỏ tương tác bất cứ lúc nào họ muốn mà không phải chịu sự kiểm soát như môi trường lớp học hiện tại
Môi trường học tập truyền thống Môi trường e-learning
Một GV dạy cho nhiều HS cùng lúc
trong một không gian lớp học cụ thể
và giới hạn
Cùng một thời điểm, có nhiều GV cùng tham gia giảng dạy ở cùng một lớp học
Trình bày thông tin bằng lời kết hợp
với trực quan cho nhóm HS
Trình bày thông tin cho HS bằng nhiều con đường khác nhau
Trực tiếp giao bài học, bài tập chung
cho cả lớp và kiểm tra đánh giá, cung
cấp phản hồi
Thực hiện các nhiệm vụ tương tác, đánh giá và phản hồi cho HS nhờ công cụ máy tính
Đa số tương tác giữa GV trong môi
trường trực tiếp (face to face)
Nhiều tương tác giữa GV- HS được thực hiện gián tiếp hoặc trực tiếp nhưng thông qua môi trường gián tiếp
Quan hệ GV - cá nhân HS có nhiều
giới hạn, hoặc khó thực hiện với số
đông
Có nhiều khả năng để thiết lập quan hệ
cá nhân giữa GV với đa số HS
Hình 1.6: Sự thay đổi tương quan thầy trò do tác động của e-learning
Vì vậy khi tham gia vào quá trình dạy học, hệ thống e-learning mang lại cho HS, GV một vai trò mới và quy định những hoạt động mới cần thực hiện Tuy nhiên, để HS và GV thực hiện vai trò mới ấy theo các hoạt động quy định, cần có môi trường học tập với đầy đủ các tài nguyên học tập (Sự kiện, tài liệu, phương tiện), các công cụ (giao diện, công cụ tương tác) hoạt động Đồng thời cũng cần thiết kế các hoạt động học - hoạt động dạy cụ thể (kịch bản sư phạm) Có nghĩa là, phụ thuộc vào môi trường học tập cần thiết
kế mà xác định mô hình học tập cụ thể sẽ được tổ chức trên khoá học trực tuyến sao cho phù hợp
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.7 Ƣu – nhƣợc điểm của E-learning
1.7.1 Ưu điểm
E-learning có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền thống E-learning kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa học viên, giáo viên của hình thức học trên lớp, sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức của học viên
Đối với nội dung học tập: hỗ trợ các “đối tượng học” theo yêu cầu, cá nhân hoá việc học Nội dung học tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên có thể lựa chọn khoá học phù hợp với nhu cầu học tập của mình Học viên có thể truy cập những đối tượng này qua các đường dẫn đã được xác định trước, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành, hay sử dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiến thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại Với phương thức đào tạo truyền thống và các phương thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả các học viên Đối với hệ thống e-learning, việc đó hoàn toàn đơn giản, vì để cập nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính địa phương (hoặc các phương tiện khác) tới một máy chủ Tất cả các học viên sẽ
có được phiên bản mới nhất trong máy tính trong lần truy cập sau Hiệu quả tiếp thu bài học của học viên được nâng lên vượt bậc vì học viên học với những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất, cùng với giao diện web học tập đẹp mắt với các hình ảnh động, âm thanh…
Đối với học viên: việc sử dụng diễn đàn (forum) hay email cho phép giáo viên và học viên trao đổi ngoài thời gian giảng dạy Học viên có thể đặt câu hỏi về bài học và giáo viên hoặc các học viên khác có thể đưa ra câu trả lời Như vậy bất cứ ai quan tâm đến vấn đề này đều có thể tham khảo Qua diễn đàn mọi người có thể đưa ra các tài liệu liên quan đến bài giảng để mọi người cùng tham khảo Việc này đã tạo ra một cộng đồng học tập đông đảo, khai thác được kiến thức của các thành viên tham gia vào quá trình học tập
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ngoài ra, e-learning còn có tính chất phản hồi tức thời, cho phép giáo viên và học viên theo dõi quá trình đào tạo và điều chỉnh cho phù hợp Đặc điểm này cho phép học viên chủ động bố trí thời gian học tập phù hợp, quyết định xem phải sử dụng bao nhiêu thời gian cho một lĩnh vực cụ thể, đảm bảo sử dụng thời gian cho những lĩnh vực còn yếu và không sử dụng nhiều thời gian cho những lĩnh vực đã nắm khá vững (học viên chủ động bố trí thời gian học tập phù hợp)
Đối với giáo viên: có thể giảng dạy với bất cứ số lượng học viên nào ở trong cùng thời điểm Ngoài ra, e-learning làm giảm chi phí thuê giáo viên, thuê các phương tiện giảng dạy cũng như chi phí đi lại của học viên khi so sánh với các hình thức đào tạo truyền thống Với giáo viên thay vì phải mất thời gian đến các lớp học khác nhau để giảng bài, họ có thể có nhiều thời gian hơn để chuyên tâm soạn thảo nội dung các bài giảng có chất lượng cao và giải đáp thắc mắc cho học viên Giáo viên có thể theo dõi học viên một cách dễ dàng E-learning cho phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể được thay đổi về phía người được truy cập vào khoá học
Đối với việc đào tạo nói chung: giúp giảm chi phí học tập bằng việc sử dụng các giải pháp học tập qua mạng, các trường học, tổ chức có thể giảm được các chi phí học tập như tiền lương phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại ăn ở của các học viên Đối với những người thuộc tổ chức này, học tập qua mạng giúp họ không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại, tổ chức lớp học,… góp phần tăng hiệu quả công việc
E-learing còn giúp làm giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vào khoá học ở bất cứ chỗ nào, vào bất kì thời điểm nào mà không nhất thiết phải trùng nhau chỉ cần có máy tính có kết nối Internet
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.7.2 Nhược điểm
