-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình -Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Hai học sinh nhắc lại tựa bài.. -Cả lớp theo dõi mẫu vật cành lá để.[r]
Trang 1Tuần 3
Ngày soan 11 tháng 9 năm 2010
Ngày dạy Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Đạo đức: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Giáo dục HS biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung câu chuyện “ Cái bình hoa” Các tấm biển ghi tình huống và cách ứng xửcho hoạt động 3 tiết 2 Nội dung các ý kiến hoạt động 3 - tiết 1 Giấy khổ lớn , bút
dạ Phiếu thảo luận cho hoạt động 2 ở tiết 1 và hoạt động 2 ở tiết 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tích truyện
- Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện và
xây dựng phần kết câu chuyện
- Kể câu chuyện :”Cái bình hoa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xây dụng
phần kết
- Yêu cầu thảo luận theo các câu hỏi :
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi
mắc lỗi?
- Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
nếu có
* Kết luận ( Ghi bảng ) : Trong cuộc sống
ai cũng có thể mắc lỗi , nhất là với các em ở
tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết
nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận và sửa lỗi thì
sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo một tình
huống do giáo viên đưa ra
- Lần lượt nêu lên 2 tình huống như trong
sách giáo viên
- Yêu cầu các nhóm trao đổi để đưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Mời từng nhóm cử đại diện trình bày trước
- Các nhóm lắng nghe câu chuyện
và thảo luận để xây dựng phần kếtcâu chuyện
- Vô - va quên luôn chuyện làm vỡcái bình
- Vô - va day dứt và nhờ mẹ muamột cái bình mới trả lại cho cô
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
- Lần lượt các nhóm cử các đại diệncủa mình lên trả lời trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
và và bổ sung
- Hai em nhắc lại
- Lớp chia ra từng nhóm và thảoluận theo yêu cầu của giáo viên
- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên
Trang 2lớp
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc
của các nhóm
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức: Tìm ý
kiến đúng
- Phổ biến luật chơi
- Dán 3 tờ giấy lớn lên bảng trong đó ghi
các ý kiến đúng sai về nội dung bài học
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên điền
vào ô trống Đ hay S trước các ý
- Cho học sinh chơi thử
- Tổ chức cho 3 đội thi đua
- Nhận xét và phát thưởng cho đội thắng
cuộc
3 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
đóng vai giải quyết tình huống củanhóm mình cho cả lớp nghe
- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét ý kiến nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có cách giảiquyết hay và đúng nhất
- Các đội tổ chức thảo luận và cử đạidiện lên điền vào ô trống
- Nhận xét ý kiến nhóm bạn
-Về nhà sưu tầm chuyện kể hoặc tựliên hệ bản thân các trường hợpnhận và sửa lỗi
-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II đồ dùng dạy học:
- Bảng gài , que tính - Mô hình đồng hồ
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu lấy 6 que tính
- GV: Gài 6 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính.Đồng thời gài
4 que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Lấy 6 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
Trang 3tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que
tính ? Hãy viết phép tính ?
- Viết phép tính này theo cột dọc ?
- Tại sao em viết như vậy ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu lớp đọc phép tính vừa hoàn
- Yêu cầu nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện 5 + 5
Bài 3 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi ngay kết quả
vào sau dấu = gọi 1 em chữa bài miệng lớp
chéo vở cho nhau để kiểm tra
Bài 4: Trò chơi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim
đồng hồ
- Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
- Lần lượt quay kim yêu cầu các đội đọc giờ
- 1 em chữa bài miệng
- Nhận xét, kiểm tra bài của mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Thực hiện vào vở và chữa bài
- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 vào cột đơn
vị , viết 1 vào cột chục
- Đọc đề bài
- HS thi đua tính nhẩm và nêu miệngkết quả.- Đổi vở ktra bài nhau
- Lắng nghe để nắm luật chơi
- Chia thành hai đội quan sát đồng hồ
và đọc giờ trên đồng hồ sau 5 lần độinào đọc đúng nhiều hơn thì đội đóthắng
- Ghi kết quả vào vở
**************************************
Tập đọc: GỌI BẠN
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơI sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (Trả lời được CH trongSGK; thuộc được 2 khổ thơ cuối bài)
-Giáo dục HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập đọc sách giáo khoa
Trang 4- Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo
dấu phân cách , hướng dẫn cách đọc ngắt
giọng
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
* Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp Theo dõi nhận xét cho điểm
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
* Thi đọc
* Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau từ
lâu ?
