1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

sinh8 t3

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Laø con ñöôøng maø xung thaàn kinh truyeàn töø cô quan thuï caûm -> trung öông thaàn kinh -> cô quan traû lôøi - Cung phaûn xaï goàm 5 yeáu toá tham gia: cô quan thuï caûm, nôron[r]

Trang 1

Bài: 5 – Tiết: 5

Tuần dạy: 3

1 MỤC TIÊU:

1 1 Kiến thức:

- Quan sát trên tiêu bản để phân biệt 3 loại mô

- Vẽ được cấu tạo các loại mô qua quan sát tiêu bản

1.2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

1.3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cẩn thận, giữ gìn vệ sinh khi thực hành

2 TRỌNG TÂM:

- Quan sát tế bào và mô

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: KHV, tiêu bản mẫu

3.2 Học sinh : Nghiên cứu bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi 1: Kể tên các loại mô? Dựa vào cấu tạo hãy phân biệt các loại mô?

(10đ)

Trả lời câu hỏi 1: Mô biểu bì: TB xếp sít nhau Mô liên kết: TB nằm rãi rác

trong chất nền Mô cơ: TB dài, xếp thành bó Mô thần kinh: nơron và tế bào đệm

4.3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Vào bài

Ta đã học quan sát 4 loại mô bằng tranh vẽ, vậy

tranh vẽ có rõ, cụ thể bằng tiêu bản không? Chúng

ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề đó trong bài 5 quan

sát các mô tế bào mẫu dưới KHV

Hoạt Động 2: Nêu yêu cầu của bài thực hành

GV thuyết trình cho HS biết các mục tiêu của bài

thực hành và nhấn mạnh các việc cần làm

Hoạt Động 3: Hướng dẫn thực hành

Yêu cầu HS tiến hành quan sát lần lượt tiêu bản

mẫu của các loại mô: mô biểu bì, mô cơ, mô sụn,

mô xương

GV chú ý cách HS đưa tiêu bản vào KHV để quan

sát, điều chỉnh ốc để quan sát tiêu bản mẫu được rõ

I/ MỤC TIÊU

- Quan sát và vẽ các tiêu bản mẫu

- Phân biệt những điểm khác nhau giữa các mô

II/ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO

VÀ MÔ

Trang 2

Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để quan sát đầy đủ

các loại mô

Hoạt Động 4: Tiến hành thực hành

GV phân công các nhóm cho HS quan sát: ½ lớp

quan sát mô biểu bì, mô cơ, ½ lớp quan sát mô sụn,

mô xươngCác nhóm vừa quan sát, vừa vẽ hình, trao

đổi 2 tiêu bản của nhóm còn lại tiếp tục hoàn thành

tiếp 2 hình

Khi HS đã quan sát vẽ 4 loại mô, cho HS kết hợp

quan sát hình 41 42 SGK để so sánh sự khác

nhau

GV theo dõi các nhóm làm việc, nhắc nhỡ, hướng

dẫn vẽ hình, ở đây chú ý HS vẽ hình phải trung

thực

III/ TIẾN HÀNH

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố

- Thu bài thu hoạch của HS

4.5 Hướng dẫn HS tự học

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Đánh giá giờ thực hành về ý thức, thái độ

+ Nhận xét kết quả sau khi thực hành ( hình vẽ)

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Xem bài 6, thử làm 1 số phản xạ cơ học

+ Phản xạ thực hiện dưới sự điều khiển của mô nào? Hệ cơ quan nào?

5 RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Bài: 6 – Tiết: 6

Tuần dạy: 3

1 MỤC TIÊU:

1 1 Kiến thức:

- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

1.2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu

PHẢN XẠ

Trang 3

1.3.Thái độ:

- Nhận thức đúng đắn vai trò của các cơ quan, bộ phận cơ thể trong các phản xạ

2 TRỌNG TÂM:

- Cấu tạo, chức năng của nơron

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Tranh nơron, cung phản xạ

3.2 Học sinh: Nghiên cứu bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi 1:

Trả lời câu hỏi 1:

Câu hỏi 2: Phản xạ thực hiện dưới sự điều khiển của mô nào? Hệ cơ quan nào?

(10đ)

Trả lời câu hỏi 2: Mô thần kinh, hệ thần kinh

4.3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Vào bài

Khi chạm phải vật nóng có hiện tượng gì? (rụt

tay lại) Nói đến từ chanh sẽ có hiện tượng gì?