E-learing đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới Việc triển khai hệ thống E-learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác nó cũng có những rủi ro nhất định Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, e-learing còn có một số khuyết điểm mà ta không thể bỏ qua, cần phải chỉ ra để khắc phục:
− Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên giáo viên và học viên sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy Ngoài ra họ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới
− Mối liên hệ gặp gỡ giữa giáo viên và học viên bị hạn chế cũng làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học viên Do đó, việc học viên cần phải tập trung, cố gắng nỗ lực hết mình khi tham gia khoá học để có kết quả học tập tốt
− Mặt khác do E-learing được tổ chức cho đông đảo học viên tham gia,
có thể thuộc nhiều vùng quốc gia, khu vực trên thế giới nên mỗi học viên có thể gặp khó khăn về các vấn đề yếu tố tâm lý, văn hoá
− Giáo viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương pháp học tập e-learning
− Chi phí để xây dựng e-learning
− Các vấn đề khác về mặt công nghệ: Cần phải xem xét các công nghệ hiện thời có đáp ứng được các mục đích của đào tạo hay không, chi phí đầu tư cho các công nghệ đó có hợp lý Ngoài ra, khả năng làm việc tương thích giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm cũng cần được xem xét
1.8 Tình hình phát triển, ứng dụng e-learning trên thế giới và Việt Nam
1.8.1 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning trên thế giới
learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu E-learning cũng
Trang 30E-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này
ít hơn
E-learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force…
* Hệ thống e-learning của Đại học Western Governors của nước Mỹ tại địa chỉ http://www.wgu.edu
Hình 1.7: Hệ thống e-learning của Đại học Western Governors
Tại châu Âu, việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn
mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục
Các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây
e-là mạng E-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu
e-http://moodle.gla.ac.uk
Hình 1.8: Hệ thống e-learning của Đại học Glasgow
Tại châu Á, e-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời, các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng mà e-learning mang lại Một
số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu Á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-learning như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc,
* Hệ thống e-learning của mạng lưới trường Đại học ảo của Hàn Quốc tại địa chỉ http://www.ocu.ac.kr
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình 1.9: Hệ thống e-learning của Open Cyber University
1.8.2 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning ở Việt Nam
Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về e-learning ở Việt Nam không nhiều Sớm nhận thấy vai trò của E-learning trong công cuộc xây dựng đất nước, chính phủ đã đưa ra nhiều chương trình
hỗ trợ phát triển E-learning trong nước Trước hết, là những chương trình hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin, cung cấp hệ thống máy tính cá nhân cho các trường học, phổ cập công nghệ thông tin cho học sinh, sinh viên để tạo ra nền tảng cho đào tạo điện tử, các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề e-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam
Theo VIỆT NAM NET, Trung tâm Tin học thuộc Bộ Giáo dục – Đào tạo, với sự hợp tác của Công ty Hewlett-Packard VN, đã xây dựng cổng đào tạo trực tuyến đầu tiên và hoạt động tại địa chỉ http://el.edu.net.vn/ Cổng E-Learning này cung cấp các hiểu biết cơ bản về e-learning, cùng các lời khuyên có giá trị về việc nghiên cứu và triển khai e-learning Bên cạnh đó,
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
cổng cũng cung cấp các công cụ trong việc soạn giáo án điện tử, soạn bài thi,
tạo website, tổ chức hội thảo trực tuyến…
* Hệ thống e-learning của trường Đại học FPT tại địa chỉ http://www.fpt-aptech.edu.vn
Hình 1.10: Hệ thống e-learning của trường Đại học FPT
Các trường đại học, cao đẳng khác cũng bước đầu nghiên cứu và triển
khai e-learning Đã có rất nhiều các đơn vị đã triển khai các phần mềm hỗ trợ
đào tạo và cho các kết quả khả quan: trường Đại học Công Nghệ, Đại học
Thái Nguyên, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG
TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông, Bên cạnh đó, một số công ty
phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo
đào tạo, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự
phát triển e-learning ở Việt Nam
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.8.3 Tiềm năng và xu hướng phát triển
Đào tạo trực tuyến ngày càng phát triển về công nghệ và ứng dụng Những xu hướng phát triển chung của đào tạo trực tuyến sẽ tác động mạnh
mẽ đến người sử dụng, nhà phát triển và cung cấp dịch vụ:
Đào tạo trực tuyến đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm: Hiện nay có tới 80% các trường đại học hàng đầu ở Mỹ và Châu Âu đã cung cấp các khoá học trên phạm vi toàn cầu qua mạng Internet Nhà nước có thể đầu tư trước hết vào xây dựng mạng Internet, thiết lập các trường đại học trực tuyến, khuyến khích phương pháp học tập áp dụng các phương tiện điện tử ở tất cả các cấp giáo dục
Nội dung đào tạo của hệ thống ngày càng phong phú và được chuẩn hoá Rất nhiều môn học trong tất cả các lĩnh vực được chuyển tới các học viên một cách nhanh nhất và tốt nhất
Công nghệ và kĩ thuật trong hệ thống đào tạo trực tuyến ngày càng gần gũi với học viên hơn, dễ sử dụng hơn và giá thành thấp hơn