- Gọi một em đọc khổ thơ 2
- Hạn hán có nghĩa là gì ?
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại
- Lang thang nghĩa là gì ?
- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy ra
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe Vài học sinh nhắc lạitên bài
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọcđồng thanh các từ khó : xa xưa , thuởnào , sâu thẳm
- Thực hành ngắt giọng từng câu thơtheo hình thức nối tiếp :
Tự xa xưa / thuở nào Trong rừng xanh / sâuthẳm
Đôi bạn / sống bên nhau
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu : Tự xa xưa thuở nào
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nước lâungày .- Cỏ cây bị khô héo đôi bạnkhông có gì ăn nên - Bê Vàng phải đitìm cỏ để ăn
- Một em đọc khổ thơ còn lại, lớpđọc thầm
- Đi hết chỗ này chỗ khác khôngdừng lại
- Bê Vàng bị lạc không tìm đượcđường về
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìmbạn
Trang 5như thế nào ?
- Qua bài này em thích Bê Vàng hay Dê
Trắng ? Vì sao?
* Học thuộc lòng :
- Rèn học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Xóa dần bài thơ để học sinh học thuộc
- Nhận xét cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.- Dặn về nhà
học thuộc bài và xem trước bài mới
- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ
- Ba em thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng Đọc các từ khó cho
học sinh viết, yêu cầu dưới lớp viết vào
bảng con
2.Bài mới:
* Hướng dẫn tập chép :
* Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Bài có những tên riêng nào? Tên riêng
phải viết như thế nào?
- Cuối câu thường có dấu gì?
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dungbài
- Bạn của Nai nhỏ
- Bạn của Nai nhỏ
- Vì bạn của Nai nhỏ thông minh ,khỏe mạnh , nhanh nhẹn và dám liềumình cứu người khác
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Dấu chấm
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon: khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới,chơi
Trang 6- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Chép bài :
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Ngh ( kép ) viết trước các nguyên âm nào ?
- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
*Bài 3(a):
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Kết luận về lời giải của bài tập
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài mới
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấmđiểm
- Điền vào chỗ trống g hay gh
- Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
- Giáo dục các em tham gia thể dục thể thao để có sức khoẻ tốt
II Địa điểm, phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện: Một còi và kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
Trang 7quay (2 lần )( mỗi lần gồm quay phải
quay trái )
- GV quan sát và sửa động tác sai
*Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Theo dõi sửa sai, tuyên dương những tổ
thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- Cho HS đứng vỗ tay và hát
- Cúi người thả lỏng (6-8 lần )
- Cho HS ôn lại động tác vừa học
- Dặn về ôn lại bài
Ngày soạn: 13 tháng 9 năm 2010
Ngày dạy:Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
Toán: 26 + 4 ; 36 + 24
A Mục đích yêu cầu :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ; 36 + 24
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
-Bồi dưỡng tính sáng tạo, cẩn thận, chính xác
- Yêu cầu lấy 26 que tính
- GV: Gài 26 que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đồng thời gài
4 que tính lên bảng gài và nói: Thêm 4 que
tính
- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que
tính? Hãy viết phép tính?
- Viết phép tính này theo cột dọc?
- Tại sao em viết như vậy ?
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 26 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- Đếm và đọc to kết quả 30 que tính
- 26 + 4 = 30
26+ 4 30
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- HS thực hiện theo sự HD của côgiáo
Trang 8- Yêu cầu đọc đề bài
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính
- Yêu cầu nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả hai nhà nuôi tât cả bao nhiêu
con gà ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt : Nhà Mai nuôi : 22 con gà
Nhà lan nuôi : 18 con gà
Cả hai nhà nuôi con gà ?