(chảy nước bọt) Tại sao có hiện tượng đó ta cùng

tìm hiểu

Hoạt Động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron

Y/c HS quan sát tranh cấu tạo nơron, mô tả thành

phần cấu tạo 1 nơron điển hình

GV đưa ra ví dụ: vật nóng -> tay -> rụt tay lại (sự

truyền tín hiệu đó gọi là xung thần kinh)

Tiếp tục y/c HS nghiên cứu thông tin SGK/20, trả

lời độc lập các câu hỏi:

? Tìm các từ ghép có 2 âm tiết thể hiện chức năng

cụ thể của nơron? (cảm ứng – tiếp nhận, phản

ứng; dẫn truyền – lan truyền)

? Có phải bất kì nơron nào đều thực hiện cùng lúc

2 chức năng đó? (có 3 nơron đãm nhiệm chức

năng khác nhau – chuyên hoá)

? So sánh cấu tạo và chức năng của 3 loại nơron?

(HS trả lời SGK)

? Hãy nhận xét về hướng dẫn truyền xung thần

kinh của 2 loại nơron: cảm giác và vận động?

(ngược nhau)

I/ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠRON

- Nơron gồm: thân chứa nhân, tua ngắn, tua dài, bao miêlin, cúc xinap

- Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền

- Gồm 3 loại nơron:

+ Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) -> truyền xung về trung ương thần kinh

+ Nơron trung gian (nơron trung gian) -> liên hệ giữa các nơron

+ Nơron li tâm (nơron vận động) -> truyền xung thần kinh ra cơ quan phản ứng

Trang 4

? Chiều xung thần kinh? (thân -> sợi trục ->

xináp)

HS trả lời, nhận xét KL

Hoạt Động 3: Tìm hiểu phản xạ, cung phản xạ,

vòng phản xạ

GV nêu 1 sốví dụ để HS trả lời ví dụ nào là phản

xạ

? Nghe tiếng động mạnh, quay đầu lại

? Chạm tay vào cây trinh nữ, lá cụp lại

? Trời nóng, toát mồ hôi

HS trả lời, nhận xét rút ra KL phản xạ

? So sánh với hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

(cảm ứng ở thực vật là hiện tượng phản ứng của tế

bào, không có sự tham gia của HTK)

GV hướng dẫn HS quan sát hình 6.2

-Mũi tên màu đỏ chỉ đường truyền xung thần kinh

-Xác định nơron tham gia bằng cách quan sát vị trí

thân, hướng trục

Tiếp tục cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK

(1 nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li

tâm

2 cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron

trung gian, nơron li tâm, cơ quan phản ứng)

HS trả lời, nhận xét KL

GV y/c HS lấy 1 ví dụ về phản xạ và phân tích

đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó

VD: -Hái quả lần 1: chưa tới, mắt và da báo về

TWTK, TWTK truyền đến cơ chân -> rướn người

lên

-Hái quả lần 2: hái được quả, mắt và da báo

về TWTK

GV tóm tắt đường dẫn truyền bằng sơ đồ trên

bảng của ví dụ đó

Tiếp tục cho HS nghiên cứu thông tin

? Cơ thể có biết được khi nào chưa chạm đến vật

không? Cơ quan nào làm nhiệm vụ báo về cho

TWTK? Báo về theo nơron nào? (biết, cơ quan

cảm ứng, nơron hướng tâm)

? Ý nghĩa của sự thông báo ngược? (phản ứng

chính xác)

? Nếu phản ứng lần 1 đã đáp ứng yêu cầu thì xung

II/ CUNG PHẢN XẠ 1/ Phản xạ

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kich thích từ môi trường (trong hoặc ngoài cơ thể) dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

VD: Nghe tiếng động, quay đầu lại

2/ Cung phản xạ

- Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm -> trung ương thần kinh -> cơ quan trả lời

- Cung phản xạ gồm 5 yếu tố tham gia: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng

3/ Vòng phản xạ

- Cơ thể biết được phản ứng đã đáp ứng được yêu cầu trả lời hay chưa nhờ có thông tin ngược về TWTK từà

cơ quan thụ cảm

- Nếu chưa đáp ứng thì TWTK tiếp tục phát lệnh theo dây hướng tâm đến cơ quan trả lời để điều chỉnh phản ứng

- Cung phản xạ + đường phản hồi -> vòng phản xạ

Trang 5

thần kinh có truyền theo vòng phản xạ không?

(có)

GV gọi HS dựa vào hình 6.3, phân tích bằng lời sơ

đồ đó

HS trả lời, nhận xét KL

Từ các thông tin trên gọi HS rút ra ý nghĩa của

hoạt động sống

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Vòng phản xạ có tác dụng gì?

Đáp án câu 1: Điều chỉng phản ứng cho thích hợp

Câu 2: GV đưa ra 1 ví dụ: nghe tiếng gọi, quay đầu lại Hãy phân tích cung phản xạ đó? Đáp án câu 2: HS phân tích 4.5 Hướng dẫn HS tự học: - Đối với bài học ở tiết học này: + Học bài + Đọc “em có biết” - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Chuẩn bị bài 7: + Nhiên cứu nội dung bài + Bộ xương người chia làm mấy phần? 5 RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 04/06/2021, 01:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w