Bài 3 :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi kết quả
phép tính
- Gọi 3 em chữa bài trên bảng, lớp đổi chéo
vở cho nhau để kiểm tra
- Yêu cầu đọc các phép tính vừa lập
- 1 em chữa bài miệng
- Lớp lắng nghe nhận xét, kiểm trabài của mình
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Nhà Mai nuôi 22 con gà nhà Lannuôi 18 con gà
- Hỏi cả hai nhà nuôi tất cả bao nhiêucon gà ?
- Thực hiện phép cộng 22 + 18
- Thực hiện vào vở và chữa bài
- Một em lên bảng làm bài Bài giải :
Số con gà cả 2 nhà nuôi :
22 + 18 = 40 ( con gà ) Đáp số: 40con gà
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
- HS khá giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3
-Giáo dục HS luôn biết nghe lời cha mẹ, thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Trang phục của Nai Nhỏ và cha Nai Nhỏ
III Các hoạt động dạy học:
Trang 91 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
- Yêu cầu chia nhóm
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý
kể cho bạn trong nhóm nghe
* Kể trước lớp :
- Mời đại diện các nhóm lên kể trước lớp
theo nội dung của 4 bức tranh
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét sau mỗi
- Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh,
nhanh nhẹn như thế nào ?
* Nói lại lời của Nai Nhỏ :
- Khi Nai Nhỏ xin đi chơi cha của bạn ấy đã
nói gì?
- Khi nghe con kể về bạn cha Nai Nhỏ đã
nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu
chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
- 3 em lên nối tiếp nhau kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện
- 4 em đại diện cho 4 nhóm lần lượt
kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Một chú Nai và một hòn đá to
- Gặp một hòn đá to chặn lối
- Hích vai hòn đá lăn sang một bên
- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Tìm nước uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu
- Bạn của con thật thông minh nhưngcha vẫn lo
- Đó chính là điều tốt nhất Con cómột người bạn như thế cha rất yêntâm
- Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cảcâu chuyện
- Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn kể
Trang 103 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần chongười khác nghe
- Học bài và xem trước bài mới
*********************************
Luyện từ và câu: TỪ CHỈ CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ?
I Mục đích yêu cầu
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?
-Bồi dưỡng vốn ngôn ngữ về Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa : Người, đồ vật, cây cối, con vật
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 ,3
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 4
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
Bài 1 :
- Yêu cầu một em đọc bài tập 1
- Treo bức tranh vẽ sẵn mời một em đọc
mẫu
- Hãy nêu tên từng bức tranh?
- Yêu cầu suy nghĩ và tìm từ
- Gọi 4 em lên bảng ghi tên gọi dưới mỗi
chỉ người, vật, cây cối, con vật
- Yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Mời hai nhóm lên bảng thi tìm nhanh
bằng cách gạch chéo vào các ô không
- HS2: Làm bài tập 4 nêu câu hỏi vàcách đặt dấu chấm hỏi
- Lắng nghe Nhắc lại tên bài
- Nghe giáo viên giảng
- Hai nhóm cử mỗi nhóm 3 - 5 em lênthi làm trên bảng
- Lời giải: bạn, thước kẻ, cô giáo, thầygiáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng
vĩ, sách
- Thực hành sắp
- Các nhóm nhận xét chéo nhóm
Trang 11- Mời một em đọc nội dung bài tập 3 lớp
đọc thầm theo
- Đặt một câu mẫu: - Cá Heo là bạn của
người đi biển Yêu cầu học sinh đọc
- Gọi học sinh đặt câu
- Khuyến khích các em đặt đa dạng
- Cho học sinh luyện theo cặp
3 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai , Là gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Một em đọc bài tập 3
- Quan sát và đọc lại câu mẫu
- Thực hành đặt câu theo mẫu
- Từng em nêu miệng câu của mình
- Hai em đặt câu: HS1 nói phần Ai?(cái gì, con gì )? HS2: -đặt phần còn lại
là gì?
- Thực hành đặt câu theo yêu cầu
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học bài và làm các bài tập cònlại
- Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
-Giáo dục HS biết bảo vệ và giữ vệ sinh hệ cơ
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ hệ cơ.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài “
Bộ xương”
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ
* Bước 1 : Làm việc theo cặp:
- Yêu cầu quan sát hình vẽ sách giáo khoa
chỉ và nêu tên một số cơ của cơ thể
- Yêu cầu các nhóm làm việc
*Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- Treo tranh vẽ bộ xương phóng to lên bảng
- Yêu cầu 2 em lên bảng chỉ và nêu tên một
số cơ và vai trò của mỗi cơ
* Giáo viên rút kết luận như sách giáo
khoa
Hoạt động 2: Thực hành co duỗi tay
* Bước 1 : Làm việc cá nhân và theo cặp :
- Cho lớp quan sát hình 2 trang 9 và làm các
động tác như hình vẽ, sờ, nắn để mô tả bắp
cơ cánh tay khi co lại và khi duỗi tay ra xem
có gì thay đổi
* Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu một số em lên trình diễn trước
lớp, vùa làm vừa nói
- Ba em lên bảng chỉ tranh và kể tên,nêu vai trò của bộ xương đối với cáchoạt động
- Lắng nghe Vài em nhắc lại tên bài
- Lớp mở sách quan sát hình vẽ hệcơ
- Mỗi nhóm 2 em ngồi quay mặt vàonhau nói cho nhau nghe một số cơ vàvai trò của chúng
Trang 12* Kết luận :
- Khi co cơ ngắn lại và cứng Khi duỗi ra cơ
dài ra và mềm hơn Nhờ có sự co duỗi của
cơ mà các bộ phận trong cơ thể cử động
được
Hoạt động 3: Thảo luận làm gì để cơ
được săn chắc
- Chúng ta phải làm gì để cơ được săn chắc
- Nêu kết luân như sách giáo khoa
- Mời nhiều em nhắc lại
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày để khỏe mạnh cơ phát triển tốt ta cần
siêng năng tập thể dục - Nhận xét tiết học
- Lớp theo dõi và nhận xét bạn
- Ba em nhắc lại
- Đi đứng, ngồi đúng tư thế giúp cho
cơ phát triển tốt Làm việc vừa sức,năng tập thể dục, ăn uống vui chơiđiều độ
- Nhiều em nêu về những điều cầnlưu ý để giúp cơ phát triển tốt
- Hai em nêu lại nội dung bài học
Thủ công : GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực.
-Gấp được máy bay phản lực
-Bồi dưỡng cho HS hứng thú gấp hình
II.Đồ dùng dạy học:
Mẫu máy bay phản lực được gấp sẵn
Quy trình gấp máy bay phản lực có hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp
-Giấy thủ công, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
* Giáo viên hướng dẫn HS quan sát và
-Giáo viên cho HS quan sát, so sánhmẫu
máy bay phản lực và mẫu gấp tên lửa
*Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1: Gấp tạo mũi, thân, cánh máy
bay phản lực
Gấp giống như gấp tên lửa
Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống
theo đường dấu gấp
Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử
dụng
Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
-Giống hình tên lửaCác phần cân đối Học sinh nhận xét , so sánh
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh quan sát và lắng nghe
Trang 13giữa, miết dọc theo đường dấu giữa ,
được máy bay phản lực
Cầm vào nếp gấp giữa, cho hai cánh
máy bay ngang sang hai bên, hướng máy
bay chếch lên phía trên để phóng như
phóng tên lửa
Gọi HS lên bảng thao tác gấp
Giáo viên nhận xét và kết luận
Lần lượt 1-2 HS lên gấpHọc sinh tập gấp máy bay phản lực bằnggiấy nháp
*******************************************************************
Ngày soạn 14 tháng 9 năm 2010
Ngày dạy:Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu thực hiện 32 + 8 và 41 + 39 nêu
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Yêu cầu đọc chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính
- Nêu cách thực hiện : 7 + 33 ; 25 + 45
- Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3
- Mời một học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi một em đọc bài chữa miệng
- Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
- Hai em lên bảng mỗi em làm 2phép tính và nêu cách đặt tính vàcách tính
- Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại tên bài
- Một em đọc đề bài
- Đọc chữa bài: 9 cộng 1 bằng 10, 10cộng 5 bằng 15
- Em khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lớp thực hiện đặt tính và tính ra kếtquả
- Hai em nêu cách đặt tính và cáchtính mỗi em một phép tính
- Một em đọc đề